Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giải pháp xây dựng để giải quyết vấn đề.

Giải pháp xây dựng để giải quyết vấn đề.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tư duy phát huy năng lực tự lực của

học sinh.

3.3. Quy trình xây dựng câu hỏi theo hướng phát huy năng lực tự lực

của học sinh.

3.3.1. Nguyên tắc chung

- Câu hỏi tập trung vào vấn đề nghiên cứu.

- Câu hỏi mang tích chất nêu vấn đề, buộc học sinh phải ln ở trạng thái

có vấn đề.

- Hệ thống câu hỏi - lời giải đáp thể hiện một cách logic chặt chẽ, các bước

giải quyết một vấn đề lớn tạo nên nội dung trí dục chủ yếu của bài, là nguồn tri

thức cho học sinh.

- Trong nhiều trường hợp giáo viên nên nêu ra nhiều câu hỏi gây sự tranh

luận. Trong cả lớp, tạo điều kiện phát triển tính độc lập tư duy của học sinh, lập

luận theo quan điểm riêng của mình.

3.3.2. Để thiết kế được câu hỏi nói chung và câu hỏi phát huy năng lực tự

lực nói riêng cần thực hiện theo quy trình sau:

Các bước

Nội dung thực hiện

tiến hành

1

- Xác định rõ và đúng mục tiêu của câu hỏi

- Liệt kê những cái cần hỏi và sắp xếp những cái cần hỏi theo một

2

trình tự phù hợp với các hoạt động học tập

3

- Diễn đạt các câu hỏi

4

- Xác định những nội dung cần trả lời

- Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt để đưa câu hỏi vào sử

5

dụng

3.3.3. Giải thích quy trình

3.3.3.1. Xác định rõ và đúng mục tiêu câu hỏi ?

Nghĩa là muốn học sinh trả lời ở mức độ nào về kiến thức, tư duy, kĩ năng

như vậy giáo viên phải nắm vững mục tiêu bài dạy, biện pháp tổ chức thực hiện

bài dạy năng lực của học sinh.

3.3.3.2. Liệt kê cái cần hỏi và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự

nhất định phù hợp với các trình tự hoạt động học tập.

Trong mỗi nội dung mỗi bài có nhiều thơng tin kiến thức, giáo viên có thể

xây dựng nhiều câu hỏi dựa vào các thông tin, kiến thức đó. Việc xây dựng và sử

dụng câu hỏi phát huy năng lực tự lực chỉ có hiệu quả khi được xây dựng và đặt

vào đúng vị trí với nội dung và mục đích phù hợp. Vì vậy hệ thống câu hỏi phải

sắp xếp theo một trình tự logic nhất định (phù hợp với nội dung bài dạy và theo

trình tự hoạt động các hoạt động học tập) để hình thành nên kiến thứ mới, rèn

luyện nên các thao tác tư duy, hình thành nên kĩ năng, kĩ sảo, các câu hỏi phát

huy năng lực tự lực phải có tính kế thừa hỗ trợ nhau tạo nên tri thức hoàn chỉnh.

3.3.3.3. Diễn đạt cái cần hỏi

7



- Mỗi câu hỏi đều chứa đựng hai nội dung: Điều đã biết và điều cần tìm.

Điều đã biết và điều cần tìm có quan hệ với nhau, điều đã biết và điều cần tìm là

cơ sở để suy ra điều cần tìm, hay điều cần tìm là hệ quả của điều đã biết.

- Điều đã biết là những thông tin được nêu trong sách giáo khoa hay những

kiến thức vẫn được thu nhận trước đó, điều đã biết thể hiện qua kênh chữ hoặc

kênh hình.

- Điều cần tìm là mối quan hệ giữa các hiện tượng hay đặc điểm bản chất,

hay xác định kỹ năng ứng dụng, phương pháp luận hay nguyên nhân giải thích .

Dựa vào đó giáo viên có thể diễn đạt trong câu hỏi theo trình tự khác nhau: Điều

đã biết - điều cần tìm hay điều ngược lại.

3.3.3.4. Xác định nội dung cần trả lời

Tìm nội dung trả lời để xác định câu hỏi có trả lời được hay khơng? Câu trả

lời có phù hợp với trình độ của học sinh hay không? Nếu không cần sửa lại như

thế nào?

3.3.3.5. Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi để đưa vào sử

dụng.

Đây là khâu cuối cùng, câu hỏi lúc này giống như viên ngọc đã được gọt

rũa cẩn thận để đưa vào sử dụng nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

*Ví dụ minh hoạ: Xây dựng câu hỏi phát huy năng lực tự lực khi dạy mục I.

Thế nào là từ đồng âm ? ta có thể làm như sau:

+ Mục tiêu xây dựng câu hỏi là:

Tìm ra nghĩa của từ “Lồng” trong các ngữ cảnh khác nhau. Sau đó tìm

xem chúng có liên quan đến nhau hay khơng. Từ đó rút ra kết luận về khái

niệm như thế nào là từ đồng âm và có đáp án cho phần mở bài khi nêu tình

huống có vấn đề ở trên.

+ Liệt kê những câu hỏi và những điều đã biết.

- Cái đã biết:

+ Nghĩa của từ “Lồng” trong các ngữ liệu( theo từ điển tiếng việt).

+ Mỗi từ “lồng” trong các ngữ liệu trên thuộc từ loại gì( đã học từ loại ở

lớp 6)

- Cái cần hỏi:

+ Sau khi hiểu nghĩa của từ “Lồng” rồi em cho biết nghĩa của chúng có

liên quan gì với nhau khơng?

+ Từ sự phân tích trên rút ra khái niệm như thế nào là từ đồng âm?

+ Tìm hiện tượng đồng âm mà em biết trong cuộc sống hoặc trong văn

học ?

- Chỉnh sửa lại câu hỏi và ý trả lời

3.4. Xây dựng câu hỏi để dạy bài 11.

CÁC CÂU HỎI ĐỂ DẠY BÀI 11 : TỪ ĐỒNG ÂM.

ND1 – Thế nào là từ đồng âm ?

1. Giải thích nghĩa của mỗi từ “lồng” trong các ngữ liệu trên ?

2. Từ “lồng” trong câu “ con ngựa đang đứng bỗng lồng lên? Thuộc từ loại gì?

và trong câu “Mua được con chim, bạn tơi nhốt ngay vào lồng” thuộc từ loại gì?

8



3. Em cho biết nghĩa của 2 từ “lồng” có liên quan gì với nhau khơng?

4. Từ sự phân tích ngữ liệu em rút ra khái niện như thế nào là từ đồng âm?

5. Vận dụng lí thuyết vừa rút ra làm bài tập nhanh: BT 1:Xác định cặp từ

đồng âm trong các câu sau và giải thích nghĩa của cặp từ đồng âm đó? “ Những

đơi mắt sáng thức đến sáng”; BT1: Tìm hiện tượng đồng âm trong đời sơng hằng

ngày hoặc trong ca dao, tục ngữ? (Ví dụ: Ruồi đậu mâm xơi, mâm xơi đậu; Kiến

bò đĩa thịt, đĩa thịt bò…)

ND2 – Sử dụng từ đồng âm

1. Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của từ “lồng” trong hai câu trên?

2.Quan sát hình Ngữ liệu 2 từ “kho”:

+ Nếu tách khỏi ngữ cảnh từ “kho” hiểu thành mấy nghĩa?

+ Vậy để từ “kho” được hiểu rõ ràng theo 2 nghĩa trên. Em hãy thêm vào

câu văn trên một số từ để câu trở thành đơn nghĩa ?

3. Từ việc xét ngữ liệu trên hãy cho biết: Để tránh những hiểu lầm do hiện

tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

4. Nhờ vào hiện tượng đồng âm mà trong thơ văn các tác giả hay sử dụng

và coi đó là 1 biện pháp nghệ thuật em hãy tìm và phân tích để thấy hiệu quả

diễn đạt mà từ đồng âm mang lại?

ND 3 – Luyện tập

1. Dựa vào từ điển Tiếng việt và kiến thức về từ đồng âm hãy tìm từ đồng

âm với mỗi từ sau: Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi. Gợi ý như

từ Thu-> mùa thu, thu tiền…

2. a. Tìm nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên hệ giữa

các nghĩa đó?

b. Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó?

3. Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau: Bàn(danh từ)- bàn(động từ);

Sâu(danh từ)- sâu(tính từ); năm(danh từ)- năm(số từ).

4. Cho học sinh đọc câu chuyện trong SGK( bảng phụ):

+ Anh chàng ấy đã sử dụng biện pháp gì để khơng trả lại cái vạc cho người

hàng xóm?

+ Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?

ND4 - Kiểm tra đánh giá

1.Em hãy đánh dấu X vào những câu tục ngữ ca dao sử dụng từ đồng

nghĩa:

- Xấu người đẹp nết còn hơn tốt đồ.

- Con mẹ đẻ con con

- Chữ tài đi với chữ tai một vần.

- Nói hay hơn hay nói.

- Cưỡi ngựa xem hoa.

- Ăn cơm cáy thì ngáy oo

2. Tìm từ đồng âm trong câu thơ sau và giải nghĩa:

- Tôi trở về quê Bác làng Sen.

- Ôi hoa sen đẹp của bùn đen.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giải pháp xây dựng để giải quyết vấn đề.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×