Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán và thiết kế đồ gá.

2 Tính toán và thiết kế đồ gá.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Hình 2.8 Mơ hình 3D đồ gá và chi tiết

4.2.1 Thông số máy, dao

- Chọn máy: Ở nguyên công này ta chọn máy khoan cần VR4A có các thơng số

kĩ thuật sau:

+ Kích thước bàn máy làm việc 1000x1500 mm.

+ Số câp tốc độ trục chính là 16.

+ Cơng suất động cơ trục chính: P= 4,5 (kw)

+ Giới hạn tốc độ trục chính từ 28 ÷ 2500 vòng/phút

- Chọn dao:

+ Mũi khoan: (Theo bảng 4-40 STCNCTM1/319) Chọn mũi khoan ruột gà

bằng thép gió với các thơng số như sau:

Đường kính (d): 9mm; Chiều dài (L): 100mm; Chiều dài phần làm việc

(l):70mm.

+ Mũi khoét: (Theo bảng 4-47 STCNCTM1/332) Chọn mũi khoét ruột liền

khối chuôi côn với các thơng số như sau:

Đường kính (D): 24,8mm; Chiều dài (L): 160mm; Chiều dài phần làm việc

(l):80mm.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 103



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



+ Mũi doa: (Theo bảng 4-49 STCNCTM1/336): Chọn mũi doa liền khối chuôi

côn với các thơng số:

Đường kính (d): 25mm; Chiều dài (L): 138mm; Chiều dài phần làm việc

(l):50mm.

4.2.2 Viết phương trình - tính lực kẹp.

Trị số của lực kẹp phơi trên đồ gá phải đảm bảo cho phôi cân bằng, ổn định,

không bị xơ lệch trong q trình gia cơng dưới tác dụng của ngoại lực, trong đó chủ

yếu là lực cắt, mơ men xoắn, trọng lượng của bản thân phơi. Có thể xác định trị số

lực kẹp gần đúng bằng cách giải bài toán cân bằng tĩnh tuỳ theo sơ đồ gá đặt cụ thể:

-Sơ đồ gá đặt



(Hình 2.9)

Các thành phần lực tác dụng:

+ W: lực kẹp chi tiết

+ P0: trọng lực tác dụng lên chi tiết

+ N: Phản lực

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 104



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



+ Fms1: Lực ma sát giữa chi tiết và phiến tỳ



+ Fms2: Lực ma sát giữa chi tiết và cơ cấu kẹp chặt

+ Px; Py; Pz: Lực cắt theo 3 phương X; Y; Z

Do mặt chuẩn định vị là mặt trụ ngồi kết hợp với phiến tỳ. Lực kép có phương

vng góc với phiến tỳ. Vì vậy lực kẹp tại đây ít gây biến dạng vật gia cơng, khi

kẹp khơng gây ra mômen quay, đảm bảo độ cứng vững khi gia cơng.



-Hệ phương trình cân bằng

Chiếu lên mặt phẳng OXZ ta có:

2N – 2W + Pz – P0 = 0



(1)



2 Fms1 + 2 Fms2 - Px = 0

Với:

+ P0 = m.g (khối lượng chi tiết m = 48 kg)

(gia tốc trọng trường g = 10 m/s2)

 Po = 480 (N)



(2)



+ Fms1 = N.f1 = 0,3.N

+ Fms2 = W.f1 = 0,12.W



+ Lực cắt chiều trục Px

Áp dụng CT:



Px = 10.Cp.tx.Sy.Vn.kp



(3)



(Hệ số Cp, Kp và các số mũ x, y, n ứng với từng đk gia công cụ thể cho từng loại lực

cắt cho giá trị khác nhau. Chế độ cắt v, t, s)

Theo bảng (5.9/STCNCTM2/9) có: Kp = Kmp = (



HB n

)

190



( HB = 190 )



 Kp = 1

Theo bảng (5.23/STCNCTM2/18) có: Cp = 46; x =1; y = 0,4; n=0

Thay lại (3) ta được: Px = 10.46.4,51.0,750,4.130.1 (Với t; s; v lấy theo doa)



 Px = 1844 (N)

+ Lực cắt hướng kính Pz

Áp dụng CT:



Py = 10.Cp.tx.Sy.Vn.kp



(4)



(Hệ số Cp, Kp và các số mũ x, y, n ứng với từng đk gia công cụ thể cho từng loại lực

cắt cho giá trị khác nhau. Chế độ cắt v, t, s)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 105



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG N

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



Theo bảng (5.9/STCNCTM2/9) có Kp = Kmp = (



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



HB n

)

190



( HB = 190 )



 Kp = 1

Theo bảng (5.23/STCNCTM2/18) có: Cp = 92; x =1; y = 0,75; n=0

Thay lại (3) ta được: Pz = 10.92.4,51.0,750,75.130.1 (Với t; s; v lấy theo khoan)



 Pz = 3336 (N)

Thay lại hệ phương trình (1) được:

2N – 2W = -2856

0,6N + 0,24W = 1844

 N = 1787 (N); W = 3215 (N)



+ Lực kẹp có xét đến hệ số an tồn:

W = 3215.k



(k: hệ số an toàn)



K= k0.k1.k2.k3.k4.k5.k6

k0: hệ số an toàn cho tất cả các trường hợp, k0=1

k1: hệ số làm tăng lực cắt khi dao mòn, k1=1

k2: hệ số số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi, khi gia

công thô k2=1

k3: hệ số tăng lực cắt khi gia cơng gián đoạn, k3=1

k4: hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt, khi kẹp bằng tay k4=1

k5: hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay,k5=1

k6: hệ số tính đến mô men làm quay chi tiết, k6=1,5

Vậy



K=1.1.1.1.1.1.1,5 = 1,5

 W = 3215.1,5 = 4822,5 (N)

+ Tổng lực kẹp cần thiết do 2 mỏ kẹp tạo nên để cố định chi tiết

2W = 2. 4822,5 = 9645 (N)

4.2.3 Các thành phần của sai số gá đặt

Khi thiết kế đồ gá cần chú ý đến một số điểm sau:

-Sai số của đồ gá ảnh hưởng đến sai số của kích thước gia cơng nhưng phần

lớn nó ảnh hưởng đến sai số vị trí tương quan giữa bề mặt gia cơng và bề mặt

chuẩn.

-Nếu chi tiết gia công bằng dao phay định hình và dao định kích thước thì sai

số của đồ gá khơng ảnh hưởng đến kích thước và sai số hình dáng hình học của bề

mặt gia cơng.

-Khi gia cơng bằng phiến dẫn dụng cụ thì sai số đồ gá ảnh hưởng đến khoảng

cách tâm của các lỗ gia công và khoảng cách từ bề mặt định vị tới lỗ gia công.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 106



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



-Sai số của đồ gá phân độ ảnh hưởng đến sai số của bề mặt gia công.

-Khi phay , bào, chuốt, trên các đồ gá nhiều vị trí tương quan giữa các chi tiết

định vị của đồ gá.

Độ không song song giữa các mặt định vị và mặt đáy của đồ gá sẽ gây sai số cùng

dạng giữa bề mặt gia công và bề mặt chuẩn.

Sai số của đồ gá được tính theo cơng thức sau. (Do phương của sai số khó xác định,

ta dùng cơng thức vecto)



  

  



 dg  c   k   dcg  c   k   m   dc

Trong đó:

c : Sai số chuẩn do định vị khơng trùng với gốc kích thước gây ra.

Mà ta có sai số chuẩn do định vị trùng với gốc kích thước nên c =0

k: Sai số kẹp chặt do lực kẹp gây ra. Sai số kẹp chặt được xác định theo công

thức trong bảng 20-24( Chú ý rằng phương của các lực kẹp vng góc với phương

của kích thước cần thực hiện k=0), bảng 21 sách TKĐACNCTM, ta có k=0 (m)

m: Sai số mòn, được xác định theo công thức sau:

m=β N (m)=0,1. 5000 =7(m)

dc: Sai số điểu chỉnh được sinh ra trong quá trình lắp ráp và điều chỉnh đồ gá

sai số điều chỉnh phụ thộc vào khả năng điều chỉnh và dụng cụ để điều chỉnh khi lắp

ráp trong thực tế khi tính tốn đồ gá ta có thể lắp dc=5÷10(m)

gd: Sai số gá đặt. Khi tính tốn đồ gá ta lấy giá trị sai số gá đặt cho phép

1

2



gd=  . =50.



1

=25(m)

2



ct: Sai số chế tạo cho phép đồ gá ct sai số này cần được xác định khi thiết kế

đồ gá. Do đa số các sai số phân bố theo quy luật phân phối chuẩn và phương của

chúng khó xác định nên ta sử dụng cơng thức sau để tính sai số gá đặt cho phép:

ct=([gd]2-[c2+k2+m2+dc2])1/2 = ([252]-[0+0+72+52])1/2 =23,4(m)

= 0,0234 (mm)

4.2.4 Những yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.





Dựa vào sai số chế tạo cho phép [ct]=0,0234(mm), đặt yêu cầu kỹ thuật cho đồ



gá:

1: Độ không song song của tâm bạc dẫn so với mặt đáy đồ gá ≤ 0,0234mm

2: Độ không song song giữa mặt phiến tỳ với mặt đáy đồ gá ≤0,0234 mm

3: Độ khơng vng góc giữa chốt trụ, chốt trám với mặt đáy đồ gá ≤ 0,0234 mm

4: Đồ định vị phải được tôi cứng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 107



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



 u cầu đối với thân đồ gá :

Thân đồ gá phải được ủ để khử ứng suất .

 Kiểm tra đồ gá :

- Phải kiểm tra tất cả các kích thước chuẩn (kích thước của các chi tiết định vị)

Kích thước của các cơ cấu kẹp chặt và khả năng đưa chi tiết gia công vào lúc

kẹp chặt và rút chi tiết gia công ra khi tháo lỏng.

- Kiểm tra chế độ lắp ghép của các chi tiết.

- Kiểm tra khả năng di trượt của các chi tiết di động trên đồ gá.

 Sơn đồ gá :

- Sau khi đồ gá được kiểm tra tất cả các bề mặt không gia công phải được sơn

dầu. Màu sơn có thể chọn tuỳ ý: xanh, vàng, ghi, lớp sơn phải hồn tồn khơ.

- Các chi tiết như bu lông, đai ốc được nhuộm màu bằng phương pháp hố học.

 Những u cầu an tồn về đồ gá :

+

+

+

+



Những chi tiết ngoài của đồ gá khơng được có cạnh sắc.

Khơng được làm xê dịch vị trí của đồ gá khi thay đổi điều chỉnh trên máy.

Các đồ gá phải được cân bằng tĩnh và cân bằng động.

Khi lắp các chi tiết trên đồ gá phải có dụng cụ chuyên dùng.



4.2.5 Nguyên lý làm việc của đồ gá.

Đồ gá được sử dụng gia công lỗ Ø25+0,05 đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Chi

tiết được định vị khống chế 6 bậc tự do: mặt phẳng đáy được định vị bằng 2 phiến

tỳ tinh khống chế 3 bậc tự do (tịnh tiến theo Oz, quay quanh Ox, Oy), một chốt trụ

ngắn và một chốt trám định vị vào 2 rãnh đã gia công tinh khống chế 3 bậc tự do

(tịnh tiến theo Ox, Oy, và quay quanh Oz), tổng cộng chi tiết đã được định vị 6 bậc

tự do nên đảm bảo cứng vững.

Đặt phiến tỳ lên đế đồ gá và chốt định vị và xiết chặt vít 16.

Đặt đồ gá lên bàn máy sao cho rãnh bắt bu lông trùng với rãnh chữ T trên

bàn máy sau đó xiết đồ gá cố định trên bàn máy bằng bu lông.

Bắt thân đồ gá lên trên đế đồ gá bằng 2 con bulông và 2 chốt

Bạc thay nhanh được bắt chặt bằng 1 con vít 8

Dịch chuyển đầu mũi khoét, doa sao cho tâm dao trùng tâm bạc dẫn hướng

rồi gia công.

Để lấy chi tiết ra khỏi đồ gá sau khi gia công và chuẩn bị cho lần gá đặt tiếp

theo làm như sau: nới lỏng đai ốc kẹp chặt bên động, kéo mỏ kẹp ra bên ngoài tách

khỏi sự tiếp xúc với chi tiết, lúc này bulông kẹp chặt bên động sẽ được tụt xuống

nhờ đòn bẩy bulông và mỏ kẹp bên cố định sẽ được thả lỏng và chi tiết được tháo

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 108



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



ra, sau đó đặt chi tiết khác vào xiết đai ốc kẹp chặt bên động nhờ đòn bẩy mỏ kẹp

bên cố định cũng được kẹp chặt.

CÁC CHI TIẾT TIÊU CHUẨN ĐỒ GÁ

( Theo sách CÁC CHI TIẾT TIÊU CHUẨN ĐỒ GÁ )

CHI TIẾT SỐ 5

ĐAI ỐC KẸP



D



d



S



H



Bảng thông số chi tiết



Ký hiệu



Mm

D



d



d



M24



M24



Danh

nghĩa

41,6



H

Nhỏ

nhất

40,7



Danh

nghĩa

20



S

Sai lệch

-0,84



Danh

nghĩa

36



Sai

lệch

-0,34



Vật liệu: Thép C45; HRC 30÷40



Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 109



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHI TIẾT SỐ 9

VỊNG ĐỆM



D



d



H



Bảng thơng số chi tiết



Mm

Dùng cho vít Ø

24



d

28



Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



D

50



H

5



Trang 110



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHI TIẾT SỐ 10

LỊ XO CHỊU NÉN



d



D



t



L

Bảng thơng số chi tiết

Mm

Đường

kính trong

lỗ



D



26



30



L



d



t



f



P

(kg)



2.5



4,67



4,69



10,75



P: lực cho phép

f: độ biến dạng cho phép

Độ dài lò xo L=n.t+d

Số vòng n 



l1

t f



Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 111



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



D



d

d1



CHI TIẾT SỐ 8

VÍT HÃM BẠC DẪN HƯỚNG



h1



h



L

Bảng thơng số chi tiết



Mm

d

M6



D

13



d1

8



Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



H

3,2



h1

4



L

8



Trang 112



TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG N

TRUNG TÂM ĐT & TH CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHI TIẾT SỐ 13

BẠC LĨT



H



d



D

Bảng thơng số của Bạc lót



Mm

d

Danh

nghĩa

35



D

Sai

lệch

+0,013



Danh

nghĩa

40



Sai

lệch

+0,047



H

32



Vật liệu thép Y12A; Tơi đạt HRC 55÷60



Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Phú

Lớp: CTK44



Trang 113



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán và thiết kế đồ gá.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×