Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

Tải bản đầy đủ - 0trang

cách dễ dàng

Tơi cảm thấy tim mình

đập nhanh

Tơi đang khó chịu vì

cơn hoa mắt chóng mặt

Tơi bị ngất và có lúc

cảm thấy gần như thế

Tơi có thể thở ra, hít

vào một cách dễ dàng

Tơi cảm thấy tê buốt,

như có kiến bò ở đầu

ngón tay, ngón chân

Tơi đang khó chịu vì đau

dạ dày và đầy bụng.

Tôi luôn cần phải đi

đái

Bàn tay tơi thường khơ

và ấm

Mặt tơi thường nóng và

đỏ

Tơi ngủ dễ dàng và ln

có một giấc ngủ tốt

Tơi thường có ác mộng



11



6,9%



50 76,9%



4



6,2%



1.8



26



40%



37 56,9%



1



1,5%



1.6



49 75,4%



12



18,5%



8



6



9,2%



27 1,5%



33 50,8%



29



44,6%



3 4,6%



28 43,1%



31



47,7%



4



6,2%



2 3,1%



1.6



24 36,9%



30



46,2%



9 13,8%



2 3,1%



1.8



21 32,3%



25



38,5%



12 18,5%



7 0,8%



2.9



14 21,5%



42



64,6%



8 12,3%



1 1,5%



1.9



10 15,4%



22



33,8%



29 44,6%



3



2.6



24 36,9%



39



60%



12,3%



1



4



6,2%



1.3



23



5,9%



1.9

1.5



4,6%



1,5%



1.6



Kết quả bảng 3.2. cho thấy các biểu hiện của những SV có RLLA rải

rác ở tất cả các biểu hiện theo các tỷ lệ khác nhau với 3 mức độ ít xuất hiện,

xuất hiện ở mức trung bình và nhóm triệu chứng xuất hiện phổ biến.

3.3. So sánh mức độ RLLA theo test Zung với các yếu tố khác

Bảng 3.3: RLLA khi xét về đặc điểm tính cách của SV

Sự khác biệt

giá trị



Độ tin

cậy



Hiền lành < sống nội tâm, hay phiền muộn



-2.80(*)



0.001



Nhanh nhẹn hoạt bát < sống nội tâm, hay phiền muộn



-2.73(*)



0.006



Nóng tính < sống nội tâm, hay phiền muộn



-2.75(*)



0.032



RLLA khi xét về đặc điểm tính cách của SV



14



Bảng 3.3 cho tháy: SV sống nội tâm, hay phiền muộn có mức độ lo âu

cao hơn SV hiền lành, bình thản, nhanh nhẹn hoạt bát hay nóng tính.

Bảng 3.4: RLLA khi xét về nơi ở của SV

RLLA khi xét về nơi ở hiện nay

Kí túc > cùng gia đình

Người quen > cùng gia đình

Người quen > nhà thuê



Sự khác biệt giá trị

2.67(*)

3.88(*)

2.47(*)



Độ tin cậy

0.025

0.01

0.015



Kết quả bảng 3.4 cho thấy mức độ RLLA khi được xét về khía cạnh nơi

ở cũng có sự khác biệt. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê khi so sánh

kiểm đinh Anova. Cụ thể, SV ở kí túc xá có mức độ lo âu cao hơn SV ở cùng

gia đình (p = 0.025); SV ở nhà người quen có mức độ lo âu cao hơn SV ở

cùng gia đình (p = 0.001) và cao hơn SV thuê nhà (p = 0.015).

3.4. Các dạng biểu hiện của RLLA ở SV trường Đại học LĐXH

3.4.1. Rối loạn ám sợ đặc hiệu (ASĐH)

Bảng 3.5. Sự phân bố các biểu hiện của RLASĐH ở SV trường ĐHLĐXH

NỘI DUNG



Bình

thường

N



Nhìn thấy/ chạm

vào các con vật:

chuột,

gián,

kiến, rắn...

Phải trèo/ đứng

trên cao

Nhìn/ nghe thấy

sấm sét

Ở trong bóng tối

Đi máy bay

Ở chỗ đóng kín

Đại tiểu tiện

trong các nhà vệ

sinh cơng cộng

Thấy máu/ vết

thương



%



Chóng

mặt

N



44 43.6



3



33 32.7



%



Tốt mồ

hơi

N



3.0



%



Nghẹt

thở

N



%



Co cứng Giá trị

người

trung

bình

N %



17 16.8



11 10.9



54 53.5



9



8.9



5



5.0



64 63.4



2



7



6.9



7



6.9



21 20.8



2.20



64 63.4

52 51.5

22 21.8



2

2.0

46 5.6

10 9.9



15 14.9



12 11.9



21 0.8



8 7.9

3

3.0

47 46.5



1



1.0



2.03

1.52

2.97



65 64.4



5



6



24 23.8



1



1.0



1.94



46 45.5



22 21.8



7



6



5.9



2.06



2.0



5.0



15



5.9



20 19.8



6.9



26 25.7



2.72

1.86



Kết quả bảng 3.5 cho thấy, có 41.1% SV có triệu chứng biểu hiện của

rối loạn ASĐH. ASĐH có sự khác biệt khi xét theo các khía cạnh về nơi ở

hiện nay và đặc điểm cá nhân

* ASĐH khi xét về nơi ở hiện nay:

Bảng 3.6. Sự khác biệt giữa nhóm sinh viên có triệu chứng của ASĐH sơng

gia đình với nhóm sinh viên có cùng biểu hiện sống ở mơi trường khác

Các tình huống gây ASĐH khi xét về nơi ở hiện nay

ASĐH

Phải trèo hoặc đứng



biệt giá trị Độ tin cậy



trên cao

Nhìn/ nghe thấy sấm

chớp

Đi máy bay

Ở trong bóng tối

Ở chỗ đóng kín



sống



nhà



quen

Sống cùng

gia đình



sống ở kí túc

sống ở nhà th

sống ở kí túc

sống nhà người



Đại tiểu tiện trong các



-0.47(*)



0.01



-0.90(*)



0.02



-0.42(*)

-0.70(*)

-0.51(*)

-0.89(*)



0.01

0.04

0.04

0.08



-0.84(*)



0.01



-0.54(*)



0.00



- 0.86(*)



0.01



0.65(*)



0.03



người



quen

Sống ở nhà th

nhà vệ sinh cơng cộng

Nhìn thấy máu hoặc



Sự khác



Sống ở kí túc



vết thương



Kết quả từ bảng 3.6 cho thấy: nhóm sinh viên có biểu hiện ASĐH sống

cùng gia đình có tỷ lệ thấp hơn các nhóm sinh viên có cùng triệu chứng

nhưng khơng sống cùng gia đình (giá trị khác biệt <0) với độ tin cây p< 0.05.

* ASĐH khi xét về đặc điểm cá nhân theo các tình huống cụ thể:



16



Bảng 3.7. Xem xét ASĐH theo đặc điểm cá nhân ở sinh viên trường ĐHLĐXH

Các tình huống



Đặc điểm cá nhân



gây ASĐH



Sự khác biệt



Chỉ số



giá trị



tin cậy



Nhanh nhẹn, hoạt

Trèo cao



Sấm chớp

Nhìn thấy máu



Người hiền lành, 0.29(*)

bình thản

nội tâm,

0.45(*)

hay phiền mn

Người sống nội



0.04



tâm, hay phiền Người nóng tính



0.04



bát

Sống



0.42(*)



muộn

Người sống nội Người hiền lành, 0.72(*)

0.50(*)

tâm, hay phiền bình thản

nhanh nhẹn, hoạt

muộn

0.71(*)

bát

nóng tính



0.77(*)



0.00



0.01

0.02

0.00

0.01



Trong các tình huống gây ASĐH được nêu ra, chúng tơi nhận thấy có 3

trường hợp điển hình có sự khác biệt khi xét đến đặc điểm cá nhân. Trong cả 3

trường hợp trên thì nhóm sinh viên tự nhận mình là người sống nội tâm hay

phiền muộn có giá trị khác biệt về các triệu chứng ASĐH cao hơn các nhóm còn

lại tự nhận mình là người nóng tính, nhanh nhẹn hoạt bát và bình thản với độ tin

cậy p <0.05.

3.4.2. Rối loạn ám sợ khoảng trống



17



Bảng 3.8: Mức độ về triệu chứng biểu hiện ám sợ khoảng trống ở SV

trường ĐHLĐXH

ST

T



NỘI DUNG



1

2



Đứng xếp



3



hàng

Đứng



Bình



Chóng



Tốt mồ



Nghẹt



thường



mặt



hơi



thở



N



%



N



%



N



%



N



%



Co

cứng

người



Giá

trị

trung

bình



N %



61



75.3



7



8.6



11



13.6



2



2.5



1.43



60



74.1



8



9.9



8



9.9



5



6.2



1.35



35



43.2



12



14.8



12



14.8



22 27.2



2.26



50



61.7



21



25.9



9



11.1



1



1.2



1.52



29



35.8



33



40.7



7



8.6



12 14.8



2.02







quảng

4



trường rộng

Đứng trong



5

6



đám đơng

Đi trên cầu

Đi

xe

bt/tàu/ơ tơ



Căn cứ vào kết quả tính giá trị trung bình về mức độ biểu hiện các triệu

chứng ám sợ khoảng trống ở bảng 3.8, chúng tôi nhận thấy tình huống đứng

trong đám đơng các em SV cảm thấy nghẹt thở có tỷ lệ cao nhất là 27% và là

tình huống mang tính phổ biến nhất có ở các em SV có triệu chứng biểu hiện

ám sợ khoảng trống (mean = 2.26). Hai tình huống: đứng xếp hàng và đi tàu

xe có tỷ lệ SV có biểu hiện ngẹt thở thấp nhất lần lượt là 2.5% và 1.2%.



18



Bảng 3.9. Sự khác biệt mức độ biểu hiện ám sợ khoảng trống với các yếu tố liên quan

STT

Các yếu tố

1

Tình hình kinh Bình thường < khó khăn

tế gia đình

Khá giả < bình thường

2



3

4



Đặc điểm cá Hiền lành < sống nội tâm, hay

nhân

phiền muộn

Nhanh nhẹn hoạt bát < sống nội

tâm, hay phiền muộn

Nơi ở hiện nay Cùng gia đình < kí túc

Năm học



Sự khác biệt Độ tin cậy

-2.14(*)

0.001

-4.23(*)

0.006

-1.40(*)



0.007



-1.30(*)



0.023



-1.51(*)



0.030



Cùng gia đình < người quen



-2.01(*)



0.004



Năm 1 > năm 2



1.14(*)



0.012



Xét về tình hình kinh tế gia đình của SV: SV có hồn cảnh kinh tế bình

thường tỷ lệ ám sợ thấp hơn SV có hồn cảnh kinh tế khó khăn (sự khác biệt :

-2.14 với p = 0.001). SV có hồn cảnh kinh tế khá giả có tỷ lệ ám sợ khoảng

trống thấp hơn SV có điều kiện kinh tế bình thường (sự khác biệt tương đối lớn

-4.23 với p = 0.006).

Xét về đặc điểm cá nhân. Kết quả từ bảng 3.9 cho thấy nhóm SV có đặc

điểm sống nội tâm, hay suy nghĩ, phiền muộn có tỷ lệ ám sợ khoảng trống

cao hơn hai nhóm nhanh nhẹn hoạt bát và hiền lành với giá trị độ tin cây p =

0.007 và 0.023.

Xét về nơi ở hiện nay của SV: SV sống cùng gia đình có tỷ lệ mặc ám

sợ khoảng trống thấp hơn SV sống cùng người quen và sống trong kí túc xá

với độ tin cây p < 0.05.

Xét về năm học của SV: Kết quả khảo sát từ bảng 3.9 cho thấy SV năm 1

có tỷ lệ ám sợ khoảng trống cao hơn SV năm 2 với độ tin cậy là p = 0.012.

3.4.3. Ám sợ xã hội

Bảng 3.10. Tỷ lệ triệu chứng ám sợ xã hội ở SV trường Đại học LĐXH

Số lượng



Phần trăm %



Có ám sợ xã hội



57



32.2%



Khơng có ám sợ xã hội



128



67.8%



Tổng số



185



100.0



19



Kết quả bảng 3.10 cho thấy, tỷ lệ SV có các triệu chứng ám sợ xã hội

xuất hiện ở khoảng 1/3 số SV tham gia khảo sát (32.4%). Với 32.4% sinh

viên có triệu chứng biểu hiện ám sợ xã hội khi so sánh theo các yếu tố cho

thấy sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0.05).

3.4.4. Rối loạn hoảng sợ

Bảng 3.11. Tỷ lệ triệu chứng cơn hoảng sợ của SV trường Đại học LĐXH

Số lượng

60

125

185



Vô cùng sợ hãi

Không sợ hãi

Tổng số



Phần trăm %

32.4%

67.6%

100.0



Kết quả khảo sát ở bảng 3.11 cho thấy, tỷ lệ sinh viên có triệu chứng biểu

hiện rối loạn hoảng sợ chiếm 1/3 số SV tham gia trả lời bảng hỏi (32.4%).

Bảng 3.12. Phân bố các triệu chứng về rối loạn hoảng sợ ở SV trường Đại học LĐXH

ST

T



NỘI DUNG



Không bao

giờ

N



Một lần



%



N



%



Vài lần

N



%



Giá trị

Nhiều lần trung

bình

N

%



2.1



Tốt mồ hơi



23



15.1



17



11.2



99



65.1



2.2



Tim đập mạnh



3



2.0



6



3.9



88



57.9



55 36.2



3.28



2.3



Chóng mặt/ Buồn

nơn



57



37.5



32



21.1



59



38.8



4



2.6



2.07



55



36.2



32



21.1



59



38.8



6



3.9



2.12



2.5



Nỗi sợ hãi làm

bạn trở nên khơng

kiểm sốt được

bản thân



66



43.4



17



11.2



57



37.5



12



7.9



2.09



2.6



Đau ngực/ đau đầu



42



27.6



24



15.8



73



48.0



13



8.6



2.38



47



30.9



15



9.9



77 50.7



13 8 .6



2.37



31



20.4



18



11.8



82



53.9



21 13.8



2.61



51



33.6



24



15.8



61



40.1



16 10.5



2.28



2.4 Khó thở



Cảm giác nghẹn

trong cổ

Cảm giác

2.8 nóng/lạnh trong

cơ thể

2.7



2.9



Người run lẩy bẩy



2.67



Bảng 3.12 cho thấy: Các triệu chứng như chóng mặt/ buồn nơn 41%;

20



khó thở 42%; khơng kiểm sốt được nỗi sợ 45% có giá trị trung bình thấp và

đây là những triệu chứng có giá trị mean thấp hơn nhiều lần so với các triệu

chứng khác.

Bảng 3.13. So sánh về triệu chứng biểu hiện rối loạn hoảng sợ với các yếu

tố

ở SV trường ĐHLĐXH

So sánh về rối loạn hoảng sợ giữa SV

SV sống cùng gia đình với SV

1. Về nơi ở sống ở kí túc

SV sống cùng gia đình với SV

hiện nay:

sống với gia đình người quen

SV sống với gia đình người quen

với SV sống ở nhà thuê

2. Đặc điểm SV có đặc điểm hiền lành với SV

nhân cách



sống nội tâm, hay phiền muộn



Sự khác

biệt



P



-3.27(*)



0.012



-4.64(*)



0.000



3.48(*)



0.003



-2.74(*)



0.006



Kết quả khảo sát ở bảng 3.13 cho thấy, tỷ lệ sinh viên có triệu chứng

biểu hiện rối loạn hoảng sợ chiếm 1/3 số SV tham gia trả lời bảng hỏi

(32.4%). Rối loạn hoảng sợ khi xét theo khía cạnh nơi ở và đặc điểm nhân

cách của SV thì có sự khác biệt và sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê

(p <0.05).

3.4.5. Rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn ám ảnh cưỡng bức (OCD)

* Về rối loạn lo âu lan tỏa: Nghiên cứu về biểu hiện RLLALT chúng tôi nhận

thấy không có sự khác biệt khi xem xét các yếu tố liên quan với tỷ lệ là

10.3% SV có biểu hiện RLLALT.

* Về rối loạn ám ảnh cưỡng bức: 9.2% SV có triệu chứng biểu hiện của rối

loạn ám ảnh cưỡng bức và khi xem xét các yếu tố liên quan đều thì kết quả

đều khơng có ý nghĩa thống kê.



21



3.5. Mối tương quan giữa các dạng RLLA

Bảng 3.14. Mối tương quan giữa các dạng biểu hiện RLLA ở sinh viên

trường ĐHLĐXH

Mối tương quan giữa các dạng rối loạn lo âu

Rối loạn ám sợ Rối loạn hoảng sợ

Rối loạn ám ảnh cưỡng bức

khoảng trống

Rối loạn ám sợ xã Rối loạn ám ảnh cưỡng bức

hội

Rối loạn hoảng sợ



Rối loạn lo âu lan tỏa



r

0.17(*)

0.14(*)

0.22(**)

0.15(*)



p

0.01

0.04

0.00

0.03



* r có ý nghĩa khi p < 0.05 và ** r có ý nghĩa khi p < 0.01

Có mối tương quan thuận nhất định giữa các dạng rối loạn lo âu: rối

loạn ám sợ khoảng trống với rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn ám sợ

khoảng trống với rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám sợ xã hội với rối loạn ám

ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ với rối loạn lo âu lan tỏa. Tuy nhiên các

mối tương quan trên đều là những tương quan chưa chặt chẽ.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có sử dụng bảng hỏi

bán cấu trúc được tiến hành tại trường ĐHLĐXH, chúng tôi rút ra được một

số kết luận sau:

1. Kết luận

Nhóm khách thể nghiên cứu của chúng tôi là các em sinh viên trường

ĐHLĐXH trong độ tuổi từ 18 đến 24, với độ tuổi trung bình là 19.3. Do đặc

điểm của ngành học nên tỉ lệ đối tượng nam và nữ chênh lệch lớn. Các em chủ

yếu đến từ các vùng nông thôn với điều kiện kinh bình thường chiếm đại đa số.

Tỷ lệ SV có biểu hiện RLLA ở SV trường ĐHLĐXH là 35,1%, chiếm

trên 1/3 số SV trả lời bảng hỏi. Trong đó, RLLA ở mức độ từ nhẹ đến vừa là

64 em (chiếm 34,6%), mức độ nặng là 1 em (chiếm 0,5%). Biểu hiện của

những SV có RLLA rải rác ở tất cả các biểu hiện theo các tỷ lệ khác nhau với

22



3 nhóm triệu chứng chính: Nhóm các triệu chứng có rối loạn ít xuất hiện,

nhóm các triệu chứng có rối loạn xuất hiện ở mức trung bình, nhóm các triệu

chứng có rối loạn xuất hiện phổ biến nhất.

Mức độ RLLA của các sinh viên có đặc điểm nhân cách, nơi ở hiện

nay có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê. Cụ thể: SV sống nội tâm,

hay phiền muộn có mức độ lo âu cao hơn SV hiền lành, bình thản, nhanh

nhẹn hoạt bát hay nóng tính mà chúng tơi thu được là hồn tồn phù hợp

với lý thuyết về đặc điểm nhân cách trong tâm lý học và cũng phù hợp với

tình hình thực tế. SV ở kí túc xá có mức độ lo âu cao hơn SV ở cùng gia

đình; SV ở nhà người quen có mức độ lo âu cao hơn SV ở cùng gia đình và

cao hơn SV thuê nhà.

Về các dạng rối loạn lo âu.

Rối loạn ám sợ đặc hiệu: Có 41.1% SV có triệu chứng biểu hiện của rối

loạn ASĐH. Tỷ lệ ASĐH khi xem xét các yếu tố liên quan (Là sinh viên năm

thứ mấy, chuyên ngành đang học, tuổi, giới tính, tình hình kinh tế gia đình)

cho thấy sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên khi ASĐH được

xét theo các khía cạnh về nơi ở hiện nay và đặc điểm cá nhân chúng tôi nhận

thấy có sự khác biệt khi thực hiện so sánh kiểm định Anova.

RL ám sợ khoảng trống: 16.2% SV có triệu chứng biểu hiện ám sợ

khoảng trống. Tỷ lệ ám sợ khoảng trống có sự khác biệt khi xét đến các yếu

tố liên quan như: tình hình kinh tế gia đình, đặc điểm cá nhân và nơi ở hiện

nay của SV. Kết quả khảo sát khi xét các yếu tố: độ tuổi, giới tính, khoa đang

học tập thì sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê.

Rối loạn ám sợ xã hội: xuất hiện ở khoảng 1/3 số SV tham gia khảo sát

(32.4%). Với 32.4% sinh viên có triệu chứng biểu hiện ám sợ xã hội khi so

sánh theo các yếu tố: giới tính, tuổi, chỗ ở hiện nay, đặc điểm tính cách cá

nhân, khoa đang học tập và tình hình kinh tế gia đình đều cho thấy sự khác

biệt khơng có ý nghĩa thống kê (tất cả các giá trị p > 0.5).



23



Rối loạn hoảng sợ: chiếm 1/3 số SV tham gia trả lời bảng hỏi (32.4%).

Xét các yếu tố liên quan: tuổi, giới tính, tình hình kinh tế gia đình, khoa đang

học, đang học năm thứ mấy thì sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê. Rối

loạn hoảng sợ khi xét theo khía cạnh nơi ở và đặc điểm nhân cách của SV thì

có sự khác biệt và sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê (p <0.05).

Rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn ám ảnh cưỡng bức: 10.3% SV có biểu

hiện RLLALT và 9.2% SV có triệu chứng biểu hiện của rối loạn ám ảnh

cưỡng bức. Cả hai dạng rối loạn trên khi được xem xét các yếu tố liên quan

đưa ra một nhận định chung là sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê.

Về mối tương quan:

Có mối tương quan thuận nhất định giữa các dạng rối loạn lo âu: rối

loạn ám sợ khoảng trống với rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn ám sợ

khoảng trống với rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám sợ xã hội với rối loạn ám

ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ với rối loạn lo âu lan tỏa. Tuy nhiên các

mối tương quan trên đều là những tương quan không chặt chẽ.

2. Khuyến nghị

Qua nghiên cứu về các triệu chứng biểu hiện mức độ RLLA ở SV

trường ĐHLĐXH chúng tơi có một số khuyến nghị sau:

- Xây dựng một trung tâm/ phòng tâm lý học đường thân thiện gần gũi

nhằm hỗ trợ và giúp đỡ các vấn đề về tâm lý cho SV toàn trường.

- Tiến hành nâng cao năng lực cho cán bộ giảng viên của trung tâm về

sức khỏe tâm thần để đón đầu và đáp ứng được với nhu cầu được tham vấn/

trị liệu của các em SV trong trường nói riêng và của xã hội nói chung.

- Tuyên truyền cho các em về các dấu hiệu biểu hiện của rối loạn lo âu

để các em sinh viên hiểu, biết cách phòng ngừa và tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp

các vấn đề tâm lý.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×