Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

hội gần tương đương nhau, chiếm hơn 50% tổng số SV trả lời, còn lại là SV

ngành Quản trị chiếm gần 10%.

* Nơi ở: Đa số SV ở nhà thuê chiếm ½ số SV tham gia trả lời bảng hỏi. SV ở kí túc

và ở nhà người quen cùng chiếm 14% còn lại là SV sống cùng gia đình chiếm 22%.

* Tình hình kinh tế: Phần lớn SV tự đánh giá mình có điều kiện kinh tế bình

thường (87,8%). Tỷ lệ SV ở nhà thuê đánh giá có điều kiện kinh tế khó khăn

chiếm 10%. Tỷ lệ này trong nhóm ở cùng gia đình là 2%.

* Năm học: Tỷ lệ SV năm thứ nhất và năm thứ hai bằng nhau (gần 40%), số

SV năm thứ 3 tham gia trả lời bảng hỏi chiếm 23%.

* Cảm nhận về đặc điểm bản thân: Tỉ lệ SV tự nhận mình là người sống nội

tâm, hay phiền muộn và nhanh nhẹn hoạt bát tương đương nhau, chiếm 50%

tổng số SV. 41% SV tự nhận mình là người hiền lành, bình thản, tỉ lệ SV tự

nhân mình là người nóng tính thấp (10%).

2.4. Các phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các cơng việc như: Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và

khái quát hóa những quan điểm cũng như những cơng trình nghiên cứu của

các tác giả trong và ngồi nước liên quan đến rối loạn lo âu nói chung và rối

loạn lo âu của sinh viên nói riêng…để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

2.4.2. Phương pháp điều tra qua bảng hỏi có sử dụng thang đo

Đây là phương pháp chính của đề tài nhằm mục đích tìm hiểu những biểu

hiện của RLLA và đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng đến lo âu ở sinh viên.

Bảng tự đánh giá này gồm 3 phần, phần 1 chúng tôi sử dụng bảng tự đánh

giá về mức độ lo âu của Zung, phần 2 là những câu hỏi được thiết kế dựa trên

tiêu chí chẩn đốn của DSM_IV về các dạng rối loạn lo âu, phần 3 là một số

thông tin cá nhân.

Phần 1: Thang đánh giá RLLA của Zung. gồm 20 câu hỏi được đưa từ bộ

thang đo tự đánh giá lo âu của Zung W.K, phần này nhằm điều tra sàng lọc

các đối tượng có biểu hiện của RLLA.

10



Thang đánh giá RLLA của Zung gồm 20 câu hỏi được đưa từ bộ thang

đo tự đánh giá lo âu của Zung W.K, bảng này bao gồm 20 câu hỏi. Mỗi câu

hỏi có 4 phương án trả lời theo thang likert từ không bao giờ trải qua đến hầu

hết thời gian đã trải qua…. Người trả lời đọc kỹ và lựa chọn một trong 4

phương án trả lời phù hợp với mình nhất tại thời điểm hiện tại. Kết quả test

Zung được tính theo cách sau:

- Dấu (x) đánh cột 1"không bao giờ" được 1 điểm, cột 2 "thỉnh thoảng"

được 2 điểm, cột 3 "phần lớn thời gian" được 3 điểm và cột 4 "hầu hết thời

gian" được 4 điểm. Tổng điểm của 4 cột không quá 80

- Trong 20 câu tự đánh giá có 5 câu ( 5, 9, 13, 17 và 19) xen kẽ các

trạng thái sức khỏe bình thường trái với các mục khác chính vì thế ở những

câu này chúng tơi đã tiến hành đổi ngược điểm theo quy tắc: 1 thành 4, 4

thành 1, 2 thành 3 và 3 thành 2.

- Đổi từ điểm thơ (điểm được tính bằng tổng điểm của 4 cột) sang điểm

chỉ số lo âu:

o Điểm chỉ số dưới 45 (điểm thơ dưới 36) thì khơng có biểu hiện lo

âu

o Điểm chỉ số từ 45 đến 59 ( tương đương điểm thơ từ 36 đến 47)

thì cho kết quả lo âu ở mức độ nhẹ đến vừa.

o Điểm chỉ số từ 6 đến 79 (tương đương điểm thô từ 48 đến 59) thì

có biểu hiện lo âu ở mức độ nặng.

o Trên 79 điểm (tương đương điểm thô là 60) thì có biểu hiện

RLLA ở mức độ rất nặng.

Phần 2: Nội dung bao gồm các câu hỏi được đưa ra dựa trên tiêu chí chẩn

đốn về các RLLA theo tiêu chí chẩn đốn của DSM-IV - phần này nhằm

mục đích là tìm hiểu về các dạng cụ thể của RLLA.

Phần 3: là các câu hỏi nhằm thu thập một số thơng tin mang tính cá nhân,

phần này sẽ giúp chúng tơi phân tích sâu hơn về nhưng yếu tố liên quan đến

RLLA ở nhóm khách thể nghiên cứu.

11



2.5. Phương pháp chọn mẫu

Để đạt được độ hiệu lực bên trong, nghiên cứu đã sử dụng bộ công cụ

test Zung, đây là bộ cơng cụ đã được chuẩn hóa và đưa vào sử dụng ở nhiều

cơ sở y tế, tâm lý ở Việt Nam. Ngoài ra bảng hỏi của nghiên cứu cũng được

dựa trên các tiêu chí chẩn đốn về các dạng rối loạn lo âu theo DSM-IV.

Nhằm đạt được độ hiệu lực bên ngoài, nghiên cứu này được tiến hành

lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên: Lấy danh sách các lớp sinh viên

sau đó lựa chọn ngẫu nhiên phân tầng

- Xác định danh sách học sinh, sinh viên theo các lớp từ năm thứ nhất

đến năm thứ 3 theo đơn vị đào tạo.

- Lựa chọn ngẫu nhiên tên lớp đại diện cho các khoa (đối tượng của

từng tầng tỷ lệ thuận với độ lớn của nhóm).

- Phát bảng hỏi.

Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu những biểu hiện lo âu của

sinh viên trường Đại học Lao động Xã hội sử dụng phương pháp tự trả lời

vào các bảng đánh giá tâm lý, không sử dụng các phương pháp gây tổn hại

cho người trả lời về bất cứ phương diện nào.

Nghiên cứu được tiến hành với sự tự nguyện cam kết tham gia nghiên

cứu của các khách thể nghiên cứu, không ép buộc, dọa dẫm hay đánh giá.

Trước khi tham gia trả lời bảng hỏi, cán bộ nghiên cứu cơng bố rõ ràng về

mục đích của nghiên cứu và khẳng định: Trong quá trình tham gia trả lời

bảng hỏi nếu khách thể cảm thấy không muốn tham gia hoặc khơng muốn

tiếp tục tham gia thì có thể khơng tham gia và dừng lại mà không chịu bất cứ

một điều cản trở nào từ bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào

Các thông tin của các khách thể nghiên cứu được giữ bí mật trong hệ

thống quản lý dữ liệu do tác giả nghiên cứu chịu trách nhiệm.



12



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

3.1. Tỷ lệ SV có triệu chứng biểu hiện RLLA tại trường ĐHLĐXH theo

thang đo của Zung

Bảng3.1. Các mức độ triệu chứng biểu hiện RLLA theo test Zung ở SV

trường ĐHLĐXH

Các mức độ rối loạn lo âu

Khơng có rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu mức nhẹ

Rối loạn lo âu mức nặng

Tổng số



Số lượng

120

64

1

185



Phần trăm (%)

64.9

34.6

0.5

100.0



Bảng 3.1. cho thấy tỷ lệ SV có biểu hiện RLLA ở SV trường ĐHLĐXH

là 35,1%, chiếm trên 1/3 số SV trả lời bảng hỏi. Trong đó, RLLA ở mức độ từ

nhẹ đến vừa là 64 em (chiếm 34,6%), mức độ nặng là 1 em (chiếm 0,5%).

3.2.Những đặc điểm lâm sàng của RLLA ở SV trường Đại học LĐXH

Bảng 3.2. Các biểu hiện lâm sàng của RLLA ở SV trường ĐH LĐ- XH

NỘI DUNG



Tơi cảm thấy nóng nảy

và lo âu hơn thường lệ

Tôi cảm thấy sợ vô cớ

Tôi dễ bối rối và cảm

thấy hoảng sợ

Tôi cảm thấy như bị ngã

và vỡ ra từng mảnh

Tôi cảm thấy mọi thứ

đều tốt và khơng có

điều gì xấu sẽ xảy ra

Tay và chân tơi lắc lư,

run lên

Tơi đang khó chịu vì đau

đầu, đau cổ, đau lưng.

Tôi cảm thấy yếu và dễ

mệt mỏi.

Tôi cảm thấy bình tĩnh

và có thể ngồi n một



Khơng có



Đơi khi



%



2 3,1%



2.0



5



7,7%



55



84,6%



3



4,6%



23



5,4%



40



61,5%



2



3,1%



1.6



13



20%



48



73,8%



4



6,2%



1.8



49 75,4%



14



21,5%



2



3,1%



1.2



26



40%



13



20%



26 40%



3.0



43 66,2%



20



30,8%



2 3,1%



1.3



11 16,9%



52



80%



1 1,5%



1



1,5%



1.8



8



39 60%



16 24,6%



2



3,1%



2.1



19 29,2%



2



3,1%



2.9



24

13



36,9%



n



Giá trị

trung

bình



%



20 30,8%



%



Hầu hết/

tất cả

thời gian

n

%



n



12,3%



n



Phần lớn

thời gian



cách dễ dàng

Tôi cảm thấy tim mình

đập nhanh

Tơi đang khó chịu vì

cơn hoa mắt chóng mặt

Tơi bị ngất và có lúc

cảm thấy gần như thế

Tơi có thể thở ra, hít

vào một cách dễ dàng

Tơi cảm thấy tê buốt,

như có kiến bò ở đầu

ngón tay, ngón chân

Tơi đang khó chịu vì đau

dạ dày và đầy bụng.

Tơi luôn cần phải đi

đái

Bàn tay tôi thường khô

và ấm

Mặt tôi thường nóng và

đỏ

Tơi ngủ dễ dàng và ln

có một giấc ngủ tốt

Tơi thường có ác mộng



11



6,9%



50 76,9%



4



6,2%



1.8



26



40%



37 56,9%



1



1,5%



1.6



49 75,4%



12



18,5%



8



6



9,2%



27 1,5%



33 50,8%



29



44,6%



3 4,6%



28 43,1%



31



47,7%



4



6,2%



2 3,1%



1.6



24 36,9%



30



46,2%



9 13,8%



2 3,1%



1.8



21 32,3%



25



38,5%



12 18,5%



7 0,8%



2.9



14 21,5%



42



64,6%



8 12,3%



1 1,5%



1.9



10 15,4%



22



33,8%



29 44,6%



3



2.6



24 36,9%



39



60%



12,3%



1



4



6,2%



1.3



23



5,9%



1.9

1.5



4,6%



1,5%



1.6



Kết quả bảng 3.2. cho thấy các biểu hiện của những SV có RLLA rải

rác ở tất cả các biểu hiện theo các tỷ lệ khác nhau với 3 mức độ ít xuất hiện,

xuất hiện ở mức trung bình và nhóm triệu chứng xuất hiện phổ biến.

3.3. So sánh mức độ RLLA theo test Zung với các yếu tố khác

Bảng 3.3: RLLA khi xét về đặc điểm tính cách của SV

Sự khác biệt

giá trị



Độ tin

cậy



Hiền lành < sống nội tâm, hay phiền muộn



-2.80(*)



0.001



Nhanh nhẹn hoạt bát < sống nội tâm, hay phiền muộn



-2.73(*)



0.006



Nóng tính < sống nội tâm, hay phiền muộn



-2.75(*)



0.032



RLLA khi xét về đặc điểm tính cách của SV



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×