Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA CỦA BÃI CHÔN LẤP

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA CỦA BÃI CHÔN LẤP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn thiết kế kiểm sốt CTR



GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



1.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn

1.2.1. Chất thải rắn

• Khái niệm

Chất thải rắn (CTR) là tồn bộ các loại vật liệu được con người loại bỏ trong các

hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động

sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng...) trong đó quan trọng nhất là loại chất thải

phát sinh từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống. [4]

• Phân loại CTR

Có nhiều cách phân loại CTR khác nhau như:

 Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải đường

phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình…

 Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân chia ra chất thải

hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim.

 Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân chia thành các loại sau

- Chất thải ngụy hại: Bao gồm các hóa chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh

-



học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ…

Chất thải khơng nguy hại: Là những chất thải khơng chứa các chất và các hợp chất có



-



một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.

Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà nó có

đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng

bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ…Các phương

pháp xử lý chất thải rắn.



PP xử lý CTR



SVTH: Phan Thị Huệ

Trang 3

PP cơ

PP chuyển

hóa Chuyển Chơn

Giảm

NénPP xử lý Lên



Kết

học

học và hóa đổi hóa lấpTrích

kích

épbằng nhiệt

men kỵ sinh sinh

tinh

ly

học

học

thướcc

CTR

khí

học

c



Tái sử

PP

dụng

khác Hòa

Tái chế Tuyển

CTR

tan



Đồ án mơn thiết kế kiểm sốt CTR



GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



Hình 1.1: Tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn

Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn khác nhau, tùy thuộc vào điều

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương mà lựa chọn các phương pháp thích

hợp. Thơng thường, CTR sau khi được thu gom, phân loại, tái chế, tái sử dụng và xử lý

cơ học sẽ được đem đi các công đoạn xử lý tiếp theo như: ủ phân compost, đốt và phổ

biến nhất là đem chôn lấp.

1.2.2. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp

 Khái niệm bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Theo quy định của TCVN 6696 – 2000, bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh được định

nghĩa là: khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh

từ các khu dân cư, khu đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp bao gồm các ô chôn

lấp, vùng đệm, các cơng trình phụ trợ khác như trạm xử lý khí thải, xử lý nước rỉ rác,

trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc…



SVTH: Phan Thị Huệ



Trang 4



Đồ án mơn thiết kế kiểm sốt CTR



GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



Hình 1.2.: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh





Phương pháp chôn lấp

Chôn lấp chất thải rắn là lưu giữ chất thải ở một khu vực nhất định và được phủ



đất hoặc vật liệu. Đây là phương pháp xử lý CTR đơn giản và rẻ tiền, được sử dụng phổ

biến ở các nước trên thế giới.

Bãi chơn lấp (BCL) là một diện tích hoặc một khu đất đã được quy hoạch, lựa

chọn, thiết kế, xây dựng để chôn lấp CTR nhằm giảm tối đa các tác động tiêu cực của

BCL tới mơi trường. [5]

Có thể phân loại BCL CTR thành nhiều dạng khác nhau theo cấu trúc, theo chức

năng, địa hình, theo loại rác tiếp nhận, theo kết cấu và quy mô.

Theo quy định của TCVN 6696 – 2000: BCL CTR hợp vệ sinh là khu vực được

quy hoạch, thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, khu

đô thị và các khu công nghiệp, BCL CTR hợp vệ sinh bao gồm các ô chôn lấp chất thải,

vùng đệm, cơng trình phụ trợ khác như: trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung

cấp điện nước, văn phòng làm việc...

Chơn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR (chủ

yếu là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy) khi chúng được chôn nén và phủ bề mặt,

CTR trong BCL sẽ bị phân hủy thành các axit hữu cơ, nito, hợp chất amon và một số khí

như CO2, CH4...

1.2.3. Tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn xây dựng bãi chôn lấp

Xây dựng một BCL cần xem xét thỏa mãn các điều kiện sau:





Khơng ảnh hưởng nguy hại đến điều kiện môi trường.



SVTH: Phan Thị Huệ



Trang 5



Đồ án mơn thiết kế kiểm sốt CTR





GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



Khoảng cách đến khu dân cư, cơng trình văn hóa, giải trí, nguồn nước



sơng, giếng khoan, kênh cơng cộng gần nhất là trên 400m.





Khoảng cách từ đường giao thơng cơng cộng đến BCL là 100 – 300m, đến



nơi có nước ngầm trữ lượng lớn là trên 3m.





BCL phải được thiết kế có lớp lót chống thấm ở đáy và xung quanh, có hệ



thống thu khí và nước rò rỉ, trạm xử lý nước. Chất thải cần được đầm nén với từng lớp

và che phủ cuối mỗi ngày.





Trang bị hệ thống thu nước rỉ rác, chống thấm vào đáy BCL và xử lý nước







Lớp lót đáy cần thiết kế để hạn chế tốt nhất sự rò rỉ nước ra bên ngồi và



rỉ rác

nước thấm vào trong với các loại vật liệu phù hợp khác nhau.

1.3. Mưa và hệ thống thoát nước mưa

1.3.1. Mưa và tình hình mưa ở tỉnh Thái Nguyên

Mưa là một hiện tượng tự nhiên, hiện tượng ngưng tụ của hơi nước, tích tụ đến

khi đủ lượng thì sẽ rơi xuống, nhưng cũng không phải tất cả đều rơi xuống mặt đất, Có

một số khi rơi gặp hơi nóng nên lại bốc hơi.

Mưa là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạng

như: mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương. Mưa

được tạo ra khi các giọt nước khác nhau rơi xuống bề mặt Trái Đất từ các đám mây.

Đặc trưng:

Mưa đóng một vai trò quan trọng trong chu trình thủy học trong đó nước từ các

đại dương (và các khu vực khác có chứa nước) bay hơi, ngưng tụ lại thành các đám mây

trong tầng đối lưu của khí quyển do gặp lạnh, khi các đám mây đủ nặng, nước sẽ bị rơi

trở lại Trái Đất, tạo thành mưa, sau đó nước có thể ngấm xuống đất hay theo các con

sông chảy ra biển để lại tiếp tục lặp lại chu trình vận chuyển.

Nước mưa có độ pH nhỏ hơn 6 một, do nó hấp thụ dioxit cacbon trong khí quyển,

nó bị điện ly một phần trong nước, tạo ra axit cacbonic. Ở một số sa mạc, các luồng

khơng khí vận chuyển cả cacbonat canxi lên khơng trung, do đó nước mưa ở đây có thể

là có pH bằng hoặc cao hơn 7. Các trận mưa có pH thấp hơn 5,6 thì được coi là mưa

axít.

Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng có lượng mưa lớn, lượng mưa trung

bình hàng năm 2.025,3 mm, phân bố theo mùa, và có sự chênh lệch lớn giữa 2 mùa.

SVTH: Phan Thị Huệ



Trang 6



Đồ án mơn thiết kế kiểm sốt CTR



GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



Mùa mưa trùng với mùa nóng, lượng mưa chiếm tới 80% lượng mưa cả năm. Số ngày

mưa trên 100mm trong một năm khá lớn. Ngày mưa lớn nhất trong vòng hơn nửa thế kỷ

qua là ngày 25/6/1959, tới 353 mm, làm cho tháng này có lượng mưa kỷ lục 1.103mm.

Mùa khô trùng với mùa lạnh, thời tiết lạnh và hanh khô. Tổng lượng mưa mùa

khô chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa cả năm (300 mm). Trong đó đầu mùa khơ thời

tiết hanh khơ có khi cả tháng khơng có mưa, gây nên tình trạng hạn hán. Cuối mùa khơ

khơng khí lạnh và ẩm do có mưa phùn.

Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và

mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến

2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1.

1.3.2. Hệ thống thoát nước mưa của bãi chôn lấp

1.3.2.1.



Ảnh hưởng của mưa tới chất lượng nước rác

Lượng mưa có ảnh hưởng lớn đến hàm lượng và thành phần nước rỉ rác. Lưu

lượng nước mưa thường rất lớn so với nước rác, có thể gấp hàng tram thậm chí hàng

nghìn lần, phụ thuộc vào thời gian và cường độ mưa. Lưu lượng nước rác khi có mưa

phụ thuộc vào các yếu tố:

- Thời gian và cường độ mưa

- Diện tích lưu vực

- Hệ số thấm bãi rác đối với nước rác: độ rỗng của bãi rác, kích thước và thành

phần vật liệu trong bãi rác

- Các khoáng chất, hàm lượng muối và các chất dễ hòa tan có trong bãi rác

- Cấu tạo và các thông số kĩ thuật của bãi rác: chiều dày ô chôn lấp, cấu tạo và

chiều dày các lớp phủ trung gian, lớp phủ bề mặt; cấu tạo các lớp chống thấm thành và

đáy bãi chơn lấp.

Nước rác khi có mưa ban đầu nồng độ chất ơ nhiễm cao. Ngồi ra các chất ô

nhiễm của rác tươi, nước mưa do lưu lượng và tốc độ thấm lớn dễ cuốn trôi các thành

phần khống chất, các muối dễ hòa tan và các chất ơ nhiễm khác có trong bãi rác. Sau



1.3.2.2.



đó, nồng độ các chất ơ nhiễm có xu hướng giảm dần nếu trận mưa tiếp vẫn tiếp tục.

Hệ thống thoát nước mưa bãi chơn lấp

Để khắc phục tình trạng trên các bãi chôn lấp thiết kế các hệ thống thu gom và

thoát nước mưa.



 Hệ thống thoát nước mưa



SVTH: Phan Thị Huệ



Trang 7



Đồ án mơn thiết kế kiểm sốt CTR



GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



Nhiệm vụ của hệ thống thốt nước mưa là vận chuyển nước mưa ra khỏi khu vực

đang quan tâm (khu dân cư, khu công nghiệp, bãi chôn lấp…) một cách nhanh chóng để

tránh ngập lụt.

Trước khi thiết kế hệ thống thốt nước mưa cho vùng náo đó ta phải chọn hệ

thống thốt nước cho vùng đó. Hệ thống thoát nước mưa cũng chia làm các bộ phận sau:

Mạng lưới thoát nước mưa gồm mạng lưới thoát nước mưa bên trong và bên

ngồi. Mạng lưới thốt nước mưa trong thu nước từ nền, mái nhà… Mạng lưới thoát

nước mưa bên ngồi có nhiệm vụ thu nước mưa từ mạng lưới thoát nước mưa bên trong

và vận chuển ra khỏi thành phố, khu cơng nghiệp, bãi chơn lấp… nó gồm các bộ phận

sau:















Giếng kiểm tra: kiểm tra nước mưa trong tiểu khu trước khi ra nguồn

Giếng thu nước mưa

Trạm bơm thốt nước mưa

Hồ điều hòa

Cơng trình xả nước mưa và nguồn

Mương đề phòng lũ ( thường xây dựng vùng trung du và đồi núi )



Ngoài ra để thiết kế được hệ thống thốt nước mưa ta cần có những thông tin số

liệu cần thiết: cường độ mưa, thời gian mưa, dụng cụ đo mưa, các chu kỳ lập lại trận

mua và chu kỳ ngập lụt tức thời.



CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC Ơ CHƠN LẤP TRONG BÃI CHƠN LẤP

2.1.



Tính tốn lượng chất thải rắn



2.1.1. Các thơng số tính tốn ban đầu

Trong rác thải thu gom, rác sinh hoạt, công nghiệp, y tế, dịch vụ thì có một số

loại rác có thể thu hồi được như kim loại, nhựa, thủy tinh vv… để đem đi tái chế sử

dụng lại được, một phần lượng rác sẽ được đốt. Cụ thể các thành phần như sau: lượng

SVTH: Phan Thị Huệ



Trang 8



Đồ án môn thiết kế kiểm sốt CTR



GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Hòa



rác tái chế khoảng 5%, lượng rác sử dụng đốt khoảng 10%, còn lại là rác hữu cơ 42%,

rác thành phần khác không thể tái chế sử dụng được là 43%. Lượng rác hữu cơ sử dụng

làm phân hữu cơ đang còn hạn chế chỉ khoảng 5% là được sử dụng. Như vậy lượng rác

thực tế mang đi chôn lấp chỉ khoảng 80% lượng rác thu gom được.

Bảng 2.1: Các thông số tính tốn bãi chơn lấp ban đầu

ĐỊA PHƯƠNG



THÁI NGUN



Khối lượng CTR năm 2014 (tấn)



KÍ HIỆU



249 917



Tỉ lệ thu gom CTR giai đoạn

2014-2025 (%)



93



Mức tăng trưởng kinh tế giai đoạn

2014-2025 (%)



GHI CHÚ



N2014

P1

q1



7.5



Tỉ lệ thu gom CTR giai đoạn

2016-2035 (%)



96



Mức tăng trưởng kinh tế của địa

phương giai đoạn 2026-2035 (%)



7.3



% diện tích khu phụ trợ



30



Cốt mặt đất(m)



P2

q2

r



80

3



Khối lượng riêng CTR (tấn/m )



0.65



ρ



Hệ số đầm nén (tấn/m3)



0.6



k



k= 0.6÷ 0.9



Chiều sâu bãi chơn lấp (m)



20



h



h= 15÷ 25



2.1.2. Khối lượng chất thải rắn

Xem như mức tăng trưởng của địa phương chính là tốc độ phát sinh CTR.





Khối lượng CTR phát sinh được thu gom năm n:

N n = N n −1 × ( 1 + q ) × P



Trong đó:

Nn: khối lượng CTR phát sinh năm n

Nn-1: khối lượng CTR năm thứ n-1

SVTH: Phan Thị Huệ



Trang 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA CỦA BÃI CHÔN LẤP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×