Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C¸c thiÕt bÞ cÇn thiÕt cña tr¹m b¬m

C¸c thiÕt bÞ cÇn thiÕt cña tr¹m b¬m

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu vận hành và bảo dỡng công trình cấp nớc



Palăng loại di động điều khiển

bằng điện



Trạm bơm dùng palăng loại di động



Hình37 -Trạm bơm lắp dầm cầu chạy



2.3.Một số thiết bị khác

Ngoài các thiết bị chính nêu trên đây trong trạm bơm có thể đợc lắp

đặt các thiết bị khác nh cảm biến áp suất, thiết bị biến tần, thiết bị

đo mức nớc.

III.Vận Hành và bảo dỡng máy bơm.

1. Vận hành tổ máy bơm

Vận hành tổ máy bơm gồm các công đoạn: mở máy, theo dõi và bảo

quản trong quá trình chạy máy, tắt máy.

1.1. Mở máy

Việc khởi động máy cần tuân theo trình tự sau:

- Kiểm tra trớc khi khởi động máy

+ Siết chặt đai ốc chân máy, đai ốc trên đầu nối ống hút, đầu

nối ống đẩy nếu cần thiết.

+ Kiểm tra dầu mỡ bôi trơn ổ trục. Dầu phải đầy đến mức quy

định, nếu cạn dầu phải bổ xung, nếu dầu bị kém chất lợng phải thay

dầu mới. Thân ổ phải đủ mỡ.

+ Mở hoàn toàn van trên ống hút. Đóng hoàn toàn van trên ống

đẩy. Van trên ống đẩy chỉ có thể mở trong trờng hợp van này có lắp

lỗ điều chỉnh dòng chảy nhỏ nhất.

+ Đóng van trên các đờng ống dẫn nớc phụ nh dẫn nớc bôi trơn,

làm mát,...

+ Mở van áp kế

+ Kiểm tra dây tiếp đất của động cơ



26



Tài liệu vận hành và bảo dỡng công trình cấp nớc



+ Kiểm tra điện áp mạng điện động lực. Nếu động cơ chạy

điện 380V thì chỉ khởi động máy khi điện áp mạng nằm trong

khoảng 360 ữ 400V.

- Mồi bơm.

- Bật công tắc khởi động để đa bơm vào làm việc.

- Theo dõi áp kế nếu thấy chỉ đạt giá trị áp lực khởi động thì mở

van trên đờng ống dẫn nớc đến cụm vòng bít, đờng ống dẫn nớc làm

nguội ổ. Sau cùng, mở van trên ống đẩy để bơm cấp nớc vào hệ

thống.

Nếu khởi động nhiều máy cùng một lúc thì khởi động từng máy

một. Chờ sau khi máy này làm việc ổn định mở đợc van trên ống

đẩy thì khởi động tiếp máy kia.

1.2. Theo dõi, vận hành trong quá trình chạy máy

Sau khi khởi động máy trong vòng 30 ữ 60 phút đầu cần tăng cờng kiểm tra bơm và động cơ về cờng độ dòng điện, điện áp, độ

rung, độ ồn, nếu không có gì bất thờng thì có thể cho máy chạy liên

tục.

Trong thời gian làm việc, các tổ máy chạy phải êm, trục không bị

rung và đảo, lu lợng và cột áp của máy bơm phải đạt yêu cầu. Các

thông số này có thể dễ dàng kiểm tra đợc nhờ các thiết bị kiểm tra

đo lờng. Cần lu ý đến các bộ phận làm việc có cọ xát của máy bơm

nh bánh xe công tác, ổ bi, vòng chèn.

Thông thờng khi bơm làm việc cần lu ý những vấn đề sau:

- Chỉ số trên chân không kế, áp kế và đồng hồ lu lợng. Dựa vào các

chỉ số này để kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy bơm, tình

trạng ống hút, ống đẩy và các thiết bị phụ tùng trên đờng ống.

- Nhiệt độ ổ trục. Nhiệt độ dầu bôi trơn không quá 60 0C. Nhiệt độ

ổ trục trong mọi trờng hợp không quá 800C và không đợc cao hơn

nhiệt độ trong gian máy quá 400C.

- Tình trạng dầu mỡ bôi trơn. Chất lợng dầu phải tốt, mức dầu phải

nằm trong phạm vi quy định. ổ cần phải đủ mỡ nếu bôi trơn bằng

mỡ.

- Sự làm việc của cụm vòng túp. Các vòng túp này để chèn kín khe hở

giữa đầu ra của trục và vỏ máy. Cần có nớc dẫn đến để bôi trơn và

làm nguội bề mặt tiếp xúc giữa trục và các vòng túp. Lợng nớc ở đây

cần rỉ ra thành từng giọt, từng giọt đều đặn. Nếu nớc phun thành

tia, thành dòng sẽ gây tổn thất lu lợng máy bơm và có thể có khí lọt

vào cửa hút của máy bơm. Khi đó cần xiết chặt bích ép túp lại. Nếu

hoàn toàn không có nớc rỉ ra cần lập tức níi láng bÝch Ðp tóp. NÕu sau

khi níi láng bÝch ép túp vẫn không có hiệu quả, cần dừng máy kiểm

tra thông tắc ống dẫn nớc hoặc vòng chia nớc. Nếu cứ để tình trạng

máy nh vậy mà chạy cố sẽ gây cháy vòng túp, mài mòn bề mặt trục.

Trong vận hành bơm, cần dừng máy khẩn cấp trong những trờng

hợp sau:

. Trục bơm bị dao động

. Xuất hiện những tiếng động bất thờng do va chạm về cơ khí



27



Tài liệu vận hành và bảo dỡng công trình cấp nớc



. Nhiệt độ ổ trục vợt quá giới hạn quy định

. Bơm bị xâm thực

. Tổ máy bị h hỏng một chi tiết nào đó

. Xảy ra tai nạn lao động

Nếu bơm đang làm việc mà bị mất điện cần đóng van trên

ống đẩy và ngắt nguồn điện ra khỏi động cơ.

1.3. Tắt máy

Khi tắt máy trình tự tiến hành gần nh ngợc với khi mở máy. Các thao

tác tiến hành cần theo trình tự sau đây:

-Từ từ đóng van trên ống đẩy. Thời gian để đóng hoàn toàn van

đẩy phải nằm trong khoảng từ 2 ữ 3 phút để ngăn chặn khả năng xảy

ra nớc va trên đờng ống.

-Đóng van chân không kế

-Ngắt điện chạy máy

-Đóng van áp kế và van trên các ống dẫn nớc bôi trơn hoặc làm mát.

2. Tổ chức quản lý trạm bơm

Quản lý trạm bơm tức là theo dõi, vận hành bảo dỡng các tổ máy và trang

thiết bị, lập kế hoạch chạy máy để đảm bảo cho tổ máy làm việc với

hiệu suất cao đáp ứng yêu cầu dùng nớc.

Việc quản lý, vận hành trạm bơm cần đạt đợc các mục tiêu sau:

- Hoàn thành kế hoạch phát nớc

- Có thể hoạt động đợc liên tục và an toàn

- Đảm bảo đủ áp lực quy định

- Đảm bảo đủ nớc chữa cháy vào bất kỳ thời điểm nào.

- Đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh lao động

2.1. Lập kế hoạch quản lý

Cần đảm bảo cho các tổ máy làm việc ở chế độ lợi nhất. Khi xác

lập chế độ bơm, để đảm bảo cho bơm làm việc an toàn, kéo dài

tuổi thọ không nên bật tắt bơm liên tục trong thời gian ngắn. Theo lời

khuyên của hãng chế tạo bơm KSB thì bơm công suất càng lớn càng

tránh khởi động thờng xuyên.

Lập kế hoạch kiểm tra, bảo dỡng đối với toàn bộ máy bơm, từng

chi tiết của máy bơm và các trang bị trong từng tháng, từng quý của

mỗi năm. Kế hoạch này phải đợc trình và đợc sự phê duyệt của các

cấp lãnh đạo nhà máy nớc hoặc công ty cấp nớc.

2.2. Hồ sơ quản lý

Hồ sơ quản lý trạm bơm bao gồm tất cả những tài liệu để làm

cơ sở cho việc vận hành, kiểm tra, bảo dỡng máy bơm. Các hồ sơ này

gồm:

1. Các loại đờng đặc tính của máy bơm nh đờng đặc tính Q - H,

Q - N, Q - , Q - NPSH.

2. Bản vẽ lắp của máy bơm trên đó ghi rõ kích cỡ, mã hiệu, vật

liệu của từng chi tiết máy, chế độ lắp, các khe hở cần thiết ở trong

bơm.

3. Hớng dẫn vận hành máy bơm và hệ thống điện



28



Tài liệu vận hành và bảo dỡng công trình cấp nớc



4. Quy trình vận hành. Bảng quy trình vận hành này phải đợc

viết chữ to, treo ở vị trí dễ nhìn thấy trong trạm bơm. Nó mang tính

chất pháp lý về mặt vận hành. Trong quy trình vận hành cần nêu rõ

trình tự tiến hành khi mở máy, tắt máy, các công việc phải tiến hành

trong suốt quá trình theo dõi máy chạy, áp lực khởi động cần đạt đợc

khi khởi động máy. Trong quy trình cũng cần nêu một số sự cố đơn

giản thờng gặp và biện pháp khắc phục.

5. Quy định về an toàn lao động

6. Hồ sơ chạy thử và nghiệm thu trạm bơm khi tiếp nhận

7. Biểu đồ bơm, trên đó ghi rõ lu lợng, số hiệu tổ máy chạy ở

từng giờ trong ngày và lu lợng, áp lực máy bơm phải đạt đợc ở từng

chế độ bơm.

8. Bảng theo dõi nhiệt độ ổ trục.

9. Bảng theo dõi lợng nớc bơm lên và lợng điện năng tiêu thụ trong

từng tuần, từng tháng.

10. Nhật ký trực bơm.

11. Kế hoạch kiểm tra, sửa chữa các máy móc thiết bị chính

trong trạm.

2.3. Bố trí nhân lực

Quản lý trạm bơm gồm hai phần: phần cơ và phần điện. Các

trạm bơm cấp nớc thờng phải làm việc suốt ngày đêm do vậy thờng

chia làm ba ca làm việc. Mỗi ca trực đều phải có công nhân phụ trách

phần cơ và công nhân phụ trách phần điện. Các trạm lớn, công nhân

trực bố trí thành tổ công tác trong mỗi ca. Tổ công tác này chịu sự

điều hành chung của quản đốc hoặc trởng ca. Các trạm bơm nhỏ,

trạm bơm giếng khoan chỉ cần một công nhân quản lý cả phần điện

và phần cơ. Công nhân trực ở mỗi ca phải chịu trách nhiệm về tình

trạng máy móc, thiết bị và tình trạng vệ sinh công nghiệp tại nơi làm

việc.

2.4. Kiểm tra công tác của trạm

* Kiểm tra khả năng làm việc của máy bơm

Cần kiểm tra khả năng làm việc của máy bơm theo các chỉ tiêu

cơ bản sau đây:

- Lu lợng nớc bơm về trạm xử lý hoặc mạng lới.

- áp lực nớc phát đi.

- áp lực nớc ở cuối mạng.

- Lu lợng nớc dùng cho bản thân trạm và lu lợng nớc thất thoát tính

bằng %.

- Lợng điện năng tiêu thụ.

- Số giờ máy chạy, máy nghỉ.

- Hiệu suất thực tế của máy bơm.

- Chất lợng dầu mỡ bôi trơn.

* Kiểm tra máy móc thiết bị

- Trong gian máy cần có tủ đựng dụng cụ sửa chữa thông thờng để có

thể thực hiện đợc các sửa chữa nhỏ. Dụng cụ cần đợc sắp xếp theo

một thứ tự nhất định.



29



Tài liệu vận hành và bảo dỡng công trình cấp nớc



- Nớc từ cụm vòng túp chảy ra cần thu vào ống hoặc rãnh rồi dẫn về

hệ thống thoát nớc trong trạm bơm.

- Các bộ phận quay hoặc chuyển động của máy cần có tấm chắn bảo

vệ.

- Kiểm tra máy móc, thiết bị cần lu ý những vấn đề sau:

+ Độ cách điện của vỏ động cơ

+ Độ chính xác của đồng hồ đo điện áp, dòng điện, rơle

nhiệt.

+ Kiểm tra xiết chặt đầu cốt, đầu nối đất của động cơ.

+ Tình trạng bu lông chân máy và bu lông ở các đầu nối ống.

+ Độ ồn, độ rung khi máy chạy

+ Trục bơm không đợc đảo

+ Độ trơn của các ổ trục

+ Tình trạng khớp nối trục

+ Tình trạng các vòng làm kín ở đầu ra của trục

2.5. Trách nhiệm ngời vận hành

- Trạm trởng (thợ máy, cán bộ kỹ thuật) là ngời lãnh đạo việc quản

lý máy bơm và các thiết bị phụ tùng trong trạm.

- Cán bộ, công nhân trong trạm phải thực hiện đầy đủ các quy

trình vận hành và có trách nhiệm chấp hành mệnh lệnh trạm trởng.

Ngời không chấp hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi sự

ngừng trệ có thể xảy ra.

- Trạm trởng có trách nhiệm thông báo với giám đốc và điều độ

viên về các sự cố xảy ra và những hiện tợng chế độ bơm bị lệch so

với chế độ thiết kế. Trạm truởng là ngời quyết định trong việc thực

hiện chế độ vận hành của trạm và lãnh đạo công tác sửa chữa, theo

dõi công việc sửa chữa đến cùng. Hàng ngày, hàng tháng, hàng tuần

cần có báo cáo với giám đốc.

- Nhân viên trực ban phải ghi đầy đủ vào nhật ký trực ban các

số liệu: giờ máy chạy, giờ máy nghỉ, chỉ số của các thiết bị kiểm tra

đo lờng nh von kế, woát kế, ampe kế, lu lợng kế, áp kế, chân không

kế.

- Mỗi ca trực phải đủ 8 h. Không trực hai ca liền nếu không có

lệnh của giám đốc.

- Khi nhận ca phải nắm đợc tình trạng và chế độ làm việc của

các máy móc, thiết bị, kiểm tra nhận các dụng cụ, dầu mỡ, chìa khoá,

sổ sách,... nếu có các thiết bị không hoàn hảo phải báo cáo với trạm trởng.

- Khi xảy ra sự cố phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại

chế độ làm việc hoặc chạy bơm dự phòng và báo cáo ngay với trởng

ca.

- Nhân viên trực ban phải chịu trách nhiệm về sự hoạt động của

máy móc, thiết bị trong ca và tình trạng vệ sinh công nghiệp tại nơi

sản xuÊt.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C¸c thiÕt bÞ cÇn thiÕt cña tr¹m b¬m

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×