Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
X8: Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực lên hiệu quả thị trường của Công ty: TANG

X8: Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực lên hiệu quả thị trường của Công ty: TANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

và ngắn hạn lên hoạt động công ty. Tham số TDTE được dùng để xác thực kết

quả

Dựa trên các giả thiết, Tác giả trình bày mơ hình thực nghiệm:

i.



Biến số phụ thuộc: Giá trị công ty được đo lường bởi P/E.



ii.



Biến số độc lập: Đòn bẩy nợ cơng ty, Tăng trưởng công ty, Quy mô

công ty, Tài sản cố định.

Firm Leverage

(Leverage)

X5

Firm Growth

(Growth)

X6

Firm Size

(Sizel)

Firm Asset

Tangibility



Firm Value

(P/E)



X7

X8



(TANG)



3.2.



Hình 3.2. Sơ đồ mơ hình 2

Thiết kế và kết quả nghiên cứu



3.2.1. Dữ liệu

Như đã đề cập trong phần trên, tác giả quan tâm đến việc xem xét mối

quan hệ giữa lợi nhuận công ty, quy mô công ty, cơ hội phát triển, tài sản cố

định đến cơ cấu vốn, cũng như tìm hiểu tác động của cơ cấu vốn đến hoạt

động thị trường của các cơng ty trên thị trường chứng khốn Hà Nội đến

tháng 3 năm 2010.



46

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu báo cáo cân đối kế toán đến 31 tháng

12 năm 2009 và giá trị thị trường của 290 công ty được liệt kê trong thị

trường chứng khoán Hà Nội (HNX). Dữ liệu cần lấy bao gồm các thông tin

chi tiết của mỗi công ty và các các số liệu lấy từ các quyết tốn. Các quyết

tốn của các cơng ty trên được cơng bố theo luật chứng khốn Việt Nam. Giá

cả thị trường của các công ty được lấy dựa trên số liệu trung bình giá cả của

từng cổ phiếu cơng ty được giao dịch trên thị trường chứng khốn Hà Nội 11

tháng năm 2010, bỏ qua sự đột biến giá cổ phiếu do phát hành thêm, chia cổ

tức hoặc chia thưởng. Dữ liệu này được thu thập từ website của Cơng ty

Thơng tin Tài chính Việt nam www.vinabull.com và trang website

www.Cafef.vn

3.2.2. Bố cục

Nghiên cứu này là nghiên cứu mang tính định lượng dựa trên hồi quy

để đánh giá mối quan hệ giữa lợi nhuận cơng ty, kích cỡ, cơ hội tăng trưởng,

tài sản cố định và cơ cấu vốn, và tác động của cơ cấu vốn đối với hoạt động

thị trường của cơng ty. Quy trình nghiên cứu được trình bày theo hình dưới

đây:



47



Cơ cấu vốn, hiệu quả hoạt động cơng ty, các giả

thuyết, mơ hình



Thu thập báo cáo tài chính

của 290 cơng ty trên HNX



Kiểm tra mơ hình hồi quy

Điều chỉnh mẫu cho n = 175 công ty



Nghiên cứu định lượng:

• Kích thước mẫu: 175

• Tính tốn các dữ liệu từ báo cáo tài chính.

• Nhập dữ liệu và Mã hóa

• Mơ tả thống kê

• Phân tích hồi qui



Viết báo cáo



Hình 3.3. Quy trình nghiên cứu



48

3.2.2.1. Mẫu sử dụng nghiên cứu

Như đã đề cập trong mục 3.1, quan tâm đến việc xem xét mối quan

hệ giữa lợi nhuận cơng ty, kích cỡ, cơ hội tăng trưởng, tài sản cố định và cơ

cấu vốn, và tác động của cơ cấu vốn đối với hoạt động thị trường của công ty,

cũng như tìm hiểu tác động của cơ cấu vốn đến hoạt động thị trường của công

ty liệt kê trong thị trường chứng khoán Hà Nội.

Tác giả sử dụng mẫu của 290 cơng ty liệt kê trong thị trường chứng

khốn Hà Nội đến tháng 3 năm 2010 và bản công bố tài chính hàng năm của

các cơng ty. Cơng bố tài chính cần để thực hiện nghiên cứu này, bao gồm:

quyết tốn và cơng bố lãi. cũng thu thập các đánh giá thị trường của các cơng

ty trong HNX tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, để đo giá mỗi cổ phiếu

đối với tiền lãi trên mỗi cổ phiếu (P/E) đối với hoạt động thị trường.

Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả loại ra 2 ngân hàng 16 cơng ty tài

chính, 88 cơng ty khơng cơng bố thơng tin tài chính khơng đầy đủ đến

31/12/2009 tại thời điểm tác giả thu thập dữ liệu, 9 cơng ty có biến ngoại sinh.

Vì thế, hồ sơ dữ liệu chỉ bao gồm 175 công ty liệt kê trong HNX.

3.2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi có được hồ sơ dữ liệu, sử dụng các cơng thức như sau để

tính tốn các biến số. Sau đó, phân tích các dữ liệu bằng phần mềm SPSS.

Giá trị thị trường của cổ phiếu

P/E =

EPS

EBIT + Khấu hao

PROF =

Tổng tài sản



49

Tổng nợ

TDTA =

Tổng tài sản

Tổng nợ

TDTE =

Tổng vốn chủ sở hữu

Nợ dài hạn

LTDTA =

Tổng tài sản

Nợ ngắn hạn

STDTA =

Tổng tài sản

Tổng tài sản + Giá trị thị trường của vốn – Giá trị sổ sách vốn CSH

GROWTH =

Tổng tài sản

SIZEL



= (Doanh nghiệp lớn hơn 300 tỷ: 1, doanh nghiệp còn lại: 0)

Tài sản cố định hữu hình



TANG =

Tổng tài sản

3.3.



Số đo các biến số trong mơ hình 1



3.3.1. Các biến số phụ thuộc

Tác giả sử dụng tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA), tổng nợ trên tổng giá

trị vốn chủ sở hữu (TDTE), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA), nợ ngắn

hạn trên tổng tài sản (STDTA) như các đại diện cho đòn cân nợ của công ty.



50

Những đại diện này thu thập từ quyết toán. Các số đo này được sử dụng bởi

R. Zeitun và G.G. Tian (2007).

Bảng 3.1. Ký hiệu các biến phụ thuộc mơ hình 1

Cấu trúc vốn của cơng ty (biến phụ thuộc)

Total Debt to Total Assets



Ký hiệu

TDTA



Total Debt to Total Equity



TDTE



Long-term Debt to Total Assets



LTDTA



Short-term Debt to Total Assets



STDTA



3.3.2. Các biến số độc lập

Lợi nhuận được đo bởi lợi nhuận trước thuế và trước lãi cộng với khấu

hao chia cho tổng tài sản. Lợi nhuận được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên cứu

(Titman và Wessels, 1988; và Fama và French, 2002; D. Margaritis, M.

Psillaki, 2007).

Cơ hội tăng trưởng được đo bởi sự tăng trưởng tài sản và được xác định

bởi giá trị sổ sách của tổng tài sản trừ đi giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu

cộng với giá trị thị trường của cổ phiếu chia cho giá trị sổ sách của tổng tài

sản. Cơ hội tăng trưởng được trình bày bởi Myers (1977) và được sử dụng bởi

nhiều nhà nghiên cứu (ví dụ R. Zeitun và G.G.Tian, 2005, Wei Xu, 2005, D.

Margaritis, M. Psillaki, 2007).

Quy mơ cơng ty được tính theo log của doanh số bán hàng. Cách này

được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên cứu (ví dụ Mudambi và Nicosia, 1998,

Lauterbach và Vaninsky, 1999, Durand và Coeuderoy, 2001, Tzelepis và

Skuas, 2004). Ở đây tác giả phân theo quy mô lớn là 1 và nhỏ là 0.

Tài sản cố định được được xác định bằng tỷ lệ của tài sản cố định hữu

hình trên tổng tài sản. Phương pháp này được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên



51

cứu (ví dụ Titman và Wessels, 1988, Rajan và Zingales, 1995, Frank và

Goyal, 2003, Hall và những tác giả khác, 2004).

Bảng 3.2. Ký hiệu các biến độc lập mô hình 1

Biến độc lập

Hiệu quả cơng ty được xác định bởi lợi nhuận

Cơ hội tăng trưởng



Ký hiệu

PROF

GROWTH



Quy mô doanh nghiệp



SIZEL



Tài sản cố định



TANG



3.4.



Số đo các biến số trong mơ hình 2



3.4.1. Các biến số phụ thuộc

Để tìm hiểu xem các số đo hoạt động thị trường theo cơ cấu vốn, tác

giả sử dụng giá mỗi cổ phiếu trên thu nhập của mỗi cổ phiếu (P/E) như đại

diện cho giá trị của công ty. Số đo này được sử dụng để đo giá trị cơng ty

trong nhiều nghiên cứu (ví dụ Morck, Shleifer, và Vishny, 1988; McConnel và

Serveas, 1990, và Zhou, 2001)

Bảng 3.3. Ký hiệu các biến phụ thuộc mơ hình 2

Hiệu quả công ty (Biến phụ thuộc)

Giá cổ phiếu trên thu nhập của mỗi cổ phiếu



Symbol

PE



3.4.2. Các biến số độc lập

Tác giả sử dụng tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA), tổng nợ trên tổng

vốn chủ sở hữu (TDTE), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA), nợ ngắn hạn

trên tổng tài sản (STDTA) như các đại diện cho đòn bẩy của công ty.

Các biến số độc lập khác như quy mô công ty (SIZEL), cơ hội phát

triển (GROWTH) và tài sản cố định (TANG) là tương tự như các biến số độc

lập trong mơ hình 1.



52

Bảng 3.4. Ký hiệu các biến độc lập mơ hình 2

Biến độc lập



Symbol



Tổng nợ trên tổng tài sản - Total Debt to Total Assets



TDTA



Tổng nợ trên tổng vốn CSH - Total Debt to Total Equity



TDTE



Nợ dài hạn trên tổng tài sản - Long-term Debt to Total Assets



LTDTA



Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản - Short-term Debt to Total Assets



STDTA



Cơ hội tăng trưởng - Growth Opportunities



GROWTH



Quy mô – Firm Size



SIZEL



Tài sản cố định



TANG



3.5.



Sơ đồ nghiên cứu

Giới thiệu

Vấn đề nghiên cứu

Đánh giá

Giả thuyết

Thực nghiệm mơ hình

Mơ tả thống kê

Phân tích hồi quy

Kết luận, kiến nghị và giới hạn

Hình 3.4. Sơ đồ nghiên cứu



53

3.6.



Tóm tắt thiết kế

Nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định



lượng với kích cỡ mẫu là n =175. Đối tượng của nghiên cứu là tất cả các công

ty được liệt kê trong Thị Trường Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn đầu

năm 2010. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động được đo bằng giá mỗi

cổ phiếu trên thu nhập của mỗi cổ phiếu (P / E). Các yếu tố đòn bẩy được đo

bằng tổng số nợ trên tổng tài sản (TDTA), tổng số nợ trên tổng số vốn chủ sở

hữu (TDTE), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA), nợ ngắn hạn trên tổng tài

sản (STDTA). Tác giả cũng được sử dụng các biến khác để tìm hiểu hiệu.quả

của chúng đối với các hoạt động của công ty và cơ cấu vốn công ty: cơ hội

phát triển (GROWTH), quy mô công ty (SIZEL) và tài sản cố định của công

ty (TANG)

3.7.



Các kết quả thực nghiệm của nghiên cứu



3.7.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Các mẫu nghiên cứu bao gồm 175 công ty được liệt kê trong Thị

Trường Chứng Khốn Thành Phố Hà Nội. Trong 175 mẫu này, có 01 công ty

hoạt động trong ngành Bánh kẹo; 07 công ty hoạt động trong ngành Bao bì –

đóng gói; 01 công ty hoạt động trong ngành Bất động sản; 02 công ty hoạt

động trong ngành Bê tông; 03 công ty hoạt động trong ngành Bia rượu và

nước giải khát; 02 công ty hoạt động trong ngành Chế biến thực phẩm; 03

công ty hoạt động trong ngành Chế biến thủy sản; 01 công ty hoạt động trong

ngành Chế biến và gia công thép; 01 công ty hoạt động trong ngành Cơ khí;

07 cơng ty hoạt động trong ngành Cơng nghệ và thiết bị viễn thông; 02 công

ty hoạt động trong ngành Đào tạo và cung ứng nhân lực; 02 công ty hoạt động

trong ngành Dịch vụ dầu khí; 04 cơng ty hoạt động trong ngành Dịch vụ phụ

trợ kinh doanh; 01 công ty hoạt động trong ngành Điện tử gia dụng; 03 công

ty hoạt động trong ngành Du lịch – khách sạn; 02 công ty hoạt động trong



54

ngành Dược phẩm; 9 công ty hoạt động trong ngành Gạch men – Đá ốp lát;

02 công ty hoạt động trong ngành Giấy – Lâm sản; 02 công ty hoạt động

trong ngành Hạ tầng cảng biển; 01 công ty hoạt động trong ngành Hàng cơng

nghiệp; 01 cơng ty hoạt động trong ngành Hóa chất; 01 cơng ty hoạt động

trong ngành Hóa chất chun dụng; 02 cơng ty hoạt động trong ngành Khai

khống; 02 cơng ty hoạt động trong ngành Kinh doanh khí đốt; 02 công ty

hoạt động trong ngành May mặc và giày dép; 03 công ty hoạt động trong

ngành Nhựa xây dựng; 01 công ty hoạt động trong ngành Nội thất; 02 công ty

hoạt động trong ngành Phân phối hàng điện tử; 01 công ty hoạt động trong

ngành Phụ tùng ô tô; 01 công ty hoạt động trong ngành Sản phẩm nông

nghiệp; 01 công ty hoạt động trong ngành Sản phẩm sữa; 04 công ty hoạt

động trong ngành Sản xuất và kinh doanh điện; 03 công ty hoạt động trong

ngành Sản xuất và kinh doanh thép; 03 công ty hoạt động trong ngành Than

đá; 04 công ty hoạt động trong ngành Thiết bị điện – điện tử; 12 công ty hoạt

động trong ngành Thiết bị giáo dục; 01 công ty hoạt động trong ngành Thuốc

lá; 01 công ty hoạt động trong ngành Thương mại; 01 cơng ty hoạt động trong

ngành Văn hóa phẩm; 06 công ty hoạt động trong ngành Vận tải; 03 công ty

hoạt động trong ngành Vận tải biển; 05 công ty hoạt động trong ngành Vật

liệu xây dựng tổng hợp; 02 công ty hoạt động trong ngành Vật tư nông nghiệp

tổng hợp; 48 công ty hoạt động trong ngành Xây dựng; 09 công ty hoạt động

trong ngành Xi măng. Trong những mẫu này, ngành Xây dựng chiếm tỷ lệ cao

nhất: 27,42%; kế đến là ngành Thiết bị giáo dục: 6,9%.



55

3.7.2. Số liệu mô tả

3.7.2.1. Thống kê mô tả dữ liệu

Bảng 3.5. Mô tả dữ liệu thống kê (Descriptive Statistics in SPSS Vs 16.0)

Descriptive Statistics

Std.

N



VAR*



Minimum Maximum



Mean



Deviation Variance



Skewness



Kurtosis



Std.

Statistic



Statistic



Statistic



Statistic



PE



175



-539.83



PROF



175



-.02



2.66



.1593



TDTA



175



.00



8.51



TDTE



175



.00



LTDTA



175



-.05



.64



STDTA



175



.03



SIZEL



175



GROWTH



Statistic



464.10 10.5029 56.67224



Statistic



Statistic



Error



Std.

Statistic



Error



3.212E3



-2.111



.184



75.025



.365



.21263



.045



9.544



.184



110.956



.365



.5968



.64371



.414



10.752



.184



132.849



.365



21.51 2.1031



2.49238



6.212



4.206



.184



26.296



.365



.1102



.15501



.024



1.760



.184



2.399



.365



8.29



.4862



.62952



.396



11.053



.184



137.461



.365



.00



1.00



.3714



.48457



.235



.537



.184



-1.732



.365



175



.68



3.90 1.2509



.36603



.134



3.139



.184



16.448



.365



TANG



175



.00



3.31



.30762



.095



6.087



.184



56.630



.365



Valid N (listwise)



175



.2411



Từ bảng 3.5 đưa ra con số tóm tắt của các biến số được sử dụng trong

nghiên cứu này:

Giá trị PE trung bình là khoảng 10,5 tối thiểu là -539,83, tối đa là

464,10 và độ lệch chuẩn là 56,67. Nếu so sánh với các công ty Jordany theo

Tian & Zeitun (2007), PE của các công ty Việt Nam thấp hơn (21.25).

Tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA) cho số trung bình mẫu là 59,68%; tối

thiểu là 0%, tối đa là 851% và độ lệch tiêu chuẩn của TDTA là 64,37%. Chỉ

số trung bình này cao hơn chỉ số trung bình của TDTA trong các cơng ty ở

vùng Đơng Á (54%). Tỷ lệ trung bình TDTA của các cơng ty Trung Quốc

được liệt kê trong thị trường Thâm Quyến và Thượng Hải là 49.83% (Weixu,

2005). Nếu chúng ta so sánh với số liệu quốc tế theo Rajan và Zingales



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

X8: Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực lên hiệu quả thị trường của Công ty: TANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×