Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
X4 (Biến 4): Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực với nợ doanh nghiệp: TANG

X4 (Biến 4): Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực với nợ doanh nghiệp: TANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



ii.



Biến số độc lập: Khả năng sinh lợi công ty (Prof), Tăng trưởng công

ty (Growth), Quy mô công ty (Sizel), Tài sản hữu hình cơng ty

(Tang)



Firm Profitability

(PROF)

X1

Firm Growth

(GROWTH)



X2

X3



Firm Leverage

(TDTA, TDTE, STDTA,

LTDTA)



Firm Size (SIZEL)

X4



Firm Asset

Tangibility (TANG)



Hình 3.1. Sơ đồ mơ hình 1

3.1.2. Mơ hình 2: Mơ hình giá trị cơng ty

Hiệu quả hoạt động cơng ty có thể bị ảnh hưởng bởi sự chọn lựa cơ cấu

vốn và theo cấu trúc của kỳ hạn thanh toán nợ. Nợ đến hạn thanh tốn ảnh

hưởng đến các phương án đầu tư cơng ty. Ngồi ra, mức thuế được cho là có

ảnh hưởng đến hoạt động cơng ty. Vì vậy, nghiên cứu tác động của các biến

số cơ cấu vốn lên hoạt động công ty sẽ cho ta bằng chứng về hiệu quả của cơ

cấu vốn lên hoạt động của công ty.

Tác giả dùng thước đo hoạt động thị trường doanh nghiệp, được biết

đến như là Giá trị công ty: giá trị thị trường của vốn sở hữu cộng với giá trị sổ



42

sách của nợ trên giá trị sổ sách của tài sản (Tobin’s Q), và giá mỗi cổ phiếu

trên thu nhập mỗi cổ phiếu (P/E). Tobin’s Q được sử dụng như là một chỉ số

chính về hoạt động cơng ty. Thậm chí Tobin’s Q theo ý kiến thống nhất của

nhiều nhà nghiên cứu cũng bị cho là một chỉ báo gây nhiều tranh luận ồn ào.

Do những hạn chế của Tobin’s Q nên tác giả không sử dụng thước đo này và

dùng một thước đo truyền thống khác là P/E. P/E được dùng như một thước

đo hoạt động thị trường có thể làm sáng tỏ hoạt động của thị trường chứng

khoán.

Nếu cơ cấu vốn không ảnh hưởng đến hiệu quả và giá trị thị trường

cơng ty thì sẽ thấy có mối tương quan mạnh mẽ giữa hiệu quả công ty và cơ

cấu vốn. Vì vậy lập luận của tác giả là tỷ lệ nợ công ty ảnh hưởng tiêu cực

đến hiệu quả và giá trị thị trường công ty. Hơn nữa, người ta lập luận rằng nợ

ngắn hạn ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cơng ty bởi vì nợ ngắn hạn đẩy

cơng ty vào rủi ro phải tái đầu tư. Người ta hy vọng rằng tỷ lệ nợ đến hạn (nợ

ngắn hạn và dài hạn đến hạn trả) có một tác động đáng kể lên hoạt động

doanh nghiệp do chính sách tín dụng ngân hàng. Do vậy, giả thiết 2 là:

X5: Cơ cấu vốn công ty không ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường:

(TDTA, TDTE, STDTA, LTDTA)

Myers (19770 cho rằng các cơng ty có cơ hội tăng trưởng cao có chi

phí đại diện của nợ cao và sẽ có thể vay ít lại. Ngược lại, lý thuyết thứ tự tăng

vốn cho rằng các cơng ty tăng trưởng cao có nhu cầu đầu tư lớn hơn và do đó

có khả năng vay nhiều hơn. Wei Xu (2005) chứng minh có mối tương quan

tích cực mạnh mẽ giữa tăng trưởng và suất sinh lợi trên vốn sở hữu ROE. Do

đó người ta hy vọng rằng các cơng ty có cơ hội tăng trưởng cao có giá trị cao

bởi vì các cơng ty tăng trưởng có thể tạo ra lợi nhuận từ đầu tư. Các cơ hội



43

tăng trưởng được kỳ vọng là ảnh hưởng tích cực lên hoạt động thị trường

cơng ty. Do vậy, giả thiết 3 có thể được nêu như sau:

X6: Các cơ hội tăng trưởng làm gia tăng hiệu quả thị trường công ty:

GROWTH

Quy mô công ty được đo lường nhue biến X3. Theo giả thiết, quy mô

công ty được cho là có quan hệ tích cực với hoạt động của cơng ty vì chi phí

phá sản giảm theo quy mơ cơng ty. Do đó, quy mơ cơng ty được cho là có ảnh

hưởng tích cực lên hiệu quả của cơng ty do chi phí phá sản tiềm năng tạo

thành một tỷ lệ giá trị nhỏ hơn đối với những công ty lớn hơn. Hơn nữa, có

những nền kinh tế có quy mơ lớn trong các chi phí giao dịch liên quan đến nợ

dài hạn khơng sẵn có đối với các công ty nhỏ hơn. Gleason cùng các nhà

nghiên cứu khác nhận thấy rằng quy mơ cơng ty có ảnh hưởng tích cực và

đáng kể lên hiệu quả của cơng ty (ROA). Tian và Zeitun (2007) phát hiện rằng

quy mô công ty có ảnh hưởng tích cực và đáng kể lên hiệu quả của công ty

ROA, PROF, và Tobin’s Q. Ngược lại, một số nhà nghiên cứu khác như

Mudambi và Nicosia (1998), Lauterbach và Vaninsky (1999), Durand và

Coeuderoy (2001), và Tzelepis và Skuras (2004) nhận thấy có ảnh hưởng đán

kể của quy mô công ty lên hiệu quả của công ty. Dựa trên những lý lẽ trên,

Giả thiết 4 có thể được xây dựng là:

X7: Quy mô công ty được cho là có ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả thị

trường của công ty: SIZEL

Sự tồn tại của tài sản cố định hữu hình có thể làm tăng giá trị doanh

nghiệp, nó làm cơ sở đảm bảo cho ngân hang để doanh nghiệp vay vốn hoạt



44

động kinh doanh. Sự tồn tại của thông tin bất đối xứng trong mối quan hệ

chưa chặt chẽ thì tài sản cố định giữ vai trò them chốt trong việc đảm bảo

long tin cho khoản nợ.

Các cơng ty trên thị trường chứng khồn Hà Nội có đặc điểm phần

nhiều là cổ phần hóa từ các doanh nghiệp Nhà Nước, việc định giá giá trị

doanh nghiệp chưa xác với thị trường, việc gia tăng giá trị tài sản cố định

thường được các nhà đầu tư quan tâm tích cực. Dựa trên những lý lẽ trên, Giả

thiết 5 có thể được xây dựng là:

X8: Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực lên hiệu quả

thị trường của Công ty: TANG

Tác giả sử dụng mơ hình hồi quy bình phương để kiểm tra các giả thiết

rằng cơ cấu vốn của một công ty sẽ ảnh hưởng lên hiệu quả thị trường của

công ty trong dữ liệu của mình. Mơ hình thực nghiệm được dự tính như sau:

Mơ hình 2: Yi = β0 + β1Leveragei + β2Growthi + β3Sizeli + β4TANGi i

Ở đây i là công ty, và y sẽ là P/E cho công ty i để xem là thước đo hiệu

quả thị trường. Các biến số độc lập được đại diện bởi Cơ cấu vốn, Tăng

trưởng và Quy mô (Leverage, Growth, Sizel and Tang). Bốn thước đo đòn

bẩy nợ được dùng trong nghiên cứu này: tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA),

tổng nợ trên tổng vốn sở hữu (TDTE), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA),

và nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STDTA). Tác giả sử dụng nhiều hơn một

tham số đòn bẩy nợ vì các giả thiết khác nhau về đòn bẩy nợ được xây dựng

để nghiên cứu những ảnh hưởng của chúng lên giá trị doanh nghiệp. Ví dụ

như, STDTA và LTDTA được dùng để nghiên cứu ảnh hưởng của nợ dài hạn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

X4 (Biến 4): Tài sản hữu hình được cho là có mối quan hệ tích cực với nợ doanh nghiệp: TANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×