Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

87

a. Sự phát triển của khoa học công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ tạo điều kiện nâng cao

năng suất, chất lượng cây trồng, con vật nuôi, là tiền đề để phát triển sản xuất

theo hướng hàng hoá, chất lượng cao. Dự báo phát triển khoa học công nghệ

trên các lĩnh vực sau:

- Nông nghiệp: Ứng dụng công nghệ sinh học, trọng tâm là công nghệ

sinh học giống để tăng năng suất, chất lượng cây trồng, con vật ni. Đẩy

mạnh thực hiện chương trình sản xuất nơng nghiệp sạch theo tiêu chuẩn GAP,

trình “3 giảm, 3 tăng“ trên cây lúa, chương trình IPM trên cây rau,... Thực

hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi theo hướng hình thành các

vùng sản xuất giống lúa chất lượng cao; vùng chuyên canh rau, hoa và xây

dựng các vùng chăn ni an tồn, vùng chăn ni hàng hố chất lượng cao.

- Thuỷ sản: Phát triển kinh tế thuỷ sản theo hướng bền vững, gắn khai

thác với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Trong khai

thác đẩy mạnh khai thác xa bờ, gắn khai thác với chế biến, bảo quản và dịch

vụ hậu cần nghề cá. Hình thành các vùng ni trồng thuỷ sản tập trung, vùng

ni cơng nghiệp gắn với an tồn vệ sinh thực phẩm.

- Lâm nghiệp: Ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ trong quản lý

tài nguyên rừng, phát triển công nghệ chế biến gỗ rừng trồng, gỗ vườn để phát

triển trồng rừng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn rừng.

b. Q trình đơ thị hố và cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng

nghiệp, nơng thơn

Q trình đơ thị hố và cơng nghiệp hố diễn ra nhanh sẽ tác động đến

sản xuất nông nghiệp và nông dân. Các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân

trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, một lượng lớn lao động nông

thôn sẽ dịch chuyển sang lĩnh vực cơng nghiệp, dịch vụ.



88

Tuy nhiên, q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hố sẽ tạo khoảng cách

lớn giữa nông thôn và thành thị, lao động nông nghiệp với các ngành công

nghiệp, dịch vụ. đặc biệt là một bộ phận nông dân bị mất đất sản xuất cần có

cơ chế, chính sách để giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho nông dân bị

thu hồi đất sản xuất.

c. Sự biến đổi của khí hậu và thiên tai, dịch bệnh

Huyện Hòa Vang nằm trong khu vực miền Trung, là nơi chịu ảnh

hưởng nặng nề của thiên tai thời tiết. Trong thời gian đến, xu hướng ấm lên

của khí hậu toàn cầu sẽ tăng tần suất và mức độ ảnh hưởng của hạn hán, lũ

lụt, mưa bão...Bên cạnh đó, dịch bệnh trên cây trồng, con vật nuôi diễn biến

phức tạp, tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, nơng thơn.

Do đó, trong thời gian đến cần phải xây dựng phương án, định hướng

phát triển trên cơ sở dự báo tác động của thiên tai, dịch bệnh đối với sản xuất

nông nghiệp và cần phải xây dựng phương án chủ động, phòng tránh thiên tai,

dịch bệnh trên từng lĩnh vực sản xuất.

3.1.1.2. Các yếu tố bên trong

a. Tác động quy hoạch phát triển kinh tế vùng

Huyện Hòa Vang có lợi thế là huyện ven đô của một trong những thành

phố lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế của khu vực, nằm trên vùng kinh tế

trọng điểm của miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,

Quảng Ngãi và Bình Định. Với vị trí địa lý quan trọng, nằm ở trung phần của

đất nước, là cầu nối quan trọng với 2 khu vực kinh tế phía Bắc và phía Nam, là

khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế biển. Do đó, huyện có điều kiện phát

triển sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho đô thị và các vùng lân cận.

So với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tốc

độ phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng và huyện Hòa Vang đạt tốc độ

tăng trưởng cao, cơ sở hạ tầng được đầu tư khá đồng bộ, mức sống và thu



89

nhập của người dân cao so với các tỉnh lân cận trong khu vực. Nghị quyết 33

của Bộ Chính trị về xây dựng Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá đã xác

định thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương đi đầu trong sự

nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và trở thành đơ thị trung tâm

của khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

b. Tác động quy hoạch phát triển của thành phố

Mục tiêu tổng quát của thành phố Đà Nẵng là phấn đấu để trở thành

một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại

hố đất nước và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020.

Trong đó, giai đoạn 2007 -2010, cơ cấu kinh tế của thành phố duy trì theo

hướng: cơng nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Giai đoạn 2011 -2020 chuyển

dịch dần sang cơ cấu: dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp. Đối với lĩnh vực

nông nghiệp tập trung phát triển nền nông nghiệp đô thị, chuyển dịch mạnh

mẽ cơ cấu cây trồng, con vật nuôi theo hướng tăng năng suất, chất lượng cao.

đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nông thôn, xây dựng

Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển của khu vực. Do vậy đã tác động

tích cực đến phát triển nơng nghiệp huyện.

c. Dự báo quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Theo kết quả điều tra của phòng Tài ngun và Mơi trường, tồn

huyện có khoảng 12.500 ha diện tích đất thích nghi cho sản xuất nông nghiệp,

phần lớn là đất phù sa, địa hình tương đối bằng phẳng và có điều kiện thuận

lợi cho việc tưới tiêu, phục vụ sản xuất. Trong đó, đất đang sử dụng vào mục

đích nơng nghiệp là 9.235 ha. Dự báo trong thời gian đến đất nông nghiệp có

xu hướng giảm dần do sức ép của sự gia tăng dân số và xây dựng cơ sở hạ

tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Dự báo đối với từng

loại hình đất sản xuất như sau:



90

+ Đất trồng cây hằng năm: trong đó đất trồng lúa là 3.740 ha, phân bổ

chủ yếu ở các xã Hòa Tiến, Hòa Phong và Hòa Khương. Phần lớn đất này

thích nghi với sản xuất nơng nghiệp nên năng suất rất cao. Bên cạnh đó một

số xã sẽ mất trắng đất sản xuấ nơng nghiệp là các xã Hòa Liên, Hòa Châu và

Hòa Phước do nằm ở vị trí thuận lợi cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và

cơng nghiệp nên trong thời gian đến diện tích đất này sẽ giảm đáng kể, quỹ

đất dành cho việc khai thác phát triển cây hằng năm là rất hạn chế và khó

thích nghi với điều kiện sản xuất.

+ Đất trồng cây lâu năm: Có diện tích 1.630 ha, chủ yếu huyện Hoà

Vang 1.240 ha, Liên Chiểu 120 ha, Ngũ Hành Sơn 160 ha, Cẩm Lệ 75 ha. Dự

báo trong thời gian đến quỹ đất này giảm để chuyển sang đất ở, đất chuyên

dùng và đất nuôi trồng thuỷ sản.

+ Đất ni trồng thuỷ sản: tồn huyện có 111,4 1 ha đất nuôi trồng

thuỷ sản, phân bố chủ yếu ở các xã Hòa Khương, Hòa Phú và Hòa Phong.

Trong thời gian đến, quỹ đất này sẽ có xu hướng giảm.

- Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp 60.989 ha, phân bố

chủ yếu ở các xã Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Khương và Hòa Bắc. Diện tích đất

lâm nghiệp của huyện chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nên được

bảo vệ. Đồng thời quỹ đất lâm nghiệp tăng nhờ phát triển trồng rừng trên diện

tích đất đồi núi chưa sử dụng.

3.1.2. Quan điểm phát triển

1. Phát triển nơng nghiệp huyện theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ

đơ thị trên cơ sở có sự tham gia đầu tư và quản lý của Nhà nước. Tiếp tục

củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp theo

tinh thần Nghị quyết 02-NQ-TU của Thành Uỷ. Tạo điều kiện đẩy mạnh phát

triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu



91

tư sản xuất, kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở

nông thôn.

2. Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch

mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng

ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản và lâm nghiệp.

3. Tập trung đầu tư, hồn thiện cơ sở hạ tầng nơng nghiệp, nông thôn,

đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và xu thế hội nhập kinh tế, quốc tế

để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông lâm thuỷ

sản trên thị trường, chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu.

4. Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả việc sử dụng quỹ đất, nguồn

nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường. Quy hoạch các khu dân cư, khu

đô thị ven biển, phát triển các thị trấn, thị tứ, các điểm văn hoá ở làng xã;

nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần, xây dựng cuộc sống dân chủ,

công bằng, văn minh ở nông thôn.

3.1.3. Định hướng phát triển

3.1.3.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nơng thơn theo hướng năng

suất, chất lượng cao, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất tập trung,

giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng lâm nghiệp, ngành thuỷ sản trong cơ

cấu ngành.

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn,

nhất là hệ thống thuỷ lợi, giao thông, nước sinh hoạt nông thôn, dịch vụ nông

nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,

trọng tâm là công nghệ sinh học.

- Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, khuyến khích hỗ trợ các

thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng kinh tế, trồng cây chắn sóng ven biển và

phát triển mạnh công nghệ chế biến từ nguyên liệu gỗ rừng trồng.



92

3.1.3.2. Định hướng phát triển các vùng

- Vùng khu vực đồng bằng gồn các xã Hòa Châu, Hòa Tiến và Hòa

Phước: Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công

nghệ để tăng năng suất, chất lượng cây trồng, con vật ni, hình thành vùng

rau chuyên canh và trồng lúa chất lượng cao, lúa giống cho toàn thành phố.

- Vùng trung du gồm các xã Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Liên và Hòa

Khương: Phát triển sản xuất nông nghiệp đô thị theo hướng các vùng chuyên

canh rau, hoa, sinh vật cảnh và phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng tập

trung, công nghiệp. Khuyến khích phát triển cơng nghiệp, dịch vụ theo hướng

đơ thị hố nơng thơn.

- Vùng miền núi gồm các xã Hòa Ninh, Hòa Sơn, Hòa Phú và Hòa

Bắc: Phát triển chăn ni theo hướng quy mơ cơng nghiệp, chăn ni an

tồn, sạch bệnh.

- Vùng trung du, miền núi của huyện Hoà Vang: phát triển nuôi trồng

thuỷ sản nước ngọt, trồng cây ăn quả, kinh tế vườn, phát triển chăn nuôi trang

trại, hỗ trợ phát triển kinh tế lâm nghiệp, hỗ trợ phát triển tăng thu nhập, cải

thiện cuộc sống cho vùng miền núi và vùng đồng bào dân tộc.

3.1.3.3. Định hướng trên các lĩnh vực

- Thuỷ sản: Phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thành một nền kinh tế mũi

nhọn, vươn lên hàng đầu trong khu vực. Phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản

nước ngọt, nước lợ và nước mặn, nhất là nuôi tôm, theo phương thức tiến bộ,

hiệu quả và bền bững mơi trường. Giữ gìn mơi trường sơng và nước, bảo đảm

cho sự tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

- Nơng nghiệp: Quy mơ diện tích sản xuất nơng nghiệp của thành phố

hạn chế và khó có khả năng mở rộng trong thời gian đến. Do đó, tập trung đầu

tư sản xuất theo chiều sâu, tăng năng suất, chất lượng cây lương thực phù hợp

với nhu cầu và khả năng tiêu thụ. Ổn định diện tích sản xuất lúa 7.000 – 7.500



93

ha để đảm bảo an ninh lương thực. Xây đựng các vùng sản xuất lúa giống,

vùng trồng lúa chất lượng cao nhằm bảo đảm an ninh lương thực trong mọi

tình huống. Xây dựng các vùng sản xuất tập trung lúa hàng hóa và ngơ làm

thức ăn chăn ni; tận dụng điều kiện thích hợp của các địa bàn khác để sản

xuất lương thực có hiệu quả. Có chính sách phát triển sản xuất nơng nghiệp

tại các vùng trung du, miền núi, vùng đồng bào dân tộc.

- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp toàn diện, gắn liền với bảo vệ và

phát triển bền vững vốn rừng, trọng tâm là tăng cường công tác quản lý bảo

vệ rừng. Chú trọng đầu tư tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng, độ che

phủ rừng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, bảo tồn đa

dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố. Gắn công nghiệp

chế biến với vùng nguyên liệu, nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng và nghề

rừng, trên cơ sở kinh doanh rừng bền vững. Đẩy mạnh phát triển kinh tế

vườn đồi, kinh tế hộ, tăng cường công tác khuyến lâm nhằm tăng thu nhập

cho kinh tế hộ, góp phần xố đói, giảm nghèo khu vực miền núi và vùng

đồng bào dân tộc.

- Thuỷ lợi: Tập trung hồn thiện các cơng trình thuỷ lợi hiện có, thực

hiện kiên cố hố kênh mương, xây dựng các cơng trình thuỷ lợi đảm bảo cho

từng vùng sản xuất, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 13.000 ha diện tích gieo

trồng cây hằng năng và cung cấp nguồn nước phục vụ cho 600 ha diện tích

ni trồng thuỷ sản. Tập trung chú trọng các cơng trình thốt lũ, phòng chống

bão lũ và hồn thiện hệ thơng đê biển, kè chống sạt lở ven sông.

3.2 Một số giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Hòa Vang:

3.2.1 Tổ chức lập quy hoạch phát triển nông nghiệp

theo hướng đô thị.

3.2.1.1. Sự cần thiết tổ chức lập quy hoạch:



94

Mục đích chủ yếu của việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế, xã

hội nói chung và ngành nơng nghiệp nói riêng là nhằm phục vụ cho cơng tác

chỉ đạo và điều hành q trình phát triển kinh tế-xã hội và cung cấp những

căn cứ cần thiết cho hoạt động kinh tế, xã hội, ngành nông nghiệp nói riêng

của nhân dân huyện, các nhà đầu tư kinh doanh có định hướng đầu tư vào

phát triển nơng nghiệp. Quy hoạch giúp các cơ quan lãnh đạo và quản lý các

vùng nơng thơn có căn cứ khoa học để đưa ra các chủ trương, các kế hoạch

phát triển, các giải pháp hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển

kinh tế-xã hội; giúp nhân dân trong vùng và các nhà đầu tư, nhà kinh doanh

hiểu rõ tiềm năng, cơ hội đầu tư, kinh doanh và yêu cầu phát triển kinh tế, xã

hội của huyện.

Quy hoạch phát triển nông nghiệp giúp cho các hoạt động trên lĩnh vực

nông nghiệp huyện phát triển một cách đúng hướng, ổn định, tránh được các

chồng chéo, mâu thuẫn tạo tiền đề cho nông nghiệp phát triển nhanh, hiệu quả

và bền vững.

Quy hoạch phát triển nơng nghiệp vừa có tính ổn định và vừa có tính cơ

động. Cần xác định đúng các quan điểm, mục tiêu, định hướng chủ yếu, có sự

bố trí chiến lược đúng nhất là về xây dựng kết cấu hạ tầng, tổ chức không gian

lãnh thổ đồng thời cần có sự linh hoạt cần thiết trong các phương án, giải pháp.

Do đó quy hoạch phải có trọng điểm, có khâu đột phá, có nhiều phương án.

3.2.1.2. Nội dung quy hoạch:

Dựa vào các tính chất đất đai, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và lợi thế

của huyện, sử dụng đất đai có hiệu quả, định hướng phát triển các cây trồng

hàng hoá chủ lực nhưng vẫn coi trọng sản xuất cây lương thực. Phương án

được xây dựng trên cơ sở phát huy tối đa nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa

học công nghệ, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, con vật ni, chủ động

đối phó với các yếu tố thiên tai, thời tiết và dịch bệnh.



95

a. Quy hoạch bố trí đất cho vùng sản xuất tập trung

Với chủ trương chung của cả nước là phải dành một số diện tích đất

nơng nghiệp phục vụ q trình đơ thị hố và hình thành các khu cơng nghiệp

nhưng phải hết sức tiết kiệm để đảm bảo an ninh lương thực và ổn định đời

sống nơng dân. Diện tích đất nơng nghiệp ở thành phố đã mất quá nhiều,

trong thời gian đến cần phải hạn chế để có một khơng gian nông nghiệp ổn

định làm cho môi trường và cảnh quan thành phố thêm tươi đẹp để thu hút du

lịch. Việc thu hồi đất dành cho các cơng trình nên theo xu hướng tránh diện

tích đất tốt ở đồng bằng, hạn chế thu hồi đất trồng cây hàng năm, nên tăng

cường thu hồi diện tích cây lâu năm và đất đồi. Trong thời gian đến, xu hướng

phát triển đô thị của thành phố cần hạn chế chiều rộng, tăng phát triển chiều

cao để xứng tầm với các đô thị phát triển trong khu vực.

- Vùng trồng lúa thâm canh năng suất cao, chất lượng phù hợp: 2.000

ha, tập trung ở huyện Hoà Vang, các địa phương:

+ Cụm Hoà Châu, Hoà Phước, Hoà Tiến



: 600 ha



+ Cụm Hoà Khương, Hoà Nhơn, Hoà Phong



: 800 ha



+ Cụm Hoà Sơn, Hoà Liên



: 400 ha



- Vùng trồng rau tập trung: Hòa Tiến, Hòa Phong, Hồ Khương, Hòa Nhơn.

- Vùng trồng hoa cây cảnh: Hình thành các làng trồng hoa cây cảnh ở

Hoà Tiến, Hoà Phước, Hoà Châu.

- Vùng trồng cây ăn quả, trồng cỏ chăn ni: Các xã Hồ Sơn, Hồ

Ninh, Hồ Phú, Hồ Bắc, Hoà Liên, Hoà Khương.

b. Quy hoạch sản xuất trồng trọt:

* Cây lương thực

- Lúa:

Xây dựng vùng lúa thâm canh 2.000 ha trên các chân ruộng chủ động

nước, dùng giống mới và áp dụng các biện pháp IPM, ICM … để cho năng



96

suất và chất lượng tốt, đẩy mạnh cơ giới hố trong các khâu sản xuất chính để

giải quyết khâu lao động, tiếp tục thực hiện chương trình cấp I hố giống lúa,

phấn đấu đạt mục tiêu 100% diện tích gieo sạ giống kỹ thuật. Đẩy mạnh công

tác khảo nghiệm chọn lọc để có bộ giống lúa tốt, kháng bệnh cao, cho năng

suất và chất lượng tối ưu.

Cây lúa vẫn khơng thể là sản phẩm cạnh tranh nhưng góp phần ổn định

đời sống nông dân và bảo đảm an ninh lương thực trên cơ sở kiến thức và

kinh nghiệm về sản xuất lúa của nông dân thành phố khá thuần thục cùng với

hệ thống thuỷ lợi khá hồn chỉnh.

- Ngơ: 1.000 ha, sử dụng giống ngô lai, cần tiếp tục thâm canh và thâm

canh cao để khai thác tối đa năng suất ưu thế lai đạt 65 tạ/ha, sản lượng đạt

7.800 tấn. Cần tiếp tục tăng cường công tác tưới nước lứa cho cây ngô bằng

cách mở rộng hệ tưới tự chảy và các giếng đóng.

* Cây thực phẩm

Đến năm 2020 phải đưa diện tích gieo trồng cây thực phẩm đạt 2.600

ha/năm và là cây trồng chính, trong đó diện tích sản xuất theo quy trình an

tồn và GAP là 1.500 ha. Hình thành các vùng chuyên canh trên cơ sở vận

động nơng dân dồn điền đổi thửa, từ đó xác định cơ cấu cây trồng và nhóm

cây trồng chính cho từng vùng (rau gia vị, rau ăn lá, rau ăn quả…). Trên cơ sở

hình thành các vùng chuyên canh, đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

như: hệ thống tưới, tưới phun, tưới nhỏ giọt, đường điện, các khu vực nhà sản

xuất, nhà sơ chế bảo quản,…Cây rau phải là sản phẩm cạnh tranh với các biện

pháp: dùng giống mới và giống lai, một số chủng loại tiến hành sản xuất trên

khay, sản xuất theo phương pháp thuỷ canh để sản xuất trong mùa mưa. Phát

triển các doanh nghiệp tư nhân về các công đoạn sơ chế và tiêu thụ, phát triển

việc xây dựng thương hiệu, hình thành các quầy mua bán, HTX và tổ hợp tác

chuyên rau,…

* Cây công nghiệp hàng năm:



97

- Lạc: Cây lạc vừa có giá trị kinh tế vừa có tác dụng cải tạo đất, thân lạc

dùng làm thức ăn chăn nuôi. Năm 2020 ổn định diện tích sản xuất lạc 800 ha,

năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 2.000 tấn.

- Vừng: Cây vừng ở huyện diện tích khơng đáng kể và trồng vừng làm

đất đai ngày càng xấu đi nên triệt tiêu diện tích trồng vừng chuyển sang trồng

cỏ chăn ni và các cây có giá trị khác.

- Cây mía: Đến năm 2020, duy trì diện tích mía 70 ha do xu hướng các

loại nước uống đóng hộp ngày càng phát triển phong phú và đa dạng, sản

lượng đạt 2.800 tấn, chuyển diện tích trồng mía sang trồng cỏ chăn ni và

cây khác. Nghiên cứu và khuyến cáo nông dân trồng các loại giống mía có

năng suất cao, thân cây to, mềm, độ ngọt thanh để làm nước giải khát.

- Cây thuốc lá: Ổn định diện tích đến năm 2020 là 50 ha, sản lượng 135 tấn.

* Các loại cây màu:

- Khoai lang: Đất trồng khoai lang được chuyển dần sang các loại cây

thực phẩm và cây hàng năm khác để vùa cho giá trị kinh tế cao, vừa phù hợp

với nhu cầu thị trường. Đến năm 2020, diện tích khoai lang duy trì 350 ha,

sản lượng 2.800 tấn, cần đưa các giống khoai có năng suất và chất lượng cao

của Nhật Bản, Trung Quốc … vào cơ cấu, nhất là các giống khoai dùng trong

chế biến các món ăn cao cấp.

- Sắn: Cây sắn tác động làm suy kiệt đất và không thể là sản phẩm hàng

hố đối với nơng nghiệp huyện, do vậy, triệt tiêu diện tích trồng sắn chuyển

sang trồng cỏ và các cây hàng năm khác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×