Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG

TẠI TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Trường có quan hệ hợp với các tổ chức quốc tế trong liên kết đào tạo,

nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giảng viên.

Đội ngũ giảng viên của trường: 295 cán bộ, viên chức trong số đó gồm có

03 Tiến sĩ, 88 thạc sĩ, 22 giảng viên chính, 5 chuyên viên chính, 43 giảng viên

đang học Thạc sĩ, 5 giảng viên nghiên cứu sinh ở trong và ngoài nước.

Về nghiên cứu khoa học: Trong gần 5 năm qua đã có 01 đề tài cấp bộ, 07

đề tài cấp trường; 03 bài báo khoa học.

Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, trường đã đào tạo và bồi

dưỡng hàng vạn giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, lực lượng lao động chuyên

môn kỹ thuật cho tỉnh nhà và các khu vực lân cận. Trường đã khắc phục khó

khăn, nỗ lực phấn đấu vươn lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được

Nhà nước ghi nhận bằng những phần thưởng cao quý như huân chương lao động

hạng 3 (năm 1997), huân chương lao động hạng 2 (năm 2005), chính phủ tặng cờ

thi đua xuất sắc 2008.

Hoạt động đào tạo

Đại học: Đối tượng là tất cả học sinh tốt nghiệp phổ thông và tham gia kỳ

thi tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức và có

điểm đạt với số điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với bậc đại học.

Hiện nay Trường đang đào tạo 04 ngành là Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Ngữ

văn và Tin học.

Cao đẳng: Đối tượng là tất cả học sinh tốt nghiệp phổ thông và tham gia

kỳ thi tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức nhưng

không đủ điểm xét tuyển vào bậc đại học. Bao gồm các ngành: Công nghệ thông

tin, công nghệ điện, cơng nghệ cơ khí, tiếng anh, kế tốn.

Trung cấp chuyên nghiệp: Đối tượng dư tuyển là tất cả học sinh tốt

nghiệp phổ thông và tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ Giáo

dục và Đào tạo tổ chức nhưng không đủ điểm xét tuyển vào bậc cao đẳng. Hiện

nay Trường bao gồm các ngành SC&KTTB Cơ khí, Kế tốn - Tin học, Tin học -



31



Nghiệp vụ văn phòng, Quản lý đất đai, Chăn ni - Thú y, Điện Dân dụng và

Công nghiệp.

Trung cấp nghề: Đối tượng dự tuyển là học sinh tốt nghiệp phổ thông.

Hiện nay Trường đào tạo các ngành: Kỹ thuật Sắt, Điện CN&DD, Điện tử ,Cắt

gọt kim loại, Cơ khí Động lực.

2.1.2. Những mục tiêu của Trường

- Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu đến năm 2012, Trường Đại học Phạm Văn Đồng được biết đến

là một trường Đại học có tầm nhìn và quyết tâm phát triển cao.

- Mục tiêu cụ thể

a. Mục tiêu về xây dựng đội ngũ (đến năm 2012):

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng

giảng dạy ở các bậc học và các ngành đào tạo; có 70% đạt trình độ trên đại học,

trong đó có 10% NCS và tiến sỹ.

b. Mục tiêu về cơ sở vật chất (đến năm 2012):

Hoàn thành sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có, trang bị thiết bị

đảm bảo phục vụ đào tạo. Đồng thời triển khai Dự án đầu tư xây dựng Trường

Đại học Phạm Văn Đồng theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến

năm 2012.

c. Mục tiêu về đào tạo (đến năm 2012):

Hoàn thành việc kiểm định chất lượng giáo dục.

Công bố chuẩn đầu ra, điều chỉnh các chương trình đào tạo phù hợp với

mục tiêu và đảm bảo chất lượng, mở thêm một số ngành đào tạo mới đáp ứng

nhu cầu xã hội, thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ. Xác định đào tạo theo

định hướng nghề nghiệp - ứng dụng. Nâng quy mô đào tạo lên 10.000 học sinh

sinh viên.



32



d. Mục tiêu về NCKHvà chuyển giao công nghệ (đến năm 2012):

Tăng số lượng và chất lượng đề tài NCKH cấp trường; khuyến khích và

tạo điều kiện để cán bộ, giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ.

Phát triển hạ tầng cho NCKH, gắn NCKH với đào tạo, chú trọng hoạt động

NCKH trong cán bộ giảng viên trẻ và sinh viên.

e. Mục tiêu về hợp tác quốc tế (đến năm 2012):

Duy trì và phát triển các mối quan hệ với các tổ chức quốc tế như Tổ chức

hợp tác phát triển và hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla-măng Vương Quốc Bỉ (VVOB),

Tổ chức tình nguyện Úc ( AVI), Cơng ty TNHH Cơng nghiệp nặng Doosan, Dự

án mở rộng cơ hội học tập cho thanh niên dân tộc thiểu số của Hàn Quốc. Hỗ trợ

nước CHDCND Lào đào tạo lưu học sinh. Mở rộng thêm các mối quan hệ mới

để phối hợp trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao cơng nghệ.

2.2. MƠI TRƯỜNG KIỂM SOÁT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM

VĂN ĐỒNG: là những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ chính sách của trường,

bao gồm mơi trường kiểm sốt bên trong và mơi trường kiểm sốt bên ngồi: đặc

thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, cơng tác lập kế hoạch…

2.2.1. Đặc thù về quản lý: là một đơn vị sự nghiệp đặc thù của ngành là

đào tạo, giáo dục nên quan điểm của nhà quản lý trong đơn vị ảnh hưởng trực

tiếp đến chế độ, chính sách, quy định cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát của

Trường. Hiệu trưởng nắm quyền điều hành chung, các bộ phận có nhiệm vụ

tham mưu cho Hiệu trưởng. Là một đơn vị hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu

trách nhiệm về tài chính nên Trường đã chủ động trong hoạt động tài chính của

mình góp phần nâng cao hiệu quả công việc của trường.

2.2.2. Cơ cấu tổ chức: Trường Đại học Phạm Văn Đồng hoạt động theo

mơ hình trực tuyến chức năng, tuân thủ chế độ một thủ trưởng nên cơ cấu tổ

chức của trường gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.

Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường



33

P.Tổ chức-ĐBCLGD

P. HCQT



Các

phòng,

ban,

trung

tâm



P.Đào

tạo

P.Kế hoạch Tài chính

ttttttttttạ

oP.QLKH&HTQT

P.CTCT HSSV

Ban QL Ký túc xá

TT Thơng tin-Tư liệu

TT Đào tạo thường xuyên

TT Ngoại ngữ-Tin học

Tổ Toán-Lý

Khoa Cơ bản



Tổ Hoá

Tổ GDTC-GDQP



Lãnh đạo

(HT, 1PHT)



Tổ SP Tiểu học

Khoa SPTN



Tổ SP Mầm non

Tổ Địa-KTCN-KTPV

Tổ Sinh-KTNN

Tổ Văn-Sử-XHHọc



Các khoa/

tổ chuyên

môn trực

thuộc



Khoa SPXH



Tổ Tâm lý-GD-CTĐội

Tổ Nhạc-Hoạ

Tổ Cơ khí



Khoa KT-CNghệ



Tổ Điện tử

Tổ Nơng-Lâm-Ngư



Khoa Ngoại ngữ



Tổ Lý thuyết tiếng

Tổ Thực hành tiếng



Khoa CNTT

Khoa Kinh tế

Tổ Mác-Lê nin



Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức trường ĐH Phạm Văn Đồng



Tổ Hệ thống TT

Tổ Mạng & Truyền thơng



34



2.2.3. Chính sách nhân sự

Con người luôn là nhân tố quyết định đến thành cơng hay thất bại của mỗi

đơn vị, một chính sách nhân sự đúng đắn sẽ đem lại hiệu quả cao và ngược lại.

Từ khi thành lập đến nay Trường Đại học Phạm Văn Đồng đã có một đội ngũ

cán bộ giảng viên có nghiệp vụ, chun mơn vững vàng, có tính linh hoạt sáng

tạo trong cơng việc, có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cao. Có được như

vậy là nhờ trường đã xây dựng quy chế tuyển dụng lao động thích hợp, quy chế

này được dựa trên nghị định 43 của chính phủ, cụ thể, hàng năm khi có nhu cầu

tuyển dụng, nhà truờng sẽ ra thơng báo trên phương tiện thông tin đại chúng và

trên Website của nhà trường về kế hoạch tuyển dụng, căn cứ vào quy chế tuyển

dụng trường sẽ tổ chức thi tuyển và chọn ra những người thật sự có năng lực trên

cơ sở thái độ làm việc, có tinh thần trách nhiệm với cơng việc. Ngồi ra, trong

q trình làm việc trường cũng đã có cơ chế khen thưởng, kỷ luật khá hợp lý

nhằm khuyến khích động viên tinh thần làm việc cũng như trách nhiệm của từng

nhân viên từng bộ phận trong trường.

Đến cuối năm 2009 đội ngũ giảng viên của trường: 295 cán bộ, viên chức

trong số đó gồm có 03 Tiến sĩ, 88 thạc sĩ, 22 giảng viên chính, 5 chuyên viên

chính, 43 giảng viên đang học Thạc sĩ, 5 giảng viên nghiên cứu sinh ở trong và

ngoài nước.

2.2.4. Cơng tác lập kế hoạch

Về quy trình lập kế hoạch của Trường ĐH Phạm Văn Đồng như sau:



35



Trường ĐH Phạm Văn Đồng

P. Kế hoạch- Tài chính



Sở Tài chính



P. Hành chính Quản trị



Bắt đầu



(1)



(2)



Lập kế hoạch



Tổng hợp



(3)

QĐ phân bổ dự

toán



(4)

TB kế hoạch cho

từng bộ phận



(5)

Các bộ phận lập

dự trù



(6)



Tổng hợp



Sơ đồ 2.2. Quy trình lập kế hoạch của Trường ĐH Phạm Văn Đồng

(1) Vào tháng 07 năm tài chính, phòng Kế hoạch –Tài chính của Trường

lập kế hoạch thu chi cho năm tiếp theo.

(2) Sau đó gửi Sở Tài chính, Sở Tài chính sẽ tổng hợp tất cả kế hoạch

tồn tỉnh để làm việc với Trung Ương, Tháng 11 Sở Tài chính sẽ thơng báo cho

các Sở, Ban, Ngành làm việc với từng cơ quan về kế hoạch của mình.

(3) Sau khi đã thống nhất thì tháng 12 Sở Tài chính sẽ ra quyết định phân

bổ dự toán năm tới.

(4) Sau khi có quyết định giao kế hoạch cho năm tới trường sẽ thông báo

cho các bộ phận để triển khai thực hiện.

(5) Cùng lúc đó, vào tháng 10, sau khi đã gửi kế hoạch của trường cho Sở

Tài chính thì Trường sẽ thông báo kế hoạch chỉ tiêu dự kiến cho từng phòng,

ban, khoa, trung tâm.



36



(6) Các bộ phận sẽ lập dự trù về mua sắm tài sản, thiết bị … dựa trên tình

hình thực tế của mình (theo mẫu hướng dẫn của Bộ Tài chính mà Trường đã gửi

xuống cho từng bộ phận), sau đó gửi về phòng Hành chính Quản trị xem xét và

tổng hợp để gửi về phòng Kế hoạch- Tài chính.

Việc lập kế hoạch giúp ích rất nhiều cho việc KSNB, cụ thể:

+ Nhà Trường sẽ dựa vào kế hoạch, dự trù mà các bộ phận đã lập vào đầu

năm để làm cơ sở kiểm soát tình hình thu chi từng bộ phận. Bộ phận nào chi

vượt ngồi kế hoạch thì phải có ý kiến của Hiệu trưởng.

+ Cuối năm trên cơ sở kế hoạch nhà trường sẽ tổng hợp tình hình thu chi

của mỗi bộ phận, bộ phận nào tiết kiệm chi so với kế hoạch thì sẽ được khen

thưởng, và ngược lại bộ phận nào vượt quá thì sẽ bị nhắc nhở.

2.3. TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN PHỤC VỤ KSNB



Hệ thống thơng tin kế tốn là một trong những thành phần của hệ thống

KSNB. Tại trường ĐH Phạm Văn Đồng hệ thống thơng tin kế tốn được hình

thành và hoạt động khá tốt trên các lĩnh vực chủ yếu: bộ máy kế toán, hệ thống

chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo kế toán. Dữ liệu xử lý

chủ yếu bằng cơng cụ máy tính.

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Trường ĐH Phạm Văn Đồng tổ chức bộ máy kế toán vừa là đơn vị dư

toán cấp I vừa là đơn vị dự tốn cấp III vì Trường được UBND tỉnh Quảng Ngãi

trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch và trực tiếp quyết toán với Sở Tài chính đồng

thời là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách không phân phối lại cho đơn vị nào.

Trường hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính dưới sự quản

lý trực tiếp của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi.

Cơng việc kế tốn ở Trường hiện nay bao gồm :

Một là, Phần kế toán tổng hợp: Phản ánh tổng hợp tình hình biến động các

nguồn kinh phí được cấp phát và các khoản thu, chi sự nghiệp.



37



Hai là, Phần kế toán chi tiết: bao gồm các kế toán chi tiết: kế toán tiền

lương, kế toán theo dõi học phí, kế tốn NSNN,...

Thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu, chi hợp lệ tiến hành thu tiền vào quỹ,

chi tiền theo chứng từ; bảo quản tiền mặt tại quỹ, cập nhật số tiền thu, chi vào sổ

quỹ, hàng ngày tiến hành kiểm kê quỹ và lập báo cáo quỹ để báo cáo Trưởng

phòng Kế hoạch - Tài chính và Hiệu trưởng.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn trường ĐH Phạm Văn Đồng như sau:

TRƯỞNG PHỊNG

Phụ trách chung



PHĨ PHỊNG



Quản

lý học

phí

liên

kết

đào

tạo



Quản

lý tài

sản,

vật tư

thiết

bị và

thu

chứng

chỉ,

tiền

lương,



Quản



phí,

học

phí,

kinh

phí

tạm

giữ



Kế

hoạch,



Quản

lý vốn

đầu tư,

CTMT

, HP

chính

quy



Quản lý

cáclớp

đào tạo

trong

NSNN

của các

đơn vị

trong

tỉnh



Quản lý



thu,

chi

ngân

sách

NN



Thủ

quỹ

kiêm

thủ kho



BHX

Cao Thị

Sơ đồ

ĐH Phạm Văn Đồng

H 2.3. Bộ máy kế toán của Trường

Cẩm



Chức năng của bộ máy kế toán:

Tham mưu cho Hiệu trưởng tổng hợp, xây dựng kế hoạch tài chính, quản

lý và điều hành hoạt động tài chính, kế tốn của nhà trường theo quy định của

pháp luật.

Nhiệm vụ của bộ máy kế tốn:



38



- Đơn đốc thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản học phí, lệ phí của sinh

viên, các khoản nộp nghĩa vụ của các đơn vị thuộc trường, các khoản hợp đồng

với các đơn vị liên kết.

- Thực hiện việc chi trả lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác cho

cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng; chi trả học bổng, các khoản phụ cấp cho

sinh viên và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho việc học tập, giảng dạy,

nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị

của trường đúng theo quy định hiện hành.

- Triển khai thực hiện các văn bản, quy định của Nhà nước về cơng tác kế

tốn. Kiểm tra, kiểm sốt việc thực hiện các quy định quản lý kế tốn.

- Thực hiện cơng tác tổng hợp, báo cáo về hoạt động tài chính theo chế độ

kế toán hiện hành. Bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định.

- Và một số nhiệm vụ khác.

Bộ máy kế tốn ở Trường có ưu điểm là phân công công việc rõ ràng, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp vụ được thuận

lợi, đồng thời tạo điều kiện để áp dụng phương tiện tính tốn hiện đại như áp

dụng máy vi tính trong cơng tác kế tốn. Tuy nhiên việc bố trí nhân sự còn chưa

hợp lý tức là bộ máy còn cồng kềnh, hoạt động kiểm sốt ngay tại bộ phận kế

toán chưa hiệu quả, chưa tạo được sự kiểm soát chặt chẽ lẫn nhau trong nội bộ.

2.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và phương pháp ghi chép ban đầu

Hệ thống chứng từ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin

thường xuyên cho quản lý, đồng thời hệ thống chứng từ kế toán còn giữ vai trò

quan trọng trong KSNB là: Giám sát, kiểm tra, đôn đốc các cá nhân, tập thể

trong đơn vị thực hiện các quyết định trong quản lý, thực hiện các chính sách,

chế độ kinh tế tài chính của Nhà nước, tình hình chấp hành kỷ luật tài chính, tín

dụng…

Trường vận dụng Hệ thống Kế tốn HCSN ban hành theo Quyết định Số

19/QĐ/CĐKT ngày 20/3/2006. CĐKT dùng cho đơn vị HCSN hiện hành quy



39



định rõ các nội dung về chế độ chứng từ, chế độ TK, chế độ sổ kế toán và chế độ

báo cáo kế toán về cơ bản rất thuận lợi cho cơng tác KSNB.

Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán ở Trường gồm những bước sau:

Lập chứng từ kế toán (phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào

chứng từ); kiểm tra chứng từ kế toán; phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế

toán; lưu trữ và bảo quản chứng từ.

Nghiệp

Nghiệp vụ

vụ kinh

kinh tế

tế

phát

phát sinh

sinh



Lập

Lập chứng

chứng từ

từ (ghi

(ghi

nghiệp

nghiệp vụ

vụ kinh

kinh tế

tế vào

vào

chứng

chứng từ)

từ)



Kiểm

Kiểm tra

tra chứng

chứng từ

từ

(kiểm

tra

các

yếu

tố

(kiểm tra các yếu tố nội

nội

dung…)

dung…)



Lưu

Lưu trữ

trữ và

và bảo

bảo quản

quản

chứng

từ

chứng từ



Ghi

Ghi sổ

sổ kế

kế toán

toán tổng

tổng

hợp

hợp và

và chi

chi tiết

tiết



Phân

Phân loại

loại sắp

sắp xếp

xếp

chứng

chứng từ

từ



Sơ đồ 2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ

Danh mục các chứng từ được sử dụng tại Trường ĐH Phạm Văn Đồng (phụ lục 2.1 )



Việc ghi chép chứng từ ban đầu của Trường cơ bản đã được thực hiện theo

đúng quy trình, đảm bảo phân công hợp lý theo từng chỉ tiêu của hệ thống chứng từ kế

toán.

Trường đã đề ra một số quy định trong tổ chức chứng từ kế toán như: Kế

toán lập chứng từ gốc qua phê duyệt của trưởng phòng, phê duyệt của Ban giám

hiệu theo phân cấp, phân cơng và kiểm tra chứng từ kế tốn về các yếu tố, tính

pháp lý, tính chính xác của thơng tin phản ánh trên chứng từ.

Trong tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu, thủ tục kiểm soát

được thực hiện như sau:

Thứ nhất, Kiểm soát sự phê chuẩn đối với các nghiệp vụ:

Trong việc phê chuẩn chung Trường đã ban hành những quy định và chính

sách chung trong toàn đơn vị như quy chế thi đua khen thưởng khối học sinh sinh

viên, khối cán bộ giáo viên; các quy chế nội bộ như quy chế đào tạo, quy chế phân



40



phối lương…; phê chuẩn về giới hạn ký chứng từ chi, giao quyền ký tài liệu cho cấp

dưới.

Phê chuẩn cụ thể là việc phê chuẩn các chứng từ cụ thể như chứng từ thu,

chứng từ chi, chứng từ nhập, chứng từ xuất hoặc các tài liệu mà cán bộ cấp dưới

có trách nhiệm quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả công việc. Việc phê chuẩn

này được quy định cho từng nghiệp vụ cụ thể, chẳng hạn như khi có nhu cầu sửa

chữa TSCĐ hoặc mua sắm vật tư CCDC thì phải có đề nghị từ bộ phận có nhu

cầu và phải được phê duyệt của lãnh đạo trước khi thực hiện nghiệp vụ đó. Quy

trình phê chuẩn chứng từ được thực hiện qua 3 cấp: Từ cấp bộ phận quản lý trực

tiếp bộ phận thực hiện đến bộ phận kế toán và cuối cùng là kiểm soát và phê

duyệt của lãnh đạo Trường. Tuy nhiên vẫn còn tình trạng chứng từ được bộ phận

thực hiện chuyển trực tiếp cho lãnh đạo phê duyệt trước khi chuyển đến bộ phận

kế toán, bỏ qua chức năng kiểm soát của kế tốn.

Thứ hai, Ngun tắc bất kiêm nhiệm được tơn trọng như không kiêm việc

phê chuẩn chứng từ với thực hiện.

Thứ ba, Kiểm soát chứng từ kế toán được thực hiện qua hai bước:

Bước 1 là kiểm soát ban đầu: Được thực hiện bởi kế toán thanh toán, nội

dung kiểm soát gồm các chứng từ gốc kèm theo đã đầy đủ và hợp lệ hay chưa,

nội dung kinh tế của nghiệp vụ, đơn giá và số lượng, hóa đơn,…

Bước 2 là kiểm soát lại: Sau khi kiểm soát ban đầu, chứng từ sẽ được

chuyển đến Trưởng Phòng Kế hoạch Tài chính, Hiệu trưởng để kiểm tra, sốt xét

lại và ký chứng từ trước khi chuyển giao đến thủ quỹ để chi tiền. Cuối cùng kế

toán viên kiểm tra lại chứng từ như thủ tục kiểm soát ban đầu, kiểm tra các chữ

ký, số liệu trên chứng từ trước khi ghi chép, phản ánh vào sổ sách kế toán.

2.3.3. Tổ chức hệ thống TK kế toán và phương pháp ghi chép kế toán

Trường sử dụng Hệ thống TK dùng cho đơn vị HCSN ban hành theo

Quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính. Căn cứ vào

đặc điểm hoạt động cụ thể của Trường để xác định số lượng TK cần sử dụng,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×