Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Chương 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 55 -



Về trình độ, hầu hết các đáp viên có trình độ đại học chiếm 38,39% và trình

độ THCN/Cao đẳng chiếm 25,81%. Mặt bằng trình độ của các đáp viên cơ

bản là cao, qua đó cho thấy mức độ hiểu các câu hỏi và trả lời sẽ cần phần xác

đáng hơn.

Địa bàn và nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Địa phương



CBHS-SV

CNV



KD

bn

bán



Hưu

trí



Cơng

nhân



Chưa Việc

có việc làm

làm khác



Đà Nẵng



18



93



31



9



21



1



2



Địa phương khác



13



61



27



6



25



1



2



31



154



58



15



46



2



4



Tổng



Phần lớn đáp viên đến từ Đà Nẵng chiếm 56,45% và đến từ các địa phương

khác chiếm 43,55%. Qua đây cho thấy Bệnh viện Đà Nẵng không chỉ phục vụ

cho người dân trên địa bàn TP. Đà Nẵng mà còn phục cho các tỉnh Miền

Trung.

3.1.2. Đặc điểm đối tượng trong mẫu điều tra.

Trong mẫu điều tra đa số đối tượng được điều tra là người chăm sóc bệnh

nhân chiếm 59,68%, phần lớn các đáp viên là đang điều trị bệnh (61,29%) tại

các chuyên khoa Tiêu hóa (22,26%), Tim mạch (20,65%), Tổng hợp

(20,00%). Ngoài ra số lượng đáp viên có bảo hiểm y tế chỉ chiếm 38,71%,

chưa có bảo hiểm y tế chiếm 61,29% và số lần đến bệnh viện là 2 lần chiếm tỉ

lệ lớn 32,26%.



- 56 -



Thơng tin



Số lượng



Tỉ lệ %



Bệnh nhân



125



40.32



Người chăm sóc bệnh nhân



185



59.68



Tiêu hóa



69



22.26



Tim mạch



64



20.65



Chun khoa



Tiết niệu



46



14.84



điều trị



Thần kinh



30



9.68



Hơ hấp



39



12.58



Tổng hợp



62



20.00



Đang điều trị



190



61.29



Chuẩn bị xuất viện



120



38.71



Khơng có bảo hiểm



190



61.29



Có bảo hiểm



120



38.71



1 Lần



91



29.35



2 Lần



100



32.26



3 Lần



57



18.39



Hơn 3 lần



62



20.00



Đối tượng



Tình trạng điều trị



Bảo hiểm y tế



Số lần đến BV



3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA của các thang đo chất lượng

dịch vụ khoa nội bệnh viện Đà Nẵng

Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là giữa 27 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau. Qua phân tích, cho thấy giả



- 57 -



thuyết này bị bác bỏ, tức là các biến quan sát có tương quan với nhau trên

tổng thể. Hệ số KMO cao (bằng 0,932 > 0,5), chứng tỏ dữ liệu phù hợp để

thực hiện phân tích nhân tố (theo Hair và cộng sự, 2006) [29].

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-11. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett

thang đo

chất lượng dịch vụ

Đo lượng độ xác thực của dữ liệu trong mẫu nghiên cứu

(Kaiser-Meyer-Olkin Measure)

Giá trị Chi bình phương (Chi-Square)

Kiểm định Bartlett



.932

3680.096



Bậc tự do (df)



351



Mức ý nghĩa (Sig)



.000



Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalue = 1,070 cho

phép trích được 5 nhân tố từ 27 biến quan sát và tổng phương sai trích được là

57,56% (> 50%). Như vậy phương sai trích đạt yêu cầu và hệ số tải lên các

nhân tố đều > 0.35 cũng đạt yêu cầu.

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-12. Bảng Component Matrix



1

QT1

QT2

QT4

QT3

QT5

QT7

QT6

TH3

HQ6



2

.781

.753

.729

.707

.700

.585

.468

.388



Component

3



.464

.463

.354

.682



4



5



- 58 -



HQ5

HQ1

HQ2

TH6

TH5

HQ7

TH4

TT1

TT3

TT4

TT2

HD1

HD3

HD2

TH2

TH1

HQ4

HQ3



.392



Component

.645

.640

.622

.609

.482

.474

.455

.683

.613

.548

.366

.464

.359



.385



.464

.374

.358

.361

.733

.728

.718

.775

.703

.515

.501



Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy có một số thay đổi về

biến quan sát giữa các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ:

 Nhân tố thứ 1: bao gồm 7 biến QT1, QT2, QT3, QT4, QT5, QT6,

QT7. Nhìn chung, đây hầu hết là những biến thuộc thành phần sự

“Quan tâm” đến bệnh nhân không thay đổi so với nghiên cứu ban đầu.

 Nhân tố thứ 3: bao gồm 4 biến TT1, TT2, TT3, TT4. Nhìn chung, đây

hầu hết là những biến thuộc thành phần sự “Thông tin” đến bệnh nhân

cũng không thay đổi so với nghiên cứu ban đầu.

 Nhân tố thứ 4: bao gồm ba biến HD1, HD2, HD3. Các biến này thuộc

thành phần “Hiệu dụng” không thay đổi so với nghiên cứu ban đầu.



- 59 -



 Nhân tố thứ 5: bao gồm bốn biến TH1, TH2, HQ3, HQ4. Trong đó 02

biến thuộc thành phần Thích hợp và 02 biến thuộc thành phần Hiệu quả

Vì vậy nhân tố thứ 5 này được đặt tên là “Hiệu quả”.

 Nhân tố thứ 2: bao gồm 9 biến, 05 biến thuộc thành phần Hiệu quả

HQ1,HQ2, HQ5, HQ6, HQ7 và 04 biến thuộc thành phần Thích hợp

TH3, TH4, TH5, TH6 thành phần này được đặt tên là “Thích hợp”

Như vậy, thang đo chất lượng dịch vụ tại Khoa nội BV Đà Nẵng có thể được

đo lường bằng 27 biến quan sát cho 5 thành phần bao gồm: Quan tâm, Thơng

tin, Hiệu quả, Hiệu dụng và Thích hợp. Với tổng phương sai trích được là

57,56%, cho biết năm nhân tố này giải thích được 57,56% biến thiên của dữ

liệu.

3.3. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về

mức độ chặt chẽ mà các biến quan sát trong thang đo tương quan với nhau,

được sử dụng để loại bỏ các biến rác. Chỉ có các biến có hệ số tương quan

biến tổng lớn hơn 0.3 và có hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên mới

được chấp nhận và thích hợp để đưa vào các bước phân tích tiếp theo.

3.3.1. Thành phần Quan tâm:

Thành phần Quan tâm gồm 7 biến quan sát, cả 7 biến đều có hệ số tương quan

với biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha là 0.890 nên thang đo

đạt yêu cầu.

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-13. Hệ số Cronbach’s Alpha của thành

phần Quan tâm

Cronbach's Alpha



N of Items



.890



7



- 60 -



Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-14. Hệ số tương quan biến tổng của thành

phần Quan tâm

Scale Mean if Scale Variance

Item Deleted if Item Deleted

QT1

QT2

QT3

QT4

QT5

QT6

QT7



18.28

18.25

18.24

18.25

18.34

18.29

18.35



18.882

18.464

19.192

18.958

18.405

20.202

18.992



Corrected

Item-Total

Correlation

.708

.752

.705

.689

.735

.587

.624



Cronbach's

Alpha if Item

Deleted

.871

.866

.872

.873

.868

.885

.882



3.3.2. Thành phần Thông tin:

Thành phần Thông tin gồm 4 biến quan sát, cả 4 biến đều có hệ số tương quan

với biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha là 0.740 nên thang đo

đạt yêu cầu.

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-15. Hệ số Cronbach’s Alpha của thành

phần Thông tin

Cronbach's Alpha

.740



N of Items

4



Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-16. Hệ số tương quan biến tổng của thành phần Thông

tin



- 61 -



Corrected Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted

Correlation

Deleted

TT1



10.35



4.058



.563



.664



TT2



10.31



4.189



.526



.684



TT3



10.05



4.285



.521



.688



TT4



10.55



3.937



.523



.688



3.3.3. Thành phần Hiệu dụng:

Thành phần Hiệu dụng gồm 3 biến quan sát, cả 3 biến đều có hệ số tương

quan với biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha là 0.762 nên thang

đo đạt yêu cầu.

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-17. Hệ số Cronbach’s Alpha của thành

phần Hiệu dụng

Cronbach's Alpha

.762



N of Items

3



Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-18. Hệ số tương quan biến tổng của thành

phần Hiệu dụng

Corrected Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted

Correlation

Deleted

HD1



7.22



2.532



.488



.790



HD2



7.32



2.038



.661



.600



HD3



7.44



2.060



.638



.627



- 62 -



3.3.4. Thành phần Hiệu quả:

Thành phần Hiệu quả gồm 4 biến quan sát, cả 4 biến đều có hệ số tương quan

với biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha là 0.690 nên thang đo

đạt yêu cầu.

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-19. Hệ số Cronbach’s Alpha của thành

phần Hiệu quả

Cronbach's Alpha



N of Items



.690



4



Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-20. Hệ số tương quan biến tổng của thành

phần Hiệu quả

Corrected Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted

Correlation

Deleted

TH1



10.65



3.696



.442



.645



TH2



10.55



3.762



.486



.618



HQ3



10.60



3.567



.491



.613



HQ4



10.43



3.637



.475



.624



3.3.5. Thành phần Thích hợp:

Thành phần Thích hợp gồm 9 biến quan sát, cả 9 biến đều có hệ số tương

quan với biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha là 0.851 nên thang

đo đạt yêu cầu.

Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-21. Hệ số Cronbach’s Alpha của thành

phần Thích hợp



- 63 -



Cronbach's Alpha



N of Items



.851



9



Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-22. Hệ số tương quan biến tổng của thành

phần Thích hợp

Corrected Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted

Correlation

Deleted

TH3



27.22



25.617



.513



.841



TH4



26.99



24.974



.550



.838



TH5



26.98



26.026



.424



.850



TH6



27.49



23.798



.638



.828



HQ1



27.31



24.850



.612



.832



HQ2



27.56



24.331



.589



.834



HQ5



27.36



23.921



.632



.829



HQ6



27.16



24.515



.616



.831



HQ7



27.06



25.300



.562



.837



Bảng KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-23. Tổng hợp hệ số Cronbach alpha của

các thành phần thang đo

Nhân tố



Hệ số Cronbach

alpha



Số biến



Thành phần chất lượng dịch vụ

Nhân tố Quan tâm



0,890



7



Nhân tố Thơng tin



0,740



4



Nhân tố Thích hợp



0,851



9



Nhân tố Hiệu dụng



0,762



3



Nhân tố Hiệu quả



0.690



4



- 64 -



Kết quả cho thấy các nhân tố đều có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6.

Như vậy, thang đo đã được kiểm định, dữ liệu có giá trị và bảo đảm độ tin cậy

(Nunnally và Burnstein 1994).

3.4. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA

Phương pháp ước lượng ML (Maximum likelihood) được sử dụng để ước

lượng các tham số trong mơ hình. Hầu hết các hệ số Kurtoses và Skewness

đều nằm trong khoảng -1,+1 nên ML là phương pháp ước lượng thích hợp.



Hình KẾT QUẢ PHÂN TÍCH-6. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định

CFA lần 1



- 65 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×