Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA XE Ô TÔ PICK UP TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA XE Ô TÔ PICK UP TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



dưỡng xe ô tô của các hãng: Isuzu, Ford, Toyota, Mitsubishi tại khu vực Miền Trung và

một số khách hàng xe ô tô pick up của tác giả.

- Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo pháp pháp thuận lợi, ngẫu nhiên và

đảm bảo theo đúng yêu cầu cho mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu bằng

bản câu hỏi điều tra tại các showroom và workshop xe ô tô của khu vực Miền Trung.

- Theo Hair & các cộng sự (1998), để phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ít

nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Bên cạnh đó, để tiến hành phân tích hồi qui một cách

tốt nhất, Tabachnick & Fidell (1996) cho rằng kích thước mẫu phải đảm bảo theo cơng

thức: n



8m +50. Trong đó: n là cở mẫu, m là số biến độc lập. Vì vậy, nghiên cứu



chọn kích thước mẫu là: 200 mẫu.

Có 250 bản câu hỏi được tác giả phát ra và tác giả thu về được 226 bản trả lời,

sau khi làm sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS, tác giả có bộ dữ liệu khảo sát hồn

chỉnh với 200 mẫu.

3.1.2. Thống kê mô tả mẫu

3.1.2.1. Thống kê mẫu theo giới tính, độ tuổi, lĩnh vực hoạt động, mục đích sử dụng

- Qua dữ liệu thu thập được từ cuộc điều tra với các đáp viên là người quyết định

mua xe hoặc là chủ xe đang có nhu cầu hoặc đã mua xe pick up mới trên khu vực Miền

Trung. Trong 200 mẫu nghiên cứu có sự phân bố các thuộc tính về giới tính, độ tuổi,

lĩnh vực hoạt động, mục đích sử dụng như sau:

- Thống kê theo giới tính

Bảng 3.1: Thống kê giới tính của khách hàng



Frequency

Valid



Nữ

Nam

Tổng



8

192

200



Percent

4.0

96.0

100.0



Valid Percent

4.0

96.0

100.0



Cumulative Percent

4.0

100.0



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Qua bảng 3.1 ta thấy: Trong 200 mẫu nghiên cứu thì có 8 người là Nữ chiếm tỷ

lệ 4% và 192 người là Nam chiếm tỷ lệ 96%.



38



- Thống kê theo độ tuổi

Từ số liệu thống kê ở bảng 3.2 cho thấy: Trong 200 người khảo sát có 121 người

có độ tuổi từ 36 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 60.5%, có 39 người có độ tuổi từ 46

đến 55 tuổi chiếm tỷ lệ 19.5%, có 16 người có độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ

16%, 8 người có độ tuổi trên 55 tuổi chiếm tỷ lệ 4%.

Bảng 3.2: Thống kê theo độ tuổi

Frequency

Valid



Từ 26 – 35 tuổi

Từ 36 – 45 tuổi

Từ 46 – 55 tuổi

Trên 55 tuổi

Tổng



Percent Valid Percent



32

121

39

8

200



16.0

60.5

19.5

4.0

100.0



16.0

60.5

19.5

4.0

100.0



Cumulative

Percent

16.0

76.5

96.0

100.0



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

- Thống kê theo lĩnh vực hoạt động

Bảng 3.3: Thống kê theo lĩnh vực hoạt động

Frequency

Valid



Xây dựng

Sản xuất

Thương mại

Cơ quan hành chính

Khác

Tổng



97

19

48

8

28

200



Percent

48.5

9.5

24.0

4.0

14.0

100.0



Valid

Cumulative

Percent

Percent

48.5

48.5

9.5

58.0

24.0

82.0

4.0

86.0

14.0

100.0

100.0



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Từ mẫu khảo sát, doanh nghiệp, cá nhân mua xe hoạt động trong lĩnh vực xây

dựng chiếm tỷ lệ cao nhất: 48.5%, thứ hai là lĩnh vực thương mại: chiếm tỷ lệ 24%, các

lĩnh vực khác: cá nhân, dự án… chiếm tỷ lệ 14%, lĩnh vực sản xuất chiểm tỷ lệ 9.5%,

cuối cùng là cơ quan hành chính chỉ chiếm tỷ lệ 4%.

- Thống kê theo mục đích sử dụng



39



Khi hỏi về mục đích sử dụng xe thì có 89 người trả lời mua xe để phục vụ cơng

trình, chiếm 44.5%, 55 người trả lời để phục vụ kinh doanh, chiếm 27.5%, đi lại cá nhân

chiếm 24 % và dùng cho cơ quan chiếm tỷ lệ thấp nhất 4% tương ứng với 8 người.

Bảng 3.4: Thống kê theo mục đích sử dụng

Frequency

Valid Cơng trình

Kinh doanh

Cơ quan

Đi lại cá nhân

Tổng



Percent



89

55

8

48

200



Valid Percent



44.5

27.5

4.0

24.0

100.0



44.5

27.5

4.0

24.0

100.0



Cumulative

Percent

44.5

72.0

76.0

100.0



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

3.1.2.2. Thống kê giá trị thể hiện hành vi mua qua các câu trả lời

- Qua dữ liệu thu thập được từ cuộc điều tra hành vi mua xe ô tô pick up trên địa

bàn khu vực Miền Trung. Trong 200 mẫu nghiên cứu, kết quả trả lời của khách hàng

đối với các yếu tố ảnh hưởng như bảng 3.5.



Bảng 3.5: Thống kê giá trị thể hiện hành vi mua qua các câu trả lời



Yếu tố

Khuyến mãi & CK

Kiểu dáng/ngoại thất

Gia đình/bạn bè

Nhận thức



N

200

200

200

200



% Hồn

%

% Hơi Trung

tồn đồng

đồng ý đồng ý bình

ý

5

37.5

43

43



51

58

52.5

53



45.5

4.5

3.5

3



5.49

6.33

6.37

6.38



Độ lêch

chuẩn

.567

.559

.605

.598



40



Yếu tố



N



Tính cách thương hiệu

Dịch vụ sau bán hàng

Độ ồn động cơ

Internet

Giá trị bán lại

Giá cả - chất lượng

Hình ảnh thương hiệu

Thái độ

Lựa chọn của người khác

Niềm tin

Tiết kiệm nhiên liệu



200

200

200

200

200

200

200

200

200

200

200



% Hồn

%

% Hơi Trung

tồn đồng

đồng ý đồng ý bình

ý

40

59

1

6.39

45.5

48.5

6

6.39

45.5

49.5

5

6.40

46.5

49

3.5

6.41

44.5

54

1

6.42

47.5

50

2.5

6.45

46.5

52

1.5

6.45

52

44

3

6.47

53.5

41.5

4

6.48

52.5

45

2

6.50

55.5

39.5

5

6.51



Độ lêch

chuẩn

.509

.601

.585

.611

.544

.547

.528

.609

.626

.567

.593



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Từ kết quả thống kê ở bảng 3.5, ta thấy giá trị trung bình đánh giá của khách

hàng (Mean) ở hai yếu tố: Niềm tin, tiết kiệm nhiên liệu, sự lựa chọn của người khác

được khách hàng trả lời đánh giá có mức độ ảnh hưởng cao nhất. Vì rằng, xe ơ tơ pick

up mục đích chủ yếu là sử dụng cho cơng việc: đi cơng trình, chở hàng mẫu, phục vụ

việc đi vào nơi địa hình khó, giá cả nhiên liệu tăng cao nên yếu tố tiết kiệm nhiên liệu

được khách hàng nhấn mạnh. Vì xe ơ tơ là sản phẩm có tính cơng nghệ khá cao, thị

trường ô tô Việt Nam đang mới phát triển nên việc khách hàng sở hữu chiếc xe đầu tiên

chiếm phần lớn nên yếu tố niềm tin và sự lựa chọn của người khác cũng được sự đồng

ý cao của những ngườ được điều tra. Hơn nữa, sự lựa chọn của người khác về thương

hiệu một loại xe nào đó sẽ tạo niềm tin trong khách hàng, tạo hiệu ứng lan truyền trong

cộng đồng nên cũng góp phần làm tăng ảnh hưởng của yếu tố này trong đánh giá của

khách hàng khi được phỏng vấn.

Khi được hỏi về chất lượng giữa xe nhập khẩu và xe lắp ráp trong nước thì có

52% người hoàn toàn đồng ý, 44% người đồng ý cho rằng chất lượng xe nhập khẩu tốt



41



hơn xe lắp ráp trong nước và họ sẽ mua xe nhập khẩu. Hiện nay, hầu hết các hãng lắp

ráp xe ô tô ở Việt Nam có dây chuyền lắp ráp được đánh giá là lạc hậu, sử dụng lao

động thủ công là chủ yếu, khâu kiểm tra xe xuất xưởng cũng chưa chặt chẽ, tiêu chuẩn

và kỹ thuật lắp ráp thấp nên xe lắp ráp trong nước đang mất dần niềm tin trong khách

hàng dẫn đến thái độ của khách hàng thường thích chọn xe nhập khẩu với tiêu chuẩn

lắp ráp cao hơn.

Trong cuộc điều tra thì hình ảnh thương hiệu cũng có ảnh hưởng quan trọng đến

hành vi mua xe ô tô pick up. Có 46.5 % người hồn tồn đồng ý và 52% người được hỏi

đồng ý cho rằng họ chấp nhận trả thêm một ít tiền để mua xe có thương hiệu lớn hơn. Xe

có thương hiệu lớn sẽ tạo sự tin tưởng trong khách hàng, hơn nữa xe có thương hiệu lớn

cũng thể hiện hình ảnh cá nhân, hình ảnh doanh nghiệp khi sử dụng xe.

Đối với yếu tố tương quan giá cả và chất lượng thì có 47.5 % người được hỏi

hoàn toàn đồng ý và 50% người đồng ý rằng tương quan giá cả và chất lượng ảnh

hưởng quan trọng đến việc quyết định mua hiệu xe pick up nào. Trong mẫu khảo sát,

với mức độ ảnh hưởng ít hơn yếu tố tương quan giá cả - chất lượng là yếu tố giá trị bán

lại với 44.5% người hoàn toàn đồng ý và 54% người đồng ý yếu tố giá trị bán lại ảnh

hưởng quan trọng đến quyết định mua của họ.

Có 46.5% người hồn tồn đồng ý và 49% người đồng ý rằng họ thường xuyên

vào mạng Internet để tìm kiếm thơng tin trước khi quyết định mua xe ô tô. Với sự phát

triển nhanh của Internet ở Việt Nam và những tiện ích mà Internet mang lại đó là cung

cấp thơng tin nhanh, đầy đủ, những bình luận hữu ích về sản phẩm mà khơng cần phải

trực tiếp đến cửa hàng. Với mẫu khảo sát thì tỷ lệ khách hàng có tìm hiểu thơng tin trên

mạng Internet là cao.

Có 95% khách hàng được hỏi đều cho rằng độ ồn của động cơ ảnh hưởng quan

trọng đến quyết định mua xe của họ. Độ ồn động cơ là đặc điểm hạn chế của động cơ

dầu, nên khách hàng rất quan tâm khi mua xe động cơ dầu.

Đối với yếu tố dịch vụ sau bán hàng, khi điều tra có 45.5% khách hàng hồn



42



tồn đồng ý và 48.5% khách hàng đồng ý rằng dịch vụ sau bán hàng ảnh hưởng quan

trọng đến quyết định mua xe của hãng nào của họ. Xe ơ tơ nói chung và xe ơ tơ pick up

nói riêng là sản phẩm có tính cơng nghệ cao nên việc sẵn có phụ tùng thay thế, dịch vụ

sửa chữa nhanh, tiện lợi sẽ là mối quan tâm lớn của khách hàng.

Với yếu tố tính cách thương hiệu, có 40% người được hỏi trả lời hoàn toàn đồng

ý, 59% người đồng ý rằng họ sẽ mua xe có thương hiệu phù hợp với tính cách của họ.

Yếu tố nhận thức: Có 96% người được hỏi đồng ý rằng giá xe, hình ảnh đại lý,

sự khan hiếm phản ánh một phần chất lượng của xe. Hạ giá xe chưa hẳn đã tốt vì khách

hàng cho rằng chất lượng xe sẽ giảm, một showroom hay workshop sạch sẽ, chuyên

nghiệp, sang trọng sẽ làm tăng chất lượng cảm nhận trong khách hàng, xe khan hiếm

thì khách hàng cũng cảm nhận xe đó có chất lượng tốt.

Trong điều tra mẫu, những người được hỏi đánh giá mức độ quan trọng của yếu

tố chương trình khuyến mãi và chiết khấu thấp hơn các yếu tố khác trong khi quyết

định mua một chiếc xe ô tô.

3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Với công cụ Cronbach’s Alpha sẽ giúp loại đi những biến quan sát không đạt yêu

cầu hay các thang đo chưa đạt yêu cầu cho q trình nghiên cứu. Các biến quan sát có

hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn

để thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 trở lên [7]. Các nhà nghiên

cứu cho rằng Cronbach’s Alpha từ 0,8 đến 1 thì thang đo lường này tốt.

3.2.1. Đánh giá thang đo nhóm yếu tố bên trong người tiêu dùng

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha (bảng 3.6) cho thấy rằng Cronbach’s Alpha

của nhóm yếu tố bên trong người tiêu dùng có hệ số Alpha = 0.882 > 0.6 và hệ số

tương quan biến tổng của các yếu tố BT1= 0.775; BT2 = 0.685; BT3 = 0.683; BT4 =

0.689; BT5 = 0.545; BT6 = 0.777 đều lớn hơn 0.3 nên ta thấy thang đo có độ tin cậy

khá cao, phù hợp để đưa vào tiến hành nghiên cứu.



43



Bảng 3.6: Phân tích Cronbach’s Alpha cho nhóm yếu tố bên trong

Cronbach’s Alpha = 0.882



Scale Mean if



Scale Variance



Corrected Item- Cronbach's Alpha if



Item Deleted



if Item Deleted Total Correlation



Item Deleted



BT1



32.13



5.561



.775



.848



BT2



32.23



5.866



.685



.863



BT3



32.19



5.846



.683



.864



BT4



32.22



5.884



.689



.863



BT5



32.11



6.360



.545



.884



BT6



32.14



5.625



.777



.848



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

3.2.2. Đánh giá thang đo nhóm yếu tố sản phẩm

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thấy rằng Cronbach’s Alpha của nhóm

yếu tố sản phẩm có hệ số Alpha = 0.731 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các

yếu tố sản phẩm đều lớn hơn 0.3 nên thang đo đạt yêu cầu, phù hợp để đưa vào tiến

hành nghiên cứu.



Bảng 3.7: Phân tích Cronbach’s Alpha cho nhóm yếu tố sản phẩm

Cronbach’s Alpha = 0.731



Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha if

Item Deleted

SP1

SP2

SP3

SP4



19.13

19.30

19.23

19.24



Item Deleted

1.742

2.092

1.776

1.811



Total Correlation

.596

.384

.582

.529



Item Deleted

.625

.744

.634

.666



44



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

3.2.3. Đánh giá thang đo nhóm yếu tố giá trị

Bảng 3.8: Phân tích Cronbach’s Alpha cho nhóm yếu tố giá trị

Cronbach’s Alpha = 0.425



Scale Mean if



Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha



Item Deleted

GT1

GT2

GT3



Item Deleted



11.92

12.88

11.94



Total Correlation



.691

.854

.650



if Item Deleted



.317

.098

.379



.214

.606

.090



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố giá trị là

0.425 < 0.6. Vì vậy, thang đo chưa đạt yêu cầu, hệ số tương quan biến tổng của GT2 là

0.098 < 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu xóa biến này là cao nhất 0.606 nên ta loại

biến này ra khỏi những phân tích tiếp theo.

Sau khi loại GT2 ta có kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố giá

trị như sau:

Bảng 3.9: Phân tích Cronbach’s Alpha cho nhóm yếu tố giá trị lần 2

Cronbach’s Alpha = 0.606



GT1

GT3



Scale Mean if



Scale Variance



Item Deleted



if Item Deleted Total Correlation



6.42

6.45



Corrected Item-



.296

.299



Cronbach's Alpha if

Item Deleted



.435

.435



.a

.a



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Từ bảng 3.9, Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố giá trị là 0.606 > 0.6 và hệ số

tương quan biến tổng GT1, GT3 là: 0.435 > 0.3. Vì vậy, thang đo của nhóm yếu tố giá

trị là đạt yêu cầu và được đưa vào nghiên cứu.

3.2.4. Đánh giá thang đo nhóm yếu tố thương hiệu



45



Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thấy rằng nhóm yếu tố thương hiệu có

hệ số Alpha = 0.617 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các yếu tố thương hiệu

đều lớn hơn 0.3 nên thang đo đạt yêu cầu, phù hợp để đưa vào tiến hành nghiên cứu.

Bảng 3.10: Phân tích Cronbach’s Alpha cho nhóm yếu tố thương hiệu

Cronbach’s Alpha = 0.617



Scale Mean if

Item Deleted

TH1

TH2



6.39

6.45



Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha

Item Deleted



Total Correlation



.259

.279



if Item Deleted

.a

.a



.447

.447



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)



3.2.5. Đánh giá thang đo quyết định mua xe

Bảng 3.11: Phân tích Cronbach’s Alpha cho nhóm yếu tố quyết định mua

Cronbach’s Alpha = 0.747



Item-Total Statistics

Scale Mean if Scale Variance



Corrected Item-



Item Deleted if Item Deleted Total Correlation



Cronbach's Alpha if

Item Deleted



QDM1



25.66



2.236



.665



.642



QDM2



25.68



2.220



.678



.637



QDM3



25.74



2.648



.345



.765



QDM4



25.70



2.492



.516



.701



QDM5



25.79



2.750



.381



.746



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)



46



Kết quả phân tích cho thấy: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố quyết định

mua xe là 0.747 > 0.6 và các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Vì vậy, thang

đo nhóm yếu tố quyết định mua xe đạt yêu cầu và được đưa vào nghiên cứu.

3.3. Phân tích các nhân tố khám phá (EFA) cho các thang đo

3.3.1. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua xe ô tô pick up

Các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua xe ô tô pick up gồm 15

biến quan sát sau khi được đánh giá thang đo bằng cơng cụ Cronbach’s thì biến GT2 bị

loại vì khơng đạt yêu cầu, tất cả 14 biến còn lại được tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố

khám phá EFA.

Theo kết quả phân tích ở bảng 3.12 thì 14 biến quan sát được chia thành 4 nhân tố

và hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.5. Nên các biến này đều quan trọng trong các nhân tố và

thang đo này có ý nghĩa thiết thực. Mỗi biến quan sát có sai biệt về hệ số tải nhân tố giữa

các nhân tố đều lớn hơn 0.3 nên đảm bảo được sự phân biệt giữa các nhân tố.

Bảng 3.12: Kết quả phân tích EFA biến độc lập

STT



Biến quan

sát



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



BT1

BT6

BT4

BT2

BT3

BT5

SP3

SP2

SP1

SP4

GT1

GT3

TH2



Nhân tố

1



2



3



Tên nhân tố



4



.864

.857

.803

.772

.766

.611



Yếu tố bên trong

(BT)



.772

.728

.682

.632



Yếu tố sản phẩm

(SP)

.836

.757



Yếu tố giá trị (GTR)

.826



47



STT Biến quan

14

TH1



Nhân tố



Tên nhân tố

Yếu tố thương hiệu

.809

(TH)



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Kết quả hệ số KMO và Bartlett’s biến độc lập thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.13: Bảng kết quả KMO và Bartlett's biến độc lập

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy



.803

1.021E3



Approx. Chi-Square

Bartlett's Test of Sphericity



df



91



Sig.



.000



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Hệ số KMO bằng 0.803 > 0.5 nên phân tích EFA là thích hợp. Thống kê chi

bình phương của kiểm định Bartlett’s đạt giá trị 1.021.000 với mức ý nghĩa là 0.000, vì

thế các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể.

Bảng 3.14: Tổng phương sai giải thích của biến độc lập

Initial Eigenvalues

Component

Total

1

2

3

4

5



4.345

2.295

1.414

1.093

.759



Extraction Sums of Squared Loadings



% of Cumulative

Variance

%

31.038

16.390

10.101

7.810

5.423



31.038

47.428

57.529

65.339

70.762



Total

4.345

2.295

1.414

1.093



% of

Variance

31.038

16.390

10.101

7.810



Cumulative

%

31.038

47.428

57.529

65.339



(Nguồn: Số liệu phân tích từ dữ liệu nghiên cứu định lượng bằng SPSS)

Theo kết quả ở bảng 3.14 thì phương sai trích đạt 65.339% > 50% thể hiện rằng

4 nhân tố rút ra giải thích được 65.339% biến thiên của dữ liệu, điểm dừng khi trích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA XE Ô TÔ PICK UP TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×