Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN QUA

TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



nâng cao hiệu quả năng lực hiện có, mở rộng hoạt động kinh doanh về cơ khí,

làm ăn có lãi, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động và thực hiện

đúng nghĩa vụ đối với Nhà nước.

c/ Bộ máy tổ chức của Công ty

Bộ máy tổ chức được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, các

quy định và đặc điểm tình hình của Cơng ty. Hiện nay, bộ máy của Công ty

được thiết lập và phối hợp hoạt động theo mơ hình trực tuyến chức năng. Cơ

quan quản trị cao nhất là Hội đồng quản trị, là cơ quan đại diện chủ sở hữu

vốn góp tại Cơng ty có quyền nhân danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề

có liên quan đến Cơng ty, là bộ phận giúp việc quan trọng cho đại hội đồng

cổ đơng. Ban Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng quản trị và đại

hội đồng cổ đông quản lý các bộ phận theo chức năng. Còn các phòng, ban

chức năng thì thực hiện nhiệm vụ riêng biệt của mình được thể thiện qua

hình vẽ 2.1 sau đây:



28



BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG

TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH



Xưởng

sửa chữa

và đóng

mới tàu

thuyền



PHỊNG

KINH DOANH

TIẾP THỊ



Nhà máy

cơ khí

Quảng

Ngãi



Nhà máy

gạch

tuynel

Bình

Ngun



PHỊNG

TÀI VỤ



Trung

tâm dịch

vụ kinh

doanh



Trung

tâm tư

vấn và

phát

triển

cơng

nghiệp



PHỊNG

KỸ THUẬT

CƠNG NGHỆ



Phòng

kỹ

thuật

cơng

trình



...



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cơng ty

Qua hình vẽ 2.1 ta thấy: Cơng ty đã thiết lập rất nhiều phòng, ban, nhà,

xưởng khác nhau phù hợp với nhu cầu sản xuất trong từng lĩnh vực của công

ty. Tuy nhiên, Công ty không có bộ phận chun trách về cơng tác quản trị

nguồn nhân lực. Cơ cấu tổ chức khá phức tạp, số lao động nhiều lại bị phân



29



tán. Vì vậy, rất khó khăn trong việc hoạch định cơ cấu nguồn nhân lực và xây

dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực một cách kịp thời và khoa học trong

xu thế hiện nay.

2.1.2. Đặc điểm các nguồn lực của Công ty

a/ Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty

Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây Lắp An Ngãi là đơn vị sản xuất kinh

doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực nên nhu cầu về nguồn nhân lực là rất lớn

và đa dạng, hiện tại, Cơng ty có số lượng lao động khơng lớn lắm so với các

doanh nghiệp hay công ty khác trong tỉnh nhưng nhiệm vụ của họ rất quan

trọng: Chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí; xây lắp các cơng trình điện;

đóng mới, sửa chữa tàu thuyền; kinh doanh máy móc nhằm phục vụ các khu

cơng nghiệp miền Trung, đặc biệt là khu công nghiệp Dung Quất. Với nhiệm

vụ đó, Cơng ty cần một đội ngũ kỹ thuật, cơng nhân tay nghề cao, nhiều kinh

nghiệm, nhiệt tình, năng động, trong các khâu quản lý cũng như việc sản xuất

và thi cơng các dự án thuộc chun ngành cơ khí và xây lắp, và với đặc thù

công việc của Công ty nên việc sử dụng lao động trực tiếp nhiều hơn số lao

động gián tiếp để sản xuất, vận hành máy móc, sửa chữa… Điều này, ảnh

hưởng rất lớn đến việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho Công ty.

Số lượng lao động của Công ty đến năm 2011 theo phân loại lao động

được thể hiện qua bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1: Số lao động của Công ty trong năm 2011 theo phân loại lao

động

ĐVT: Người

STT

I

1

2

3

4



PHÂN LOẠI

TỔNG SỐ LAO ĐỘNG

PHÂN LOẠI THEO TRÌNH ĐỘ CHUN MƠN

ĐẠI HỌC

CAO ĐẲNG

TRUNG CẤP

SƠ CẤP



SỐ LƯỢNG

432

40

38

129

148



30



5

II

1

2

III

1

2

VI

1

2

3

4



CHƯA QUA ĐÀO TẠO

PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH

NAM GIỚI

NỮ GIỚI

PHÂN THEO TÍNH CHẤT SẢN XUẤT

LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP

LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP

PHÂN LOẠI THEO ĐỘ TUỔI

ĐỘ TUỔI DƯỚI 30

ĐỘ TUỔI TỪ 30 - 39

ĐỘ TUỔI TỪ 40 - 49

ĐỘ TUỔI TỪ 50 - 60



77

337

95

84

348

204

118

96

14



(Nguồn: Phòng Tổ chức - hành chính)

Từ số liệu trong bảng 2.1 trên, cho chúng ta thấy:.

- Số lao động phân theo trình độ chuyện mơn: Số lượng CBCNV có

trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỉ lệ chưa cao (trong đó: Đại học chiếm tỷ

lệ 9,26%, cao đẳng chiếm tỷ lệ 3,8%). Điều này, được minh chứng qua hình

vẽ 2.2 dưới đây.



Hình 2.2: Biểu đồ về tỷ lệ trình độ chun mơn trong tổng số lao động

- Số lao động phân theo giới tính: Số lượng lao động là nam giới chiếm

ưu thế hơn so với nữ giới. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi lao động nữ rất khó đáp

ứng những yêu cầu khắt khe trong công việc, mà đa số chỉ hoạt động tại các

phòng, ban, làm cơng tác quản lý và phục vụ tại nhà ăn của Công ty. Do vậy, cơ

cấu này là phù hợp. Điều này, được minh chứng qua hình vẽ 2.3 dưới đây.



31



Hình 2.3: Biểu đồ về tỷ lệ nam, nữ trong tổng số lao động

- Số lao động phân theo tính chất sản xuất: Do tính chất đặc thù sản

xuất của Cơng ty nên số lượng lao động trực tiếp chiếm đa số so với gián

tiếp. Do vậy, cơ cấu này là phù hợp. Điều này, được minh chứng qua hình vẽ

2.4 dưới đây.



Hình 2.4: Biểu đồ về tỷ lệ lao động trực tiếp, gián tiếp

trong tổng số lao động

- Số lao động phân theo độ tuổi: Số lượng CBCNV có độ tuổi dưới 30

tuổi chiếm tỷ lệ khá cao. Điều này, được minh chứng qua hình vẽ 2.5 dưới đây.



32



Hình 2.5: Biểu đồ về tỷ lệ trình độ chun mơn trong tổng số lao động

b/ Đặc điểm nguồn lực tài chính của Cơng ty

Tình trạng tài chính của Cơng ty được xem là yếu tố quan trọng, phản

ảnh rõ sức mạnh và vị thế cạnh tranh của Công ty trên thương trường. Đây là

cơ sở để Cơng ty có những quyết định xây dựng chiến lược đầu tư mở rộng

sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng như có những chính sách về nâng cao

nguồn nhân lực của Công ty.

Sau khi cổ phần, Công ty đi vào hoạt động từ tháng 9/2004, với vốn

điều lệ là 3.500 triệu đồng (trong đó: Vốn nhà nước: 1.715 triệu đồng và vốn

cổ đông: 1.785 triệu đồng). Đến năm 2009, vốn điều lệ của Công ty tăng lên

là 5.010 triệu đồng (tương ứng tốc độ vốn điều lệ tăng thêm hàng năm là

6,75%).

Tốc độ tăng trưởng của TSCĐ bình quân qua hàng năm là 13,25% và

tỷ lệ sinh lời trên giá trị TSCĐ bình quân hàng năm là 2,27%.

Với các nổ lực tăng vốn điều lệ, tăng tài sản cố định và khai thác các

nguồn vốn tín dụng, huy động… đã tạo ra tốc độ tăng trưởng bình qn hàng

năm là 15% và lợi nhuận của Cơng ty đã tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng

bình quân hàng năm là 46,28%.



33



Tình hình biến động tài chính của Công ty trong những năm gần đây

được thể hiện ở bảng 2.2 như sau:

Bảng 2.2: Tình hình tài chính của Công ty qua các năm

ĐVT: Triệu đồng



TT

I

II

III

1

2

IV

1

2



Tên tài sản

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Tài sản ngắn hạn

Tiền lương, tiền công

Thu ngắn hạn

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn (TSCĐ)

Tổng nguồn vốn

Tổng nợ phải trả

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu



Năm 2009 Năm 2010

Năm 2011

59.796

84.791

80.464

792

944

944

78.876

87.132

91.891

61.365

67.034

71.495

6.897

16.998

10.145

21.471

21.501

28.946

31.960

27.680

31.589

1.036

855

815

17.512

20.098

20.396

78.876

87.132

91.891

64.919

72.951

77.869

59.341

65.717

70.611

5.577

7.234

7.259

13.751

13.927

14.022

(Nguồn: Phòng Kế toán - tài vụ)



Từ số liệu trong bảng 2.2 cho ta thấy, tổng tài sản tăng dần qua các

năm, đến năm 2011 là 91.891 triệu đồng, tăng 5,4% so với năm 2010 và tăng

16,5% so với năm 2009. Sự biến động chủ yếu nằm ở một số chỉ tiêu sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2010 so với năm 2009 tăng

10.101 triệu đồng (tương đương tăng 146,45%), năm 2011 so với năm 2010

lại giảm 6.853 triệu đồng (tương đương giảm 40,32%).

- Các khoản thu ngắn hạn: Năm 2010 so với năm 2009 tăng 30 triệu

đồng (tương đương tăng 0,14%), năm 2011 so với năm 2010 tiếp tục tăng

7.445 triệu đồng (tương đương tăng 34,63%).

- Hàng tồn kho: Năm 2010 so với năm 2009 giảm 4.280 triệu đồng

(tương ứng giảm 13,39%), năm 2011 so với năm 2010 lại tăng 3.909 triệu

đồng (tương đương tăng 14,12%).



34



- Tài sản cố định cũng tăng qua các năm, năm 2010 so với năm 2009

tăng 2.586 triệu đồng (tương ứng tăng 14,77%), năm 2011 so với năm 2010

tăng 298 triệu đồng (tương ứng tăng 1,48%).

Như vậy, qua phân tích số liệu tài sản các năm 2009, 2010, 2011 nhìn

chung tài sản của Cơng ty có khả năng hốn chuyển giữa tiền và các khoản

phải thu ngắn hạn là rất lớn, tạo ra lợi thế rất lớn cho Cơng ty vì điều này

mang lại khả năng thanh tốn tốt hơn cho Cơng ty trong việc thanh toán các

khoản nợ phải trả.

Tương tự tổng tài sản thì tổng nguồn vốn cũng như vậy, điểm đáng chú

ý là nợ phải trả của Công ty là rất cao năm 2011 tỷ lệ này so với tổng nguồn

vốn là 84,77%, tổng nợ phải trả đến năm 2011 là 77.869 triệu đồng, tăng

6,74% so với năm 2010. Trong đó, vay và nợ ngắn hạn là 47.621 triệu đồng,

tăng 7,45% so với năm 2010.

Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm, cụ thể là năm 2011

là 14.022 tỷ đồng, tăng 0,6% so với năm 2010 và tăng 1,9% so với năm 2009.

Sự tăng này là do tài sản cố định tăng qua các năm.

Qua phân tích đặc điểm nguồn lực tài chính của Cơng ty như trên ta

thấy trong các năm qua, lợi nhuận sau thuế ở mức cao, ln hồn thành nghĩa

vụ đối với Nhà nước và tích luỹ để đầu tư phát triển. Do vậy, trong những

năm tới, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mơ sản xuất, điều này đòi hỏi Cơng

ty phải xem xét đến yếu tố nguồn nhân lực để đáp ứng được nhu cầu hoạt

động kinh doanh.

c/ Đặc điểm nguồn lực cơ sở vật chất

- Mặt bằng nhà máy, nhà xưởng sản xuất - kinh doanh: Cơng ty có trụ

sở chính tại 06 Nguyễn Thụy. Tổng diện tích tự nhiên của Cơng ty là

15.000m2, nhưng diện tích sử dụng chỉ là 12.600m2.

- Máy móc thiết bị: Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, và



35



xây lắp. Vì vậy, máy móc thiết bị rất đa dạng về chủng loại và đòi hỏi cao về

tiêu chuẩn kỹ thuật. Để có thể cạnh tranh mạnh, giảm chi phí đến mức thấp

nhất và thời gian huy động nhanh nhất, Công ty đã mạnh dạng đầu tư vào các

trang thiết bị này. Nhìn chung các máy móc, phương tiện, thiết bị phục vụ cho

hoạt động sản xuất, kinh doanh vẫn còn trong tình trạng hoạt động tốt, điều

này giúp Cơng ty tiết kiệm được một khoản chi phí lớn trong việc đầu tư

được thể hiện qua bảng 2.3 như sau:

Bảng 2.3: Thiết bị - cơ sở vật chất của Công ty

Trọng tải,



Số



Năm



công suất



lượng



SX



I

1

2



(Loại, kiểu, nhãn, hiệu)

Phục vụ vận chuyển

Xe IFA L60 (Đức)

Xe Uóat thùng 2 tấn



8 tấn

2 tấn



5

1



1990

1990



3

4

5

II

1

2

3

4

5

6

III

1

2

IV

3

4

5

V

1

2

3

4

5



Xe IFA lắp cẩu 3 tấn (Đức)

Xe cẩu tự hành

Xe bò vàng

Phục vụ thi cơng móng, làm đường

Xe đào DAEWOO DH07W

Xe ủi KMATSU D30P-15

Xe ủi DT75

Máy trộn be tông (Việt Nam)

Máy đầm bê tông (MTR16-Nhật)

Máy đầm đất

Phục vụ lắp dựng cột

Tời tó dựng trụ (Việt Nam)

Ba lăng xích (Liên Xơ)

Phục vụ thí nghiệm, hiệu chỉnh

Megaom (Nhật)

Dao động kế điện từ (Nhật)

Vạn năng kế điện từ (Nhật)

Các loại khác

Máy tiện T6P16 (Việt Nam)

Máy cưa cần (Z512-2)

Lò tơi cao tầng (Việt Nam)

Máy cắt đột liên hợp (Việt Nam)

Máy đập 60 Tấn (Trung Quốc)



7 tấn

8 tấn

8 tấn



1

1

2



1993

1993

1990



183 HP

39PS

40PS

250 lít

3CV

10 tấn



1

1

1

6

4

1



1991

1990

1995

2001

2003

2000



3 tấn

4 tấn



7

7



2006

2004



2

2

2



2004

2003

2005



1

1

1

1

1



1996

1995

1996

1994

1994



TT



Mơ tả thiết bị



4KW

2,8KW

15KW

7KW

60 tấn



36



6

7

8

9



Máy hàn hơi (Việt Nam)

Máy hàn bán tự động TA500 (Nhật)

Máy hàng điện 1 chiều Invester (Nhật)

Bể mạ nhúng kẽm nóng chảy (Việt Nam)



500A

300A

1.000 tấn/năm



3

1

1

1



1996

2000

2003

1999



(Nguồn: Phòng Kinh doanh - tiếp thị)

Qua bảng 2.3 ta thấy, Công ty đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua

sắm các loại máy móc thiết bị rất đa dạng về chủng loại và hiện đại đòi hỏi

cao về tiêu chuẩn kỹ thuật. Như vậy, để đáp ứng được việc vận hành, sử dụng

các loại cho các máy móc, phương tiện, thiết bị trên phục vụ cho hoạt động

sản xuất, kinh doanh một cách có hiệu quả thì đòi hỏi người lao động phải

khơng ngừng nâng tay nghề.

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Sản phẩm của Công ty là rất đa dạng, một số loại sản phẩm chủ yếu

chiếm tỷ trọng lớn của Công ty, bao gồm:

- Các loại sản phẩm thuộc ngành cơ khí là: Bơm nước các loại, thùng

cơng tơ các loại, mạ kẽm nhúng nóng, Sơn tỉnh điện và sản phẩm đúc

gang, thép. Các loại sản phẩm này chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông

công nghiệp.

- Các sản phẩm thuộc lĩnh vực xây lắp như: Đường dây điện trung

thế, hạ thế, đường dây điện cáp ngầm, đường dây điện chiếu sáng, trạm

biến áp và các cơng trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi. Đây là các sản

phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty (năm 2011

chiếm 53,44%).

- Sản phẩm thuộc nhà máy gạch là các loại gạch Tuynel.

- Ngồi ra, Cơng ty còn có một số sản phẩm khác từ các khâu dịch vụ

như: Tư vấn đầu tư XDCB và phát triển công nghiệp, kinh doanh, sửa chữa

và đóng mới tàu thuyền…



37



Với các loại sản phẩm nêu trên thì có thể phân chia sản phẩm của cơng

ty ra thành 4 mảng chính là sản phẩm ngành cơ khí, sản phẩm xây lắp, sản

phẩm nhà máy gạch và các loại sản phẩm khác. Sản lượng và doanh thu của

các loại sản phẩm này được thực hiện và phần trăm tăng thêm trong những

năm gần đây được thể hiện ở bảng sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×