Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

2.1.1.



Chính sách hồn thuế GST( good & services tax)

Khái niệm: Chính sách này được hiểu là: Để kích thích chi tiêu và

khuyến khích xuất khẩu tại chỗ Singapore đã th ực hiện chính sách

hồn thuế cho du khách ở mức 7%.



Theo chương trình hồn thuế cho du khách( Tourist Refund scheme): n ếu

mua hàng hóa tại Singapore từ những cửa hiệu bán lẻ tham gia ch ương

trình,du khách có thể được hồn lại thuế GST khi vận chuy ển hàng hóa ra

khỏi Singapore qua sân bay quốc tế Changi hoặc sân bay Seletar trong vòng

2 tháng kể từ ngày mua hàng. Các bước để tham gia ch ương trình:

1. Chi tiêu tối thiểu 100 đôla Sing tại bất kỳ đi ểm bán l ẻ nào là h ội vi ện

của Global Refund.

2. Xuất trình passport cho người bán lẻ để nhận được phiếu hoàn

thuế(Global Refund Cheque)

3. Đem phiếu hoàn thuế đến xác nhận tại quầy h ải quan Singapore t ại ở

phi trường Changi để làm bằng chứng xuất khẩu hàng hóa.Nh ững món

hàng đã mua ,cùng với các biên nhận và phiếu hoàn thuế phải đ ược xu ất

trình để xác minh.

Người mua có thể u cầu chi trả tiền hồn thuế bằng tiền mặt,thẻ tín

dụng,ngân phiếu hoặc phiếu mua sắm miễn phí tại phi trường(Airport

shopping vouchers) ở các quầy hoàn thuế (global refund counter)tại sân

bay. Người mua phải chịu một khoản phí phụ thu trên tổng s ố tiền đ ược

hoàn lại.

Người mua cũng có thể ghé đến bất kỳ trung tâm chi tr ả tiền hoàn thu ế

bằng tiền mặt nào trong thành phố để làm thủ tục kê khai thuế ngay sau

khi mua hàng.Hiện tại có 2 chi nhánh hồn thuế trung tâm.Đó là các cơng

ty Global Refund Singapore Pte Ltd và Premier Tax Free Pte Ltd.Ti ền hồn



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

thuế được thanh tốn bằng đơla Singapore và được giới hạn tới m ức t ối đa

là 500 SGD trên mỗi du khách.

Những người bán lẻ không phải là hội viên của Global Refund/ Premier

Tax Free thực hiện chính sách hồn thuế GST của riêng h ọ.Bạn nên ki ểm

tra tại các điểm bán lẻ này số lượng chi tiêu tối thiểu đ ể có đủ tiêu chu ẩn

nhận tiền hồn thuế GST,vì mỗi cửa hàng đều có mức yêu cầu khác nhau.

Bắt đầu từ cuối năm 2011, thay vì tốn kém thời gian đăng ký vào phi ếu

hoàn thuế bằng giấy và tập hợp đầy đủ những hóa đ ơn/ biên nh ận g ốc,

việc hoàn thuế GST sẽ trở nên dễ dàng, hiệu quả và nhanh chóng h ơn nh ờ

vào hệ thống eTRS (Electronic Tourist Refund Scheme - eTRS). Du khách

chỉ cần đơn giản thanh tốn tất cả hàng hóa bằng một thẻ tín dụng, mà

sau đó sẽ được sử dụng như một Thẻ biên nhận. Thẻ biên nhận này sẽ cho

phép du khách dễ dàng truy vấn quá trình mua hàng mình đã th ực hi ện

trên thẻ tín dụng trong thời gian ở Singapore khi du khách yêu cầu hoàn

thuế GST tại các máy tự phục vụ eTRS.

Từ tháng 1 năm 2013, Chính sách này đã áp d ụng thêm đ ối v ới du khách

khởi hành bằng đường biển.

Đánh giá chính sách:

Ưu điểm: Đối với doanh nghiệp: Chính sách này giúp tăng doanh số bán

hàng, từ đó tăng doanh thu.

Đối với nhà nước: Chính sách này kích thích chi tiêu c ủa khách du

lịch do đó tăng kim ngạch xuất nhập khẩu

Nhược điểm: Các khoản thuế GST không được áp dụng cho nh ững du

khách khởi hành bằng đường bộ.

2.1.2. Chính sách ưu đãi về thuế

Khái niệm: Chính sách ưu đãi về thuế là những quy định của chính

phủ về thuế quan xuất khẩu nhằm khuyến khích xuất khẩu một số

mặt hàng nhất định trong một thời xác định.

Tại Singapore, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, chính phủ đất n ước

này đã ban hành chính sách ưu đãi về thuế xuất khẩu cho một số mặt



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

hàng xuất khẩu, chủ yếu là những mặt hàng có giá trị xuất kh ẩu cao. C ụ

thể là:

-



Đối với xuất khẩu hàng hóa: Đối với các xí nghiệp khơng ph ải mũi



nhọn thì thời gian miễn thuế là 3 năm, còn với các doanh nghiệp thuộc

diện mũi nhọn thì thời gian miễn thế là năm năm kể từ th ời kì th ử thách

( những doanh nghiệp mũi nhọn xuất khẩu những mặt hàng ch ủ l ực sau:

linh kiện, hàng hóa và các thiết bị điện tử, hàng bán d ẫn, d ầu đã qua tinh

chế,…)

Đối với xuất khẩu dịch vụ: để khuyến khích xuất kh ẩu d ịch v ụ,

Singapore thực hiện chính sách giảm 90% thuế trong 5 năm cho các doanh

nghiệp xuất khẩu dịch vụ vượt chỉ tiêu. Ưu tiên này áp dụng cho doanh

nghiệp xuất khẩu những loại dịch vụ sau.

+ Dịch vụ công nghệ bao gồm xây dựng , thiết kế và phân phối.

+ Dịch vụ tư vấn: quản lý và điều hành dịch vụ t ư vấn có liên quan đ ến

vấn đề kỹ thuật, buôn bán và giao dịch khác.

+ Dịch vụ sử lý số liệu, lập trình, phát triển phần mềm vi tính, viễn thơng

và các dịch vụ viễn thông khác.

+ Các dịch vụ chuyên ngành như: Kế tốn, luật pháp, hóa học và ki ến trúc.

Đánh giá chính sách

Những ưu điểm chủ yếu của chính sách.

Chính sách trên đã tác động một cách trực tiếp tới lợi nhuận của các doanh

nghiệp xuất khẩu. Theo đó, khi thuộc diện ưu đãi về thuế quan doanh

nghiệp sẽ có cơ hội giảm chi phí, tăng thêm lợi nhuận tạo động lực cho

doanh nghiệp đảy mạnh sản xuất để xuất khẩu. Giá thành s ản ph ẩm có

thể được, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ xuất kh ẩu

trên thị trường quốc tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp xâm nh ập, m ở

rộng thị trường. Thêm vào đó, các chính sách hỗ tr ợ thuế quan trên chủ

yếu tập trung vào khuyến khích những mặt hàng có giá tr ị cao nh ư : cơng

nghệ điện tử, linh kiện, bán dẫn, dầu đã qua tinh ch ế, các lo ại hình d ịch

vụ...nhờ vậy càng gia tăng đáng kể giá trị kim ngạch xuất kh ẩu qu ốc gia.



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

Tóm lại, chính sách ưu đãi về thuế xuất khẩu của chính ph ủ Singapore là

rất đúng đắn và hợp lý trong việc khuy ến khích xuất kh ẩu.

Nhược điểm

Tuy việc thực hiện chính sách mang lại nhiều thành cơng nh ưng v ới m ột

nước xuất khẩu nhiều như Singapore sẽ làm thất thu m ột khoản l ớn ngân

sách nhà nước.



Các chính sách khác

Xây dựng mơi truờng cạnh tranh quốc tế bình đẳng

2.2.



2.2.1.



Hiện nay Singapore là một quốc gia có nền kinh tế phát tri ển, kh ả năng

cạnh tranh của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh trong xu ất kh ẩu c ủa

doanh nghiệp đuợc xếp ở thứ bậc cao nhờ chính phủ Singapore th ực hiện

chính sách tự do hóa thuơng mại và đầu tư từ rất sớm.mà then ch ốt là

chính phủ thực thi chiến lựợc hứơng vào xuất khẩu nh ư dồn m ọi n ỗ l ực

vào tiếp cận và phát triển thị truờng nuớc ngoài, h ỗ trợ các nhà xu ất

khẩu…

Quan điểm về xây dựng chính sách cạnh tranh của Singapore là đặt các

doanh nghiệp tại Singapore ( không phân biệt trong và ngồi nuớc) trong

mơi truờng cạnh tranh quốc gia bình đẳng, theo kiểu chọn lọc tự nhiên.

Nhà nuớc khơng bảo hộ, nhưng nhà nuớc ưu tiên đầu tư cho doanh nghiệp

ở các ngành quan trọng phát triển bằng các cổ phần lớn của nhà nứoc, khi

các doanh nghiệp này đủ mạnh trong cạnh tranh xuất khẩu trên th ị truờng

quốc tế thì nhà nuớc bán cổ phiếu cho dân.

Singapore là thị truờng hồn tồn tự do và chính ph ủ còn dành ưu đãi cho

các cơng ty nuớc ngồi có vốn đầu tư từ 200 triệu USD tr ở lên, hu ởng m ức

thuế doanh thu 10%( mức chung là 25.5%) trong 10 năm, hoặc cơng ty

nước ngồi đặt doanh thu xuất khẩu 200 triệu SGD/năm( cho 1 s ố m ặt

hang khuyến khích là nơng sản) đuợc huởng m ức thuế doanh thu 10%



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

trong năm đó. Chính phủ Singapore khơng sử dụng hang rào phi thu ế

quan,không trợ cấp giá xuất nhập khẩu, thủ tục xuất nhập kh ẩu đơn giản,

nhanh chóng, đây chính là những điều kiện hữu hiệu nhất đ ể thúc đ ẩy q

trình xuất khẩu giữa các cơng ty, các ngành trong nuớc v ới qu ốc tế, nó t ạo

ra sự bình đẳng giữa cơng ty trong nuớc và cơng ty nuớc ngồi.

2.2.2.



Duy trì và phát triển mối quan hệ thuơng mại với các quốc gia, đ ặc

biệt là các thị truờng chính



Singapore ln tang cuờng mở rộng đối tác thuơng m ại , không ch ỉ v ới các

nuớc phát triển truớc đây như Hoa Kì, Nhật, Tây Âu mà còn v ới các nu ớc

đang phát triển nhằm tìm kiếm thị truờng mới, tránh phụ thuộc vào các

nuớc phát triển. Đồng thời Singapore ln tích cực tham gia vào các t ổ

chức thuơng mại khu vực như APEC, ASEAN và thế giới( WTO)

Hiện nay Singapore đang tăng cuờng và củng c ố m ối quan h ệ thu ơng m ại

tốt đẹp với một số quốc gia đóng vai trò thị truờng xuất khẩu chủ lực nh ư

Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc…

2.2.3.



Chủ truơng áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật m ới vào lĩnh

vực xuất khẩu



Mỗi quốc gia đều có những quy định chung trong lĩnh v ực xuất nh ập kh ẩu

để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và pháp luật của qu ốc gia

đó.Đối với Singapore , đất nuớc này đã áp dụng nh ững tiến bộ m ới trong

khoa học kĩ thuật vào lĩnh vực xuất nhập khẩu:

-



Giảm bớt những giấy tờ xuất khẩu ruờm rà không cần thiết:Thông

qua thiết lập hệ thống TradeNet, Singapore đã cách mạng hóa các

thủ tục thuơng mại,từ đó tạo điều dễ dàng cho các hoạt đ ộng xu ất

nhập khẩu



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

-



thực hiện nhanh chóng thủ tục xuất khẩu : ủy ban phát triển thu ơng

mại Singapore( TDB) phối hợp với các cơ quan luật pháp nh ư c ơ

quan phát triển truyền thong Singapore( IDA) và c ơ quan thanh tra

về bức xạ (RPI) để tự động hóa hệ thống cấp giấy phép do v ậy các

thương nhân có thể nhận đuợc giấy phép xuất nhập khẩu trong



-



vòng từ 1-3 phút.

Đảm bảo q trình thực hiện xuất khẩu diễn ra nhanh chóng an

tồn chun nghiệp: Hệ thống tài chính th ương m ại (TFS) giúp các

thuơng nhân có thể sử dụng mạng Internet để th ực hiện giao d ịch

với các ngân hang .Ngoài ra các hệ thống bảo hiểm thuơng mại (TIS)



2.2.4.



tạo điều kiện dễ dàng cho việc bảo hiểm hang hóa xuất nhập kh ẩu.

Chiến lược xuất khẩu thông minh với một lộ trình rõ ràng



Chính sách tập trung đầu tư phát triển xuất khẩu và thay đổi linh ho ạt

huớng xuất khẩu để phù hợp với hoàn cảnh trong n ứơc và qu ốc t ế

từng giai đoạn: Chuyển từ khuyến khích xuất khẩu nguyên liệu sang

xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ sản phẩm có hàm lựong lao đ ộng

cao sang các sản phẩm có hàm lựơng khoa học cao



2.3.



Chính sách tin dụng thương mại: chính sách bảo hiểm tín

dụng xuất khẩu.



Khái niệm

Chính sách bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là loại hình bảo hiểm nhằm cung

cấp bồi thường tài chính về các khoản nợ khó đòi theo các h ợp đ ồng mua

bán, xuất nhập khẩu phát sinh do các rủi ro th ương m ại hoặc r ủi ro chính

trị trong giao dịch thương mại quốc tế.



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

Chương trình hỗ trợ xuất khẩu thơng qua bảo hiểm tín dụng của Chính

phủ Singapore được bắt đầu từ tháng 3/2009 với mục tiêu cung c ấp h ỗ

trợ của Chính phủ cho các doanh nghiệp trong việc thu xếp các khoản tín

dụng xuất khẩu.

Theo chương trình này Chính phủ Singapore hỗ tr ợ cho doanh nghiệp

Singapore 50% phí bảo hiểm rủi ro lỗi thanh tốn (khơng hoặc ch ậm

thanh tốn) từ phía khách hàng nước ngồi đối v ới các kho ản tín d ụng

được cấp cho doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000

SGD/doanh nghiệp đủ điều kiện.

Tuy nhiên do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn c ầu, r ủi ro

không hoặc chậm thu được tiền ngày càng cao nên các hãng bảo hi ểm

ngày càng chặt chẽ hơn trong việc cung cấp dịch vụ, d ẫn t ới tình tr ạng giá

trị bảo hiểm bị giảm đi. Vì vậy Chính phủ Singapore đã bổ sung thêm m ột

hình thức hỗ trợ phí bảo hiểm, thực chất là tăng thêm m ức độ hỗ tr ợ so

với trước đây, có tên là “top-up arrangement” - tạm dịch là “gia tăng giá tr ị

bảo hiểm”. Theo hình thức bổ sung này Chính phủ Singapore sẽ dàn xếp

với một số hãng bảo hiểm để tăng gấp đôi giá trị bảo hi ểm r ủi ro thanh

toán cho các doanh nghiệp đủ điều kiện nhận hỗ trợ và đã mua bảo hiểm

tín dụng. Giá trị bảo hiểm gia tăng không vượt quá m ức 2 triệu SGD/

doanh nghiệp.

Chương trình hỗ trợ xuất khẩu thơng qua phí bảo hiểm tín d ụng đ ược d ự

kiến sẽ hỗ trợ cho khoảng 1000 doanh nghiệp Singapore trong các giao

dịch với tổng trị giá khoảng 4 tỷ SGD.



Đặc điểm:



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

- Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu vừa được coi là m ột loại hình b ảo hi ểm

phi nhân thọ vừa là cơng cụ hỗ trợ xuất khẩu được Chính phủ các n ước s ử

dụng trong chiến lược thúc đẩy xuất khẩu của nước mình nên sẽ có c ả các

tổ chức cung cấp bảo hiểm tư nhân và của Nhà n ước tham gia cung c ấp

bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. Cơng ty bảo hiểm tín dụng xuất kh ẩu ở

Singapore là cơng ty nhà nước góp 50% vốn cung cấp tất c ả các d ịch v ụ

bảo hiểm cho nhà sản xuất Singapore chống lại việc người mua khơng trả

tiền vì lý do chính trị hoặc kinh tế đột ngột xảy ra với người mua.

- Cơng ty đưa ra các chương trình bảo đảm của ngân hàng đối v ới nhu

cầu bảo hiểm tín dụng ngắn, trung và dài hạn của các nhà xuất kh ẩu ở đ ịa

phương.

- Công ty là thành viên đầy đủ của Liên hi ệp các nhà b ảo hi ểm tín

dụng và đầu tư quốc tế.

Đánh giá chính sách:

-



Ưu điểm:

. Đối với doanh nghiệp:

+ Bảo vệ tài chính cho nhà xuất kh ẩu trong tr ường h ợp nhà nh ập



khẩu mất khả năng thanh toán;

+ Tăng khả năng đi vay từ các tổ ch ức tín dụng do ngân hàng có th ể

cấp hoặc mở rộng tín dụng khoản vay dựa trên hợp đồng BHTDXK, t ừ đó

giúp tổ chức xuất khẩu tăng lượng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

+ Công ty BHTDXK là thành viên của các Hi ệp h ội bảo hi ểm tín d ụng

quốc tế, có mạng lưới cung cấp dịch vụ thơng tin trên tồn c ầu nên có

chức năng tư vấn rủi ro, cung cấp thông tin về quốc gia nh ập khẩu và các

đối tác nhập khẩu như một khoản giá trị gia tăng đối với bên mua bảo



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

hiểm, từ đó giúp tổ chức xuất khẩu tăng khả năng tiếp cận đến th ị trường

quốc tế và chất lượng của hoạt động xuất khẩu trong nước.

. Đối với quốc gia :

Hoạt động xuất khẩu được bảo vệ an tồn, hiệu quả nên qua đó góp ph ần

thúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của quốc gia.

-



Hạn chế

Cơng ty bảo hiểm có thể gặp phải nguy cơ không thu h ồi đ ược kho ản



tín dụng đã cấp

-



Nguyên nhân của hạn chế

Do các rủi ro về chính trị: chiến tranh, nổi loạn của dân chúng, đình

cơng,



+ sự ngăn cấm các giao dịch thanh tốn ra nước ngồi của chính phủ n ước

nhập khẩu

+ sự hạn chế hàng hóa nhập khẩu của chính phủ n ước người nhập kh ẩu:

cấm nhập khẩu, hạn nghạch nhập khẩu, không cấp giấy phép nh ập kh ẩu

+ không chuyển đổi đc đồng tiền ngoại tệ là đ ồng tiền thanh toán

+ thảm họa thiên nhiên

-



Các rủi ro thương mại: liên quan đến người nhập khẩu, ngân hàng



thanh toán

+ khơng có khả năng trả nợ do bị tịch thu tài sản, giải thể, thua lỗ kéo dài,

phá sản



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

+ từ chối nhận hàng mà không đưa ra được lý do h ợp lý và có giá tr ị pháp

lý cho việc từ chối đó

3.



Thành tựu chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore giai đo ạn

2006- 2014



Tăng trưởng kinh tế qua con đường xuất khẩu là sự lựa chọn chiến

lược phát triển rất thành công của Singapore trong thập niên 1990 đến

nay và được coi là một trong những nền kinh tế đã b ước vào th ế gi ới

công nghiệp phát triển bằng con đường xuất khẩu.

Singapore đã thực hiện thành công mô hình chính sách tự do hóa

thương mại và thúc đẩy xuất khẩu. Chính sách này đã mang lại l ợi ích

cho nhiều đối tượng, điển hình như doanh nghiệp trong n ước và du

khách nước ngoài.

- Đối với doanh nghiệp trong nước: Khi tham gia hoạt động xuất

khẩu, các doanh nghiệp nhận được ưu đãi lớn từ chính sách thuế và h ỗ

trợ của nhà nước về bảo hiểm tín dụng. Nhờ đó nâng cao lợi nhuận

xuất khẩu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao kh ả năng c ạnh

tranh, mở rộng thị trường.

- Đối với người nước ngoài: Với chính sách hồn thuế GST, khi ng ười

nước ngồi đáp ứng được u cầu của chương trình hồn thuế sẽ đ ược

mua hàng với hàng hóa rẻ hơn, góp phần kích thích việc chi tiêu của h ọ

góp phần gia tăng xuất khẩu

3.1.



Tổng kim ngạch xuất khẩu



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

Nhờ sự sáng suốt trong hoạch định chính sách thúc đẩy xuất khẩu mà

Singapore đã

những thành

thể hiện qua

sau :



đạt



giá trị



năm



được



tựu đáng kể



xuất



giá trị tổng



khẩu



xuất



giá trị tốc độ



hàng



khẩu



xuất



tăng



hóa



dịch



khẩu



(%)



SGD



vụ SGD SGD



bảng số liêu



(triệu) (triệu) (triệu)

446

94

540

2006



274.4

470



089.2

11



363.6

582



12.70



2007



639.6

499



848.4

126



488.0

626



7.80



2008



409.1

417



877.5

119



286.6

536



7.52



2009



971.9

504



020.1

137



992.0

642



-14.26



2010



848.8

547



484.7

149



333.5

697



19.62



2011



963.2

549



148.1

159



111.3

708



8.53



2012



051.9

552



093.8

171



145.7

724



1.58



2013



651.0

554



803.4

177



454.4

731



2.30



2014

044.0

935.6

Nguồn:http://www.singstat.gov.sg/



979.6



1.04



Bảng 2: Bảng thể hiện giá trị và tốc độ xuất khẩu hàng hóa dịch vụ của

Singapore giai đoạn 2006 – 2014



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×