Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng quan về chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

Tổng quan về chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

+ Hàng hố xuất khẩu là hàng hoá thuộc diện ưu đãi về thuế . Các

hàng hố là vật tư ngun liệu gia cơng cho n ước ngoài r ồi xu ất

khẩu theo hợp đồng thì khơng phải chịu thuế nhập khẩu hoặc phải

chịu thuế rất thấp.

1.1.2.2. Các hoạt động xúc tiến thương mại

- Cung cấp thông tin thương mại, nghiên cứu th ị tr ường, xây d ựng

cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành

hàng;

- Xây dựng và phát triển mạng lưới các tổ chức xúc tiến th ương m ại

- Quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác, đào t ạo ngu ồn

nhân lực, tư vấn kinh doanh, xây dựng và phát triển th ương hiệu

- Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm

- Khuyến khích đầu tư trong nước cũng như nước ngồi vào lĩnh v ực

sản xuất hàng xuất khẩu

1.1.2.3. Hoạt động tín dụng thương mại

* Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Khi doanh nghiệp xuất khẩu theo các điều khoản thanh toán tr ả

chậm như Ghi Sổ (Open Account), Chuyển Tiền Trả Sau (T/T), Nh ờ

Thu Chấp Nhận Thanh Toán (D/P) hay Nhờ Thu Chấp Nhận Ch ứng

Từ (D/A), doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rủi ro khơng thanh

tốn từ bên mua hàng ở nước ngồi. Thậm chí ngay cả khi người

mua có thiện chí thanh tốn, thì các rủi ro xuất phát t ừ y ếu tố chính

trị, xã hội và thương mại có thể ngăn cản bên mua trả tiền hàng.

Có Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu , doanh thu xuất khẩu c ủa doanh

nghiệp sẽ được bảo vệ trước nguy cơ khơng thanh tốn do các rủi

ro chính trị và rủi ro thương mại.





Các Rủi Ro Thương Mại bao gồm nợ kéo dài, mất khả năng chi



trả, vỡ nợ, phá sản, đóng cửa, ngưng hoạt động.



Các Rủi Ro Chính Trị bao gồm rủi ro liên quan đến bên mua

hàng thuộc tổ chức nhà nước, các rủi ro như thay đ ổi quy

định/chính sách, hạn chế cấp phép xuất nhập khẩu, trì hỗn



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

chuyển tiền, xung cơng quỹ, quốc hữu hóa, đình cơng, chi ến tranh,

nội chiến.

Các Tính Năng Nổi Bật của Bảo Hiểm Tín Dụng Xuất Khẩu:





Bảo vệ/Sử dụng những khoản phải thu trả chậm làm thế



chấp cho vay



Đảm bảo thâm nhập và phát triển thị trường mới an tồn



Cải thiện dòng tiền trong doanh nghiệp



Tận dụng được nguồn chun mơn trong lĩnh vực rủi ro tín

dụng



Có thời gian tập trung vào các vấn đề quan trọng khác c ủa

Doanh nghiệp



Thể hiện được phương thức quản lý doanh nghiệp tốt

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy xuất khẩu

Có thể kể đến nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy xuất

khẩu của 1 quốc gia: điều kiện tự nhiên, điều kiện chính tr ị, kinh tế, văn

hóa, xã hội. Những nhân tố này là hoàn toàn khác biệt đ ối v ới m ỗi qu ốc gia.

Phần sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể đối với quốc gia Singapore.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

1.2.1. Điều kiện tự nhiên



Vị trí địa lý: nằm ở cực Nam Bán đảo Mã Lai, phía Bắc giáp Malayxia, Đơng –

Nam giáp Inđơnêxia, nằm giáp eo biển Malacca, trên đường từ Thái Bình

Dương sang Ấn Độ Dương. Với diện tích tương đương Hà Nội, đây v ừa là

một đất nước, vừa là một thành phố

Singapore gồm một đảo chính và gần 60 hòn đảo khác trong h ải ph ận c ủa

mình. Đảo chính có chiều dài khoảng 42 km và chiều rộng 23 km v ới di ện

tích là 574 km2. Tổng diện tích lãnh thổ là 647,5 km2 k ể cả nh ững hòn

đảo ngồi khơi. Singapore có một vị trí địa lý tuy ệt v ời đ ối v ới giao thông

hàng hải quốc tế, thuộc trục đường vận tải biển từ Á sang Âu, từ Đơng



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

sang Tây, đây là cửa ngõ ra vào của Châu Á. Khơng chỉ th ế, Singapore còn là

tâm điểm nối liền các châu lục Á – Âu – Phi – Úc v ới B ắc Mỹ và Nam Mỹ ở

phía Tây Thái Bình Dương. Hơn nữa, vị trí địa lý tuyệt vời này l ại thu ộc v ề

những con người cần cù, đầy năng động và sáng tạo kết thành m ột s ức

mạnh tổng hợp, làm cho kinh tế Singapore ngày càng phát tri ển và tr ở

thành thị trường hấp dẫn nhất trong khu vực.

Singapore được nối liền với bán đảo Malayxia bởi 1,056 m bờ đê đồng th ời

cũng là một tuyến đường bộ, đường ray xe lửa, và một ống dẫn n ước v ượt

qua eo biển Johor. Thủ đô của Singapore (cũng có tên là Singapore) là m ột

trung tâm tài chính và thương mại nằm ở phía Nam đảo chính. Địa hình

Singapore nhìn chung bằng phẳng và thấp. Đỉnh cao nhất là Bukit Timah,

cao 163 m so với mặt biển, sông dài nhất là sông Sungei Seletar, dài 15 km.

Singapore nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới, ấm áp và ẩm ướt quanh năm,

khí hậu ơn hòa do gió mát từ biển thổi vào. Nhiệt đ ộ ổn đ ịnh, xê d ịch

26,8oC – 31oC. Gió mùa Đơng Bắc thường bắt đầu t ừ tháng 11 đ ến tháng

giêng năm sau, vào thời gian này thời tiết nói chung là có h ơi l ạnh h ơn so

với các thời gian khác. Đây cũng là thời kỳ có m ưa nhiều nh ất trong năm,

lượng mưa trung bình hàng năm là 2,345 mm. Tháng 7 th ường là tháng

hanh khô nhất nhưng vẫn là ở mức dễ chịu. Bão, lụt, hạn hán hay động đ ất

thường không xảy ra trên đất nước này.

Tài nguyên thiên nhiên: cá, cảng, nước sâu. Cho dù đảo quốc này có nhiều

dòng suối nhỏ chảy qua và khơng ít hồ chứa nước, Singapore v ẫn thi ếu

nước ngọt phục vụ cho đời sống. Khoảng 50% lượng n ước c ần dùng ph ải

nhập từ Malaysia, thông qua một đường ống dẫn nước chạy bên d ưới con

đường nối liền Singapore và Johor Baharu. Sự tăng trưởng nhanh chóng v ề



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

kinh tế và nông nghiệp, cùng với sự tăng lượng xe cộ có đ ộng c ơ đã làm gia

tăng sự ơ nhiễm nguồn nước và bầu khí quyển.

Từ đó có thể rút ra được một số thuận lợi và khó khăn v ề đi ều ki ện t ự

nhiên của Singapore:

Thuận lợi: Thuận lợi cho việc trao đổi buôn bán hàng hóa với nhiều n ước .

Đây có thể coi là lợi thế lớn nhất về tự nhiên của Singapore. V ới v ị trí đ ịa lý

có nhiều nét tương đồng, Việt Nam cũng nên tận dụng khai thác l ợi th ế

này.

Khó khăn: Đất nước quá nhỏ bé chỉ tương đương với Hà Nội nên Singapore

không đủ diện tích để xây dựng các nhà máy,cơng trình phục vụ cho vi ệc

sản xuất nền kinh tế

1.2.2. Điều kiện kinh tế

Singapore là quốc gia khơng có nguồn tài ngun đáng kể nào ngoài c ảng

biển nước sâu, nhưng bù lại Singapore lại có vị trí đ ịa lý thu ận l ợi, mang

tính chiến lược. Cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống chính trị ổn đ ịnh, chính

sách của chính phủ đã khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân và đ ầu t ư

nước ngoài vào Singapore. Lực lượng lao động siêng năng, cần cù, quan h ệ

lao động hài hòa đã tạo điều kiện cho Singapore tr ở thành m ột trung tâm

thương mại và tài chính quốc tế. Cơng nghiệp hóa đã được tiến hành vào

những năm 1960 đã biến đổi nền kinh tế từ tập chung và phân ph ối hàng

hóa thành một nền kinh tế đa dạng theo cơ chế thị trường.

• Định hướng phát triển kinh tế.

Singapore luôn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, đ ặc bi ệt

từ thập niên 90 trở lại đây, là nhờ định hướng “nền kinh tế gắn ch ặt v ới

thị trường thế giới và cố kết với các bạn hàng chiến lược”. Một định h ướng



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

hết sức thực tế, năng động và có phần thực dụng. Định h ướng l ấy y ếu t ố

thị trường bên ngồi, hay nói cách khác, lấy thị trường thế giới làm chỗ

dựa.

• Kế hoạch phát triển kinh tế.

Trong khi sự phát triển nền công nghiệp sản xuất Singapore là đ ộng l ực

thúc đẩy chính đối với sự thành công của nền kinh tế Singapore trong

những thời gian qua, thì hiện nay chính phủ lại tích cực khuy ến khích phát

triển các lĩnh vực dịch vụ và xem đó là động cơ cơ bản để phát tri ển kinh

tế. Chính phủ Singapore mong muốn đưa đất nước trở thành trung tâm

thương mại quốc tế, một trung tâm chuyên chở hàng hóa bằng tàu bi ển và

đường hàng khơng quốc tế. Mặt khác, chính phủ Singapore còn mong

muốn rằng nơi đây là vị trí thuận lợi cho việc đặt các trụ sở hoạt động của

các công ty đa quốc gia và là trung tâm xuất kh ẩu các d ịch v ụ l ớn trong khu

vực cũng như trong thế giới.

• Hợp tác phát triển trong khu vực.

Chính phủ Singapore khuyến khích hợp tác phát triển trong khu v ực. Đ ặc

biệt Singapore là thành viên tích cực của hiệp hội các thành viên Đông

Nam Á (ASEAN). Singapore được hưởng ưu đãi thuế quan qua hiệp đ ịnh ưu

đãi thuế quan với các nước thành viên ASEAN. Chính phủ cũng khuy ến

khích các hoạt động thương mại và đầu tư của các cơng ty bên ngồi bên

ngồi khu vực Đơng Nam Á trên địa bàn Singapore.

• Singapore là khu vực thương mại tự do.

Là một trung tâm thương mại quốc tế, Singapore hoạt động như một cảng

tự do hầu như miễn thuế xuất nhập khẩu đối với nguyên liệu thô, thi ết bị,

và hàng hóa. Chỉ một số vài mặt hàng nhập khẩu phải kiểm sốt vì lý do y



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

tế, an ninh. Có 6 khu vực thương mại tự do cung c ấp các ph ương tiên đ ể

lưu giữ và tái sản xuất các hàng hóa là phải nộp thuế và kiểm sốt. Các

dịch vụ tài chính của Singapore rất phát triển, s ự phát tri ển c ủa các d ịch

vụ tài chính là tiền đề thuận lợi để phát triển các trung tâm tài chính l ớn.

Việc phát triển trung tâm tài chính ở Singapore là mục tiêu, chính sách c ủa

chính phủ nhằm biến Singapore thành một trung tâm quản lý quốc tế về

tài chính

• Quan hệ ngoại thương đối với các nước trong khối ASEAN

Là thành viên của tổ chức ASEAN, Singapore khuyến khích các nhà cơng

nghiệp và các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực ASEAN vì l ợi ích tăng

trưởng trong khu vực. Trong lĩnh vực hợp tác th ương m ại, trên 14000 m ặt

hàng do các nước thành viên sản xuất đều được h ưởng chế độ ưu đãi

thương mại đối với các nước trong khối ASEAN (AFTA). Danh sách AFTA

vẫn liên tục được mở rộng. Đối với các công ty th ương m ại và quốc tế,

Singapore là trung tâm phân phối hàng hóa. Đó cũng là trung tâm tích tr ữ,

dịch vụ và phụ tùng, một kho chứa hàng lớn trong khu vực.

• Xuất khẩu

Singapore được hưởng hệ thống ưu đãi chung (GSP) dưới s ự bảo h ộ c ủa

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) của nhiều n ước

gồm: Úc, Canada, Liên minh Châu Âu (EU), Nh ật, Nga, Th ụy Đi ển và Th ụy

Sỹ. Theo hệ thống này, các mặt hàng của Singapore bán cho các n ước trên

được giảm hay trong một số trường hợp còn được miễn thuế. Qua các c ơ

quan đánh giá, Chính phủ cũng quản lý nhiều loại thuế và h ệ th ống tài

chính để khuyến khích và trợ giúp các cơng ty xuất kh ẩu hàng hóa và d ịch

vụ. Là một cảng tự do, Singapore không bảo h ộ các ngành công nghi ệp

thông qua hàng rào thuế quan.



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

=> - Thuận lợi: thu hút các nhà FDI đầu tư vào Singapore, phát tri ển liên

minh kinh tế, liên kết với bạn hàng lớn và chiến lược đ ồng th ời m ở r ộng

hết thảy các mối quan hệ.

- Khó khăn: kinh tế Singapore phụ thuộc nhiều vào các công ty đa qu ốc

gia(MNCs), điều đó thể hiện sự lên xuống của nền kinh tế.

1.2.3. Điều kiện chính trị- văn hóa- xã hội

• Đánh giá về hệ thống chính trị.

Singapore là nước cộng hòa với chế độ đại nghị của Chính Ph ủ. T ổ ch ức

của nhà nước bao gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, c ơ quan t ư

pháp theo quy định của hiến pháp. Hiến pháp Singapore đ ược áp d ụng

theo hình thức hệ thống Quốc Hội dựa trên quyền bầu cử c ủa nhân dân.

Kể từ khi giành được độc lập, Singapore luôn duy trì một h ệ th ống chính

trị ổn định. Chính phủ Singapore điều hành đất nước có hiệu quả và đã

được công nhận và đánh giá:

- Nền kinh tế tự do hóa nhất thế giới trên cơ sở 10 tiêu th ức: chính sách

thương mại, thuế, vai trò điều hành của chính phủ, chính sách ti ền tệ, luân

chuyển nguồn vốn và FDI, tiền lương và kiểm soát giá cả, sở h ữu công

nghiệp, các quy định và thị trường chợ đen

- Sức cạnh tranh của nền kinh tế lớn nhất thế giới căn cứ vào các ch ỉ s ố:

tính cởi mở, điều hành của chính phủ, nền tài chính, cơ s ở h ạ tầng, l ực

lượng lao động và luật pháp.

- Hệ thống luật pháp nhất thế giới căn cứ vào hệ th ống pháp lu ật h ỗ tr ợ

đắc lực cho phát triển kinh tế.



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

- Môi trường kinh doanh nhất khu vực Châu Á dựa vào các ch ỉ s ố: ổn đ ịnh

chính trị, kinh tế vĩ mơ, mơi trường đầu tư nước ngồi, c ơ hội kinh doanh,

chính sách của chính phủ đối với các doanh nghiệp tư nhân và cạnh tranh,

chính sách ngoại hối và thương mại, hệ thống thuế, tài chính, th ị tr ường

lao động, cơ sở hạ tầng.

- Chuẩn hóa chế độ quản lý doanh nghiệp nhất khu v ực Châu Á d ựa vào

tiêu chí chất lượng quản lý tại các doanh nghiệp.

- Hồi vốn FDI thứ nhì Châu Á – Thái Bình Dương.

- Tình trạng tham nhũng ít nhất Châu Á.

- Khu công nghiệp kỹ thuật cao trong số 10 quốc gia hàng đầu thế gi ới.

- Chất lượng mức sống thứ 4 trong 40 thành phố Châu Á.

• Dân số

Dân số Singapore là 4,16 triệu người, tốc độ tăng dân số (không k ể nh ững

người nhập cư không thường xuyên) là 1,8% (2000-2001). Mật đ ộ dân số

là 6,055 người/km2 (2001). Bình quân hàng năm dân số tăng t ừ 0,12 –

0,15 triệu người.

• Dân tộc và tơn giáo.

Thành phần dân tộc: người Hoa chiếm đa số (76,5%); ti ếp theo là ng ười

Malay (13,8%), Ấn Độ (8,1%) và các dân tộc khác (1,6%). Singapore là qu ốc

gia không có tơn giáo chính thống nhưng trên đất n ước lại tồn tại các hình

thái tư tưởng của các tơn giáo khác nhau. Do người Hoa chiếm tỷ lệ dân s ố

rất lớn trong tổng dân số của Singapore, nên tôn giáo ở n ước này ph ụ thu ộc

vào người Hoa với tư tưởng tôn giáo chủ yếu là đạo Phật và đạo Khổng. T ỷ



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

lệ tôn giáo ở Singapore như sau: đạo Phật (42,5%); đạo Lão (8,5%); đ ạo

Hồi (14,9%); đạo Thiên chúa (14,6%); đạo Ấn (4,0%); các tôn giáo khác

(0,6%); không tơn giáo (14,8%).

• Ngơn ngữ.

Về ngơn ngữ, tiếng Anh được chọn làm ngơn ngữ chính, sử dụng trong các

cơ quan nhà nước, kinh doanh. Các thứ tiếng khác là tiếng Hoa (ph ổ

thông), tiếng Malay và tiếng Tamil. Nhiều tài liệu, bản ch ỉ d ẫn đ ầy đ ủ

thường đều in bằng cả 4 thứ tiếng này. Các trường h ọc th ường dạy b ằng

tiếng Anh, nhưng cũng có những trường dạy song song thêm cả tiếng Hoa

hoặc tiếng Malay. Bên cạnh các tờ báo tiếng Anh, vẫn có báo in bằng tiếng

Hoa hoặc tiếng Malay.

• Đời sống văn hóa và xã hội.

Các hoạt động văn hóa, xã hội ở Singapore rất rộng rãi và đa dạng. Bên

cạnh việc giao lưu âm nhạc và các hình thực nghệ thuật n ước ngoài, hoạt

động nghệ thuật truyền thống địa phương kết hợp với hiện đại phát triển

mạnh. Các hoạt động như triển lãm, những buổi trình diễn ca k ịch và hòa

nhạc thường xuyên được tổ chức. Những lễ hội nghệ thuật kéo dài hàng

tháng được tổ chức hai năm một lần. Cơ sở phương tiện cho các hoạt động

thể thao từ chạy bộ đến chơi gôn đều đáp ứng được nhu c ầu của ng ười

dân. Các phương tiện, cơ sở hạ tầng thể thao dưới nước nh ư chèo thuy ền,

lướt ván có buồm, lặn có bình khí cũng rất thuận l ợi. Vì nh ững đi ều ki ện

thuận lợi trên mà mặc dù Singapore là một quốc gia nhỏ bé và đ ược đô th ị

hóa cao nhưng quốc gia này lại thu hút nhiều khách du lịch từ các n ước

láng giềng và là cửa ngõ để đến các khu du lịch khác.

2.



Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

2.1.

Chính sách thuế



Chính sách kinh tế đối ngoại NEU

2.1.1.



Chính sách hồn thuế GST( good & services tax)

Khái niệm: Chính sách này được hiểu là: Để kích thích chi tiêu và

khuyến khích xuất khẩu tại chỗ Singapore đã th ực hiện chính sách

hồn thuế cho du khách ở mức 7%.



Theo chương trình hồn thuế cho du khách( Tourist Refund scheme): n ếu

mua hàng hóa tại Singapore từ những cửa hiệu bán lẻ tham gia ch ương

trình,du khách có thể được hồn lại thuế GST khi vận chuy ển hàng hóa ra

khỏi Singapore qua sân bay quốc tế Changi hoặc sân bay Seletar trong vòng

2 tháng kể từ ngày mua hàng. Các bước để tham gia ch ương trình:

1. Chi tiêu tối thiểu 100 đơla Sing tại bất kỳ đi ểm bán l ẻ nào là h ội vi ện

của Global Refund.

2. Xuất trình passport cho người bán lẻ để nhận được phiếu hoàn

thuế(Global Refund Cheque)

3. Đem phiếu hoàn thuế đến xác nhận tại quầy h ải quan Singapore t ại ở

phi trường Changi để làm bằng chứng xuất khẩu hàng hóa.Nh ững món

hàng đã mua ,cùng với các biên nhận và phiếu hoàn thuế phải đ ược xu ất

trình để xác minh.

Người mua có thể yêu cầu chi trả tiền hoàn thuế bằng tiền mặt,thẻ tín

dụng,ngân phiếu hoặc phiếu mua sắm miễn phí tại phi trường(Airport

shopping vouchers) ở các quầy hoàn thuế (global refund counter)tại sân

bay. Người mua phải chịu một khoản phí phụ thu trên tổng s ố tiền đ ược

hoàn lại.

Người mua cũng có thể ghé đến bất kỳ trung tâm chi tr ả tiền hoàn thu ế

bằng tiền mặt nào trong thành phố để làm thủ tục kê khai thuế ngay sau

khi mua hàng.Hiện tại có 2 chi nhánh hồn thuế trung tâm.Đó là các cơng

ty Global Refund Singapore Pte Ltd và Premier Tax Free Pte Ltd.Ti ền hoàn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng quan về chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×