Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

4 QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

thuận đặc biệt, tiền thưởng, bớt giá,...đồng thời họ cũng áp dụng những biện pháp

như đe doạ giảm mức lợi nhuận, ngưng giao hàng hay chấm dứt quan hệ.

1.4.3. Đánh giá các thành viên của kênh

Nhà sản xuất định kỳ phải đánh giá kết quả công tác của các thành viên

trung gian theo tiêu chuẩn như mức tiêu thụ đã đạt được, mức dự trữ bình quân, thời

gian giao hàng cho khách, cách xử lý hàng bị hư và mất, sự hợp tác với các chương

trình khuyến mãi và huấn luyện cùng các dịch vụ của trung gian dành cho khách

hàng.

Đôi khi nhà sản xuất phát hiện thấy đã chi quá nhiều cho trung gian cụ thể

nào đó về những việc mà thực tế họ đang làm. Có nhà sản xuất phát hiện thấy rằng

mình đã đền bù cho một người phân phối về việc bảo quản dự trữ trong kho của

người đó, thế nhưng số hàng dự trữ thực tế lại được bảo quản ở một kho công cộng

và do nhà sản xuất trả tiền. Nhà sản xuất phải xác định những mức chiết khấu chức

năng, theo đó mình sẽ thanh toán những khoản tiền đã định cho từng dịch vụ đã

thoả thuận mà kênh thương mại đã thực hiện. Những người trung gian làm việc kém

cần được góp ý, huấn luyện hay đôn đốc thêm. Tuy nhiên nếu họ khơng tiến bộ thì

tốt hơn hết là chấm dứt dịch vụ của họ.



1.5. NHỮNG QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM VẬT CHẤT

1.5.1 Phân phối sản phẩm vật chất

Là hoạt động lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra sự vận chuyển vật tư và sản

phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của

khách hàng và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp. [11]

1.5.2 Mục đích của phân phối sản phẩm vật chất

Đảm bảo cung ứng hàng hóa cần thiết, đúng địa điểm cần thiết, đúng thời

hạn cần thiết với chi phí ít nhất.



19

1.5.3 Những quyết định về phân phối sản phẩm vật chất

1.5.3.1. Xử lý đơn đặt hàng

Phân phối sản phẩm vật chất (PPSPVC) bắt đầu từ việc nhận đơn đặt hàng

của khách hàng. Bộ phận nhận được đơn đặt hàng chuẩn bị hóa đơn và gửi cho các

bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Những mặt hàng chưa có sẽ được ghi nợ.

Hàng giao đi phải kèm theo các chứng từ gửi hàng và thanh toán, bản sao các chứng

từ liên quan được gửi kèm cho các bộ phận trong doanh nghiệp. Nhiều doanh

nghiệp đã sử dụng máy tính cùng các công cụ thông tin tiên tiến để thực hiện nhanh

nhất quy trình xử lý đơn đặt hàng.

1.5.3.2 Lưu kho

Mọi cơng ty đều phải bảo quản hàng hóa cho đến lúc bán. Tổ chức bảo quản

là cần thiết vì chu trình sản xuất và tiêu dùng ít khi trùng khớp với nhau. Công ty

phải quyết định số lượng những địa điểm kho bãi nên có càng nhiều điểm bảo quản

càng có thể cung ứng sản phẩm nhanh chóng cho khách hàng.

Một số công ty bảo quản một phần dự trữ ở ngay trong doanh nghiệp (DN)

hay ở gần đó, còn lại thì để ở các kho nằm rải rác trong cả nước. Doanh nghiệp có

thể có kho riêng, hoặc thuê mặt bằng trong các kho của các đơn vị khác. Khi sử

dụng dịch vụ kho của đơn vị khác, công ty có điều kiện rộng rãi để lựa chọn địa

điểm bảo quản, cũng như kiểm nhà kho.

Các công ty sử dụng kho bảo quản lâu dài và kho trung chuyển. Ở các kho

bảo quản lâu dài, hàng hóa lưu lại trong một khoảng thời gian vừa và lâu dài. Các

kho trung chuyển nhập sản phẩm các công ty và người cung ứng khác nhau và cố

gắng giao hàng đến địa chỉ cuối cùng.

1.5.3.3 Duy trì khối lượng hàng hóa dự trữ trong kho

Nhà hoạt động doanh nghiệp muốn doanh nghiệp có lượng hàng dự trữ đủ để

thực hiện ngay tất cả các đơn đặt hàng của khách. Nhưng đối với một doanh nghiệp,

việc duy trì một khối lượng hàng dự trữ lớn như vậy là khơng có lợi. Thế nên,

doanh nghiệp cần phải biết sự tăng lên của tiêu thụ và thu nhập đáng kể chưa để



20

tăng lượng sản phẩm dự trữ. Sau đó đưa ra quyết định bổ sung khơng và cần thì đặt

bao nhiêu.

1.5.3.4. Vận chuyển

Các chun gia Marketing cần phải quan tâm xem doanh nghiệp của mình đã

thông qua quyết định như thế nào về vận chuyển sản phẩm. Khi gửi hàng cho các

kho, các đại lý và khách hàng, doanh nghiệp có thể lựa chọn 5 dạng vận chuyển sau

đây: vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường ống, hàng không.

Tuy nhiên khi lựa chọn phương tiện vận chuyển sản phẩm cụ thể doanh

nghiệp phải tính đến 6 yếu tố: tốc độ vận chuyển, tần suất giao hàng, độ tin cậy, khả

năng vận chuyển các loại sản phẩm khác nhau, khả năng vận chuyển đến địa điểm

theo yêu cầu, và cuối cùng là chi phí vận chuyển. Doanh nghiệp có thể xây dựng đội

vận tải riêng hoặc thuê công ty vận tải. Tuy nhiên, khi đưa ra quyết định về vận tải

cần xem xét chúng trong mối quan hệ giữa các phương tiện và các yếu tố khác như

kho bãi hay việc lưu kho.



21



Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

SẢN PHẨM BỘT MỲ TẠI NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý –

FOODINCO ĐÀ NẴNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý

2.1.1. Khái quát về Nhà máy Bột mỳ Việt Ý

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy

Nhà máy Bột Mỳ Việt Ý - VIET Y FLUOR MILL có lịch sử phát triển gần 10

năm. Nhà máy đóng tại địa chỉ 51 đường Yết Kiêu phường Thọ Quang, quận Sơn

Trà, thành phố Đà Nẵng trực thuộc Công ty cổ phần Lương thực và công nghiệp

thực phẩm - FOODINCO. Trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển Nhà máy

với bản tun bố sứ mệnh, mục đích nhằm nói lên sự mong muốn của tổ chức.

* Bản tuyên bố sứ mệnh“Nhà máy bột mỳ Việt Ý quyết tâm trở thành nhà

sản xuất bột mỳ hàng đầu Việt Nam cũng như trong khu vực Ðông Nam Á, và người

dẫn đầu ngành về chất lượng, giá, hiệu quả và mang đến cho khách hàng niềm tin

trọn vẹn khi sử dụng sản phẩm bột mì”

Dự án đầu tư được khởi cơng xây dựng với:

Tổng số vốn đầu tư:



72.000.000.000 đồng,



Trong đó: Vốn cố định:



55.000.000.000 đồng,



Vốn lưu động:



17.000.000.000 đồng.



Tên gọi chính thức : NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý

Tên giáo dịch



: VIET Y FLOUR MILL



Điện thoại



: 084-0511.921641, 920064



Fax



: 084-0511.921105



Email



:vietytth@.vnn.vn



Website



:http://www.foodinco.com.vn



Mã số thuế



: 0400101700012



22

Trụ sở



: Số 51 Yết Kiêu, Thọ Quang, Đà Nẵng



Tài khoản số : 0041000209518 Ngân hàng Ngoại thương TP Đà Nẵng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 078393 ngày 25/08/2001 do Sở Kế

hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu số:

0400101700012/GP ngày 09 /02 /2003 do Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng cấp.

2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy

GIÁM ĐỐC



P.GIÁM ĐỐC

SẢN XUẤT



P.GIÁM ĐỐC

KINH DOANH



KẾ HOẠCH

KINH DOANH



KHO LÚA



KẾ TỐN

TÀI CHÍNH



TỔ CHỨC HÀNH

CHÍNH



KỸ THUẬT

CƠNG NGHỆ



KHO BỘT

KCS



KHO CÁM



PHÂN XƯỞNG

SẢN XUẤT



KHO VẬT TƯ



CƠ KHÍ



CA SẢN

XUẤT 1



TỔ ĐĨNG

BAO 1



CA SẢN

XUẤT 2



TỔ ĐĨNG

BAO 2



CA SẢN

XUẤT 3



TỔ XE NÂNG



THƯỜNG

TRỰC



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính nhà máy)



Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy



23

2.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy

Nhà máy Bột mỳ Việt Ý là nhà máy hoạt động sản xuất và kinh doanh bột

mỳ trong và ngoài nước.

Để thể hiện chức năng trên nhà máy có các nhiệm vụ sau:

- Nhà máy chịu nhiệm vụ tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh theo

ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ hiến pháp và pháp luật của nước Việt Nam.

- Xây dựng chiến lược phát triển phát triển định hướng hoạt động và kế

hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy

- Quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ cán bộ cơng

nhân viên hợp lý, có phương án phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện

chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Nhà máy.

- Thường xuyên chăm lo cho đời sống và sức khoẻ, nâng cao thu nhập, có

chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn cho cán bộ CNV.

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của

Nhà nước.

- Thường xuyên kiểm tra giám sát các phòng ban chức năng của Nhà máy.

- Nhà máy thường xuyên cử cán bộ nghiên cứu thị trường trong nước và thế

giới để tiếp thị, đàm phán, thương thảo trong sự ủng hộ và giúp đỡ của Cơng ty, cơ

quan ban ngành, Chính phủ, Đại sứ quán các nước và khách hàng nhằm tiêu thụ sản

phẩm nơng sản trong đó Bột mỳ là chủ lực.

- Nhà máy thực hiện định hướng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đa

dạng hoá sản phẩm mở rộng thị trường

2.1.2. Môi trường hoạt động kinh doanh của Nhà máy

2.1.2.1. Mơi trường vĩ mơ

a. Mơi trường chính trị - pháp luật

Hệ thống pháp luật của nước ta trong q trình hồn thiện nhằm góp phần

đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động thống nhất, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp

của các daonh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Khuyến khích đầu tư trong mọi

lĩnh vực và mọi ngành nghề trong kinh doanh. Thời gian qua, nhà nước ban hành



24

nhiều bộ luật và luật như luật Doanh Nghiệp, luật thuế GTGT giúp ổn định về mặt

pháp lý tạo nên sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

b. Môi trường kinh tế

Trong xu thế đi lên của đất nước, nền kinh tế nước ta đã và đang hoà nhập,

phát triển theo xu hướng chung của khu vực và thế giới. Điều này giúp doanh

nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế thế giới.

c. Mơi trường nhân khẩu

Nhà máy có đước sự thuận lợi là đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, một

thành phố có mật độ dân số lớn, chỉ sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, lại là

nơi nhiều trường Đại học và nhiều khu công nghiệp lớn nên sẽ thu hút nhiều người

đến để học tập và lao động. Một thành phố có đơng dân cư thì nhu cầu về lương

thực sẽ ngày càng tăng, và đây là một cơ hội tốt cho nhà máy trong hoạt động kinh

doanh của mình.

d. Mơi trường văn hóa

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng bởi nhân tố

này. Vậy để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải nghiên cứu tâm lý,

tập quán tiêu dùng hay nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng ở các vùng khác nhau.

Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, đặc tính tâm lý tiêu dùng cũng phát

triển đến một mức độ khác nhau, nhu cầu sử dụng sản phẩm cũng thay đổi.

e. Môi trường tự nhiên

Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung nằm trong vị trí trung độ của cả nước

với các trục đường Bắc Nam xun Việt, đường Hố Chí Minh và Đơng Tây xuyên á

với Nam Lào, đông bắc Thái Lan và đơng bắc Campuchia. Vùng này có điều kiện

thuận lợi để xây dựng cảng biển, gần đường hàng hải quốc tế. Đây là một điều kiện

tự nhiên rất quan trọng trong tương lai có khả năng là địa điểm trung chuyển hàng

hóa thuận lợi cho các thị trường Đơng Dương, lục địa và Nam Á.

f. Môi trường công nghệ

Thế giới ngày nay đang chứng kiến một sự phát triển không ngừng của khoa

học công nghệ với thành tựu trong các ngành công nghệ thông tin điện tử, năng



25

lượng sinh học. Điều này tạo ra cơ hội để Nhà máy nắm bắt cơng nghệ vào q trình

sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó khơng tránh khỏi những thách thức.

g. Mơi trường tồn cầu

Bột mỳ là một loại thực phẩm nhập khẩu nên sự biến động kinh tế cũng như

ảnh hưởng của những biến động kinh tế của toàn cầu làm cho sự cung ứng cũng như

nhu cầu có sự tác động lớn. Nên mơi trường tồn cầu là một thách thức cho nhà

máy, cơ hội phát triển hiện tại cũng như trong tương lai của nhà máy.

2.1.2.2. Môi trường vi mô

a. Khách hàng

Khách hàng chủ yếu của công ty là người tiêu dùng trong nước, và nước

ngồi. Quan hệ của cơng ty với các đại lý rất chặt chẽ, thể hiện thông qua việc ký

kết hợp đồng với các đại lý, do đó cơng ty cần phải có chính sách phù hợp để có thể

mang lại lợi nhuận cho cả hai bên. Để từ đó duy trì và phát triển hệ thống phân phối

b. Đối thủ cạnh tranh

Việt Nam hiện nay gồm có đến 30 nhà máy trong đó có một số nhà máy lớn

có cơng suất xay khá cao, cụ thể nhà máy bột mỳ VINA ở Quảng Ninh, nhà máy bột

mỳ Bình Đơng ở TPHCM, nhà máy bột mỳ Inter ở Vũng Tàu có cơng suất xay 950

tấn lúa/ngày, và có trên 15 nhà máy khác có cơng suất xay 150 tấn lúa/ngày.

c. Nhà cung cấp

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm, chủ yếu là

nguyên vật liệu lúa mỳ. Đây là nguyên liệu chính của nhà máy, phần lớn được nhập

khẩu từ các nước trên thế giới. Sau đây là một số nhà cung cấp tài chính, ngun

liệu và cơng nghệ:

Bảng 2.1. Nhà cung cấp tài chính, ngun liệu, cơng

nghệ

ST

T

1



Nội dung



Tên nhà cung cấp



1/ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Đà Nẵng.

Nhà cung cấp tài 2/ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng.

chính

3/ Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng

4/ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nơng thơn



26



2

3



1/ Hiệp hội lúa mì quốc tế

Nhà cung cấp

2/ Các tập đoàn nước ngoài

nguyên liệu lúa

3/ Các doanh nghiệp buôn bán hàng nông sản thực phẩm

Nhà cung cấp 1/ Hãng OCRIM- Italia

công nghệ

2/ Hãng BULLER - Thuỷ Sỹ

(Nguồn: Phòng kinh doanh của nhà máy)



2.1.3. Thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các trung gian

2.1.3.1. Khách hàng và thị trường của Nhà máy

Hiện nay, sản phẩm của Nhà máy đã được sự tín nhiệm của khách hàng trong

và ngồi nước, có một số sản phẩm được khách hàng đánh giá là có chất lượng cao.

a. Thị trường người tiêu dùng: Sản phẩm bột mỳ được tiêu thụ bởi cá nhân

hộ gia đình mua sản phẩm tiêu dùng. Họ mua sản phẩm thông qua hệ thống kênh

phân phối của Nhà máy, trong đó các đại lý, và buôn bán lẽ.

b. Thị trường khách hàng tổ chức: Là các tổ chức, đại lý, nhà bán buôn, bán

lẻ mua sản phẩm để bán lại, để sản xuất, phục vụ cơng quyền. Bao gồm Nhà máy

mì tơm Acecook Việt Nam, Hồng Long, Vifon, Cơng ty Thủy sản Thuận Phước,

đại lý bán buôn bán lẻ Phượng Hồng, Thiên An, Tường Văn, v.v…

2.1.3.2. Đối thủ cạnh tranh

Việt Nam hiện nay có tới 30 nhà máy trong đó có một số nhà máy lớn có

cơng suất xay khá cao, cụ thể Nhà máy bột mỳ VIMA ở Quảng Ninh, Nhà máy bột

mỳ Bình Đơng ở thành phố Hồ Chí Minh, Nhà máy bột mỳ INTER ở Vũng Tàu có

cơng suất xay 950 tấn lúa trên ngày. Nhà máy bột mỳ Việt Ý ở Đà Nẵng và trên 10

nhà máy khác có cơng suất xay 220 tấn lúa trên ngày, và có trên 15 nhà máy khác

có cơng suất xay 150 tấn lúa trên ngày. Và đó chính là các đối thủ cạnh tranh của

Nhà máy.

2.1.3.3. Các trung gian mua bán



27

Tại thị trường Đà Nẵng, Nhà máy có 7 đại lý chính thức, thị trường miền

Trung có 3 đại lý, thị trường Bắc miền Trung có 7 đại lý, và thị trường Nam miền

Trung có trên 4 đại lý.

2.1.3.4. Các trung gian vận chuyển hàng hoá

Nhà máy nguyên liệu lúa được nhập khẩu từ nước ngoài về và vận chuyển

bằng tàu biển, cập cảng Tiên Sa Đà Nẵng. Sản phẩm sau khi sản xuất ra được xe ô

tô và tàu thuỷ chở đến các đại lý tiêu thụ. Trung gian vận chuyển bằng đường bộ

Nhà máy ký hợp đồng vận chuyển với công ty TNHH Minh Tồn thành phố Đà

Nẵng. Còn đường biển ký hợp đồng vận chuyển với công ty TNHH Liên Việt Á,

đường sắt ký hợp đồng vận chuyển với xí nghiệp toa xe Đà Nẵng. Nên việc phân

phối hàng hoá đến người tiêu dùng khá thuận tiện.

2.1.3.5. Các trung gian thông tin

Nhà máy khai thác thông tin thị trường chủ yếu dựa vào nguồn tin của các

đại lý của nhà máy. Bên cạnh đó nhà máy khai thác thơng tin giá thị trường nguyên

liệu qua các trang Website chuyên ngành và trên thế giới, để biết giá nguyên liệu và

sản phẩm được bán trên thị trường.

2.1.4. Đặc điểm về nguồn lực của Nhà máy

2.1.4.1. Tình hình nhân sự trong Nhà máy

Bảng 2.2 Tình hình nhân sự qua 3 năm 2008 – 2010

(ĐVT: Người)

Chỉ tiêu

Tổng số lao động

Xét theo cơ cấu

- Trực tiếp

- Gián tiếp

Xét theo trình độ

- Trên đại học

- Đại học



Năm 2008

Tỷ lệ

SL

(%)

82

100



Năm 2009

Tỷ lệ

SL

(%)

75

100



Năm 2010

Tỷ lệ

SL

(%)

72

100



67

15



81,71

18,29



60

15



80,00

20,00



55

17



69,44

30,56



1

16



1,22

19,51



1

16



1,33

21,33



1

17



1,39

23,61



28

- Cao đẳng

- Trung cấp

- Lao động phổ thông

- CNLĐ mùa vụ

Xét theo trình

CNKThuật:

- CNKT bậc 1

- CNKT bậc 2

- CNKT bậc 3

- CNKT bậc 4

- CNKT bậc 5

- CNKT bậc 6

- CNKT bậc 7



4

10

10

6



4,88

12,20

12,20

7,32



4

9

9

6



5,33

12,00

12,00

8,00



2

7

9

6



2,78

9,72

12,50

8,33



0

28

4

2

1

0

0



0

34,15

4,87

2,44

1,21

0

0



0

23

4

2

1

0

0



0

30,67

5,33

2,67

1,33

0

0



0

21

6

2

1

0

0



0

31,94

5,55

2,87

1,39

0

0



độ



(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Nhà máy)

Nhận xét:

Qua số liệu nguồn lao động của Nhà máy trong các năm 2008, 2009 và 2010

ta thấy khá ổn định về mặt nhân sự, đây là một yếu tố giúp doanh nghiệp phát triển

nguồn lực bên trong, đồng thời tạo điều kiện cho Nhà máy phát triển quy mô sản

xuất kinh doanh. Tình hình lao động trong Nhà máy trong những năm vừa qua được

thể hiện qua bảng số liệu sau:

Lực lượng lao động có trình độ Đại học qua các năm tăng, điều đó chứng tỏ

Nhà máy có chiến lược sử dụng nhân sự rất tốt, tạo cho nhân viên một sự an tâm về

tâm lý và chế độ trả lương cũng hợp lý. Năm 2008 chiếm 19,51%, năm 2009 chiếm

21,33% và năm 2010 chiếm 23,61%.

Năm 2008 lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 18,29%

Năm 2009 lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 20,00%

Năm 2010 lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 30,56%

Tuy nhiên lực lượng lao động trong nhà máy có sự giảm nhẹ trong các năm,

cụ thể: năm 2008 có 82 tổng lao động, năm 2009 có 75 tổng lao động và năm 2010

có 72 tổng lao động. Sự giảm lao động này chủ yếu do đến độ tuổi về hưu và xin



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×