Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BỘT MỲ CỦA NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý

Chương 3. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BỘT MỲ CỦA NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý

Tải bản đầy đủ - 0trang

60

- Nhà máy đáp ứng tốt các nhu cầu về sản phẩm bột cho khách hàng trên thị

trường. Sản phẩm phải đáp ứng đúng được yêu cầu của từng khách hàng trong thị

trường, từ đó tạo dựng hình ảnh tốt về sản phẩm của nhà máy trong lòng người tiêu

dùng cũng như các trung gian.

- Nắm bắt thông tin và thu thập thơng tin từ thị trường nhằm phân tích khả

năng của các đối thủ cạnh tranh một cách chính xác để kịp thời điều chỉnh hoạt

động kinh doanh của nhà máy có hiệu quả hơn.

- Đẩy mạnh cơng tác đầu tư hỗ trợ bán hàng nhằm duy trì mối quan hệ tốt

với các bên hữu quan; giữa khách hàng truyền thống và với khách hàng mới, tạo

thêm cơ hội tiêu thụ sản phẩm ra thị trường tốt nhất. Và thực hiện tốt các chính sách

bán hàng như: Giá, sản phẩm, phân phối và cổ động để tăng thị phần và doanh số

cho nhà máy.

3.1.3. Mục tiêu phân phối của nhà máy

+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ các sản phẩm bột mỳ của nhà máy khi cung cấp

ra thị trường phải đúng khối lượng, chất lượng, các tính chất thành phần hố lý và

đảm bảo tính sẵn sàng của sản phẩm để ngày một nâng cao uy tín nhà máy.

+ Đảm bảo giải quyết 100% đơn đặt hàng của khách hàng một cách nhanh

nhất và theo đúng quy định chung, hạn chế sự chờ đợi của khách hàng và không

được để thiếu hụt sản phẩm trên thị trường.

+ Nhà máy cần phấn đấu tăng doanh số bán, sản lượng trong kênh bán buôn,

bán lẻ, mở rộng thêm mạng lưới bán lẻ của nhà máy ở một số tỉnh thuộc miền

Trung.

+ Mở rộng mạng lưới phân phối ở những khu vực mà nhà máy còn chưa khai

thác đến, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường hiện tại và trong

tương lai và bên cạnh đó gia tăng sản lượng bán và dẫn đến tăng doanh thu.. Nhà

máy phải tăng cường tiết kiệm và giảm các khoản chi phí khơng cần thiết điều này sẽ

giúp Nhà máy tăng thêm khả năng cạnh tranh về giá so với các đối thủ cùng ngành.



61

3.1.4. Cơ hội, đe doạ của thị trường mục tiêu

3.1.4.1. Cơ hội

Có hệ thống giao thơng bến cảng, sân ga, đường bộ thuận lợi cho việc vận

chuyển hàng hoá và mở rộng hoạt động kinh doanh ngành bột mỳ.

- Thị trường có mức tăng trưởng cao, cơ cấu dân cư được tập trung.

- Nhà máy nằm trong thị trường này do vậy thị trường này ít tốn chi phí do

đó dễ phát huy lợi thế cạnh tranh về giá và giảm chi phí bán hàng.

- Thị trường này có khả năng phát triển về nhu cầu tiêu thụ bột cao cho các

nhà máy chế biến thực phẩm. Ít xảy ra cạnh tranh và tranh chấp gay gắt. Tốn ít chi

phí cho q trình nghiên cứu và phát triển thị trường và cơ hội khai thác những

phân đoạn thị trường mới nhằm mở rộng được quy mô sản phẩm.

3.1.4.2. Đe doạ

Mức độ cạnh tranh trong tương lai ngày càng gay gắt của các đối thủ trong

ngành tăng áp lực quản lý, thị hiếu của khách hàng ở thị trường này thay đổi mạnh

và chi phí lao động tăng cao trong thời gian tới.

Qua phân tích cơ hội và đe doạ của từng thị trường nhằm giúp cho nhà máy

nhận biết được những điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động

kinh doanh. Vậy nhà máy muốn hoạt động tốt ở thị trường này thì phải khắc phục

những đe doạ, và tận dụng những cơ hội từ có được một thị trường kinh doanh cho

nhà máy.



3.2. CÁC GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

3.2.1. Giải pháp về thị trường

3.2.1.1 Phân đoạn thị trường

Là hình thức phân chia thị trường bột mỳ thành các khu vực địa lý khác

nhau. Do đó nhà máy phải xác định được những thị trường chính mà nhà máy có thể

phục vụ tốt nhất trong việc phát triển thị trường được cứ vào các tiêu thức: Địa lý,



62

dân số học, tâm lý -xã hội và ứng xử. Với sản phẩm bột mỳ thì ta sử dụng tiêu thức

địa lý để phân đoạn thị trường, vì đây là sản phẩm mang yếu tố nguyên liệu đầu vào

cho các sản phẩm chế biến khác, không phân biệt theo giai cấp, tôn giáo, giới tính,

lứa tuổi, lối sống, thu nhập, trình độ... với sản phẩm. Nó đáp ứng nhu cầu sử dụng

chung cho tất cả mọi người tiêu dùng trong xã hội.

Phân thị trường theo tính chất địa lý thì thị trường hiện tại của Nhà máy

được phân ra làm 3 khu vực

- Thị trường Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung (Huế, Quãng Nam)

- Thị trường Nam miền Trung (Khánh Hòa – Quãng Ngãi)

- Thị trường Bắc miền Trung (Thanh Hóa – Quảng Trị)

Bột mỳ là một loại lương thực rất quan trọng đối với con người, việc các

nhà máy lựa chọn thị trường để đáp ứng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

nhằm xác định thị trường đó có thế mạnh và điểm yếu nào. Từ đó Nhà máy cần đưa

ra chiến lược, biện pháp cụ thể để áp dụng cho từng thị trường đó.

Trong 3 khu vực thị trường Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung (Huế, Quãng

Nam) là thị trường mục tiêu của Nhà máy.Thị trường này có tốc độ phát triển kinh

tế cao, phát triển ngành du lịch và dịch vụ, có nhiều trường; đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp, phổ thông và tiểu học và nhiều khu công nghiệp đang phát

triển. Mỗi năm lượng bột mỳ tiêu thụ trên thị trường miền Trung khoảng trên dưới

170 ngàn tấn. Vì vậy trong những năm qua các nhà máy sản xuất bột mỳ đang sử

dựng nhiều chiến lược cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị phần trong tương lai. Đây là

thị trường mục tiêu của Nhà máy, sản lượng bột trung bình mỗi năm bán vào thị

trường này chiếm 85% tổng số tiêu thụ, và thị phần nhà máy hiện nay chiếm 16%,

các điều kiện thuận lợi để thực hiện:

+ Nhà máy đóng trên địa bàn này rất thuận tiện cho việc phân phối hàng hoá

cho các trung gian trong vùng và khách hàng bán buôn, bán lẻ.

+ Tăng doanh thu từ 5% đến 10 % năm.



63

+ Thị trường này có tốc độ phát triển kinh tế cao 10% - 15%, lĩnh vực công

nghiệp chiếm 70% và tốc độ gia tăng công nghiệp khoảng 6% - 8%.

+ Dân cư phân bố đồng đều với tổng dân số khoảng 589,6 nghìn người năm

2008 (theo niên giám thống kê 2009) và tốc độ đơ thị hố cao, thu hút nhiều người

lao động nhập cư sinh sống.

+ Thuận tiện trong việc nghiên cứu và phân tích thị trường. Trong những

năm qua ngành kinh doanh bột mỳ đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà

máy với nhau trên thị trường này nhằm chiếm lĩnh thị phần. Miền Trung hiện có hai

nhà máy sản xuất bột mỳ đang hoạt động, đó là Nhà máy bột mỳ Việt Ý ở Đà Nẵng

và nhà máy bột mỳ Hưng Quang ở thành phố Vinh-Nghệ An. Nhà máy bột mỳ Việt

Ý đóng trên địa bàn này nên rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá cũng như

nghiên cứu và phát triển thị trường.

Vậy để làm được mục tiêu đó nhà máy nên có các chính sách bán hàng và

phân phối hợp lý để người tiêu dùng sử dụng sản phẩm bột mỳ của nhà máy nhiều

hơn. Thị trường miền Trung được các nhà kinh doanh bột mỳ xem như một thị

trường tiềm năng trong tương lai và họ tập trung nguồn lực để khai thức thị trường

này một cách mạnh mẽ.

3.2.1.2. Đánh giá phân đoạn thị trường theo tiêu thức địa lý

a. Quy mô thị trường: Khách hàng thị trường miền Trung (Thanh Hóa –

Khánh Hòa) có quy mơ tương đối rộng và ở đây hiện nay có khá nhiều nhà cung

cấp và nhà phân phối bột mỳ. Lượng khách hàng mua ở thị trường này chủ yếu tập

trung ở các thành phố và tỉnh lỵ, những khu vực có dân cư đơng đúc như: thành phố

Đà Nẵng, thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Thanh Hoá, thị xã Hà Tĩnh,

thành phố Đơng Hới - Quảng Bình, thị xã Quảng Trị, thị xã Hội An, Tam kỳ Quảng Nam…Còn ở những khu vực nông thôn nhu cầu sử dụng không cao và

không đều.

b. Tốc độ tăng trường: Tốc độ tăng trưởng của thị trường phản ánh thị

trường đó có ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp



64

c. Vị thế sản phẩm: Vị thế sản phẩm phản ánh đến sức mạnh của sản phẩm

doanh nghiệp trong thị trường như: chất lượng, giá, sự khác biệt, uy tín...

d. Mức độ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh phản ánh đến sức mạnh của doanh

nghiệp trên thị trường về cạnh tranh về sản phẩm, chất lượng, giá, chính sách bán

hàng...của doanh nghiệp trên thị trường đó. Qua đó ta xây dựng được bảng đánh giá

cho từng phân đoạn thị trường, cụ thể như sau:

Bảng 3.16. Đánh giá phân đoạn thị trường theo tiêu thức địa lý



Chỉ tiêu đánh giá



Tốc



độ



HS

QT



tăng 0,3



trưởng

Quy mô thị trường

Vị thế sản phẩm

Mức độ cạnh tranh

Tổng



0,2

0,3

0,2

1,0



Thị trường Thị trường Thị



trường Thị



Hà Tĩnh - Q.Bình







- Huế



trường



Đà Q.Ngãi







Thanh Hố Quảng trị

Nẵng –QNam Khánh Hồ

ĐĐ

ĐĐ

ĐĐ

ĐĐ

ĐQĐ

ĐQĐ

ĐQĐ

ĐQĐ

Giá

Giá

Giá

Giá

8



2,4



8



2,4



9,5



2,85



8,5



2,55



8

8

8



1,6

2,4

1,6

8



8

8,5

8,5



1,6

2,55

1,7

8,25



9

9

9,5



1,8

2,7

1,9

9,25



9

8,5

8,5



1,8

2,55

1,7

8,6



(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Nhà máy)

Nhận xét: Qua bảng đánh giá thì ta thấy rằng, thị trường Huế, Đà Nẵng,

Quãng Nam là thị trường có tổng điểm cao nhất 9,25 điểm, thế nên nó là thị trường

mục tiêu của Nhà máy.

Chú thích: HSQT: hệ số quan trọng, ĐĐGiá: điểm đánh giá, ĐQĐ: điểm

quy đổi

Thị trường miền Trung có số lượng khách hàng tương đối lớn và hàng năm

nhu cầu sử dụng bột mỳ ở đây khá cao từ 150 ngàn tấn đến trên 200 ngàn tấn trên

năm. Trung bình mỗi người dân tiêu thụ khoảng từ 9 kg đến 11 kg bột mỳ trên năm.

Tại thị trường này lượng khách hàng sử dụng bột mỳ và các sản phẩm chế biến sau

bột dùng cho chế biến thực phẩm khoảng 12.350 triệu người chiếm 49% trên tổng



65

dân số khu vực. Số trung gian tại thị trường miền Trung hiện nay rất nhiều số trung

gian này đều chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm chung cho trên 12 nhà máy. Nên

việc phân phối hàng hoá của các trung gian hiện nay đang còn mang tính chất cảm

tính và khơng thể hiện được thế mạnh của các trung gian, và nhà cung cấp.

Trong thị trường kinh doanh rộng lớn như hiện nay việc phát triển thêm

trung gian để phục vụ cho công tác phân phối sản phẩm bột mỳ là một nhu cầu tất

yếu của nhà máy, thị trường này có tốc độ phát triển công nghiệp khá cao và từ đó

lượng người nhập cư đến sinh sống rất mạnh, đây là một thị trường tiềm năng của

rất nhiều nhà máy. Tuy nhiên các nhà máy ở xa khu vực này nhìn chung về điều

kiện tài chính cũng khơng đủ mạnh để xâm chiếm thị trường này nên đây là một lợi

thế cho Nhà máy bột mỳ Việt Ý trong hiện tại.

3.2.1.3. Hành vi thị trường

Khách hàng của nhà máy trên thị trường khu vực miền Trung và Đà Nẵng

chủ yếu là khách hàng tổ chức và các trung gian mua bán sỉ và bán lẻ được thể hiện

qua các yếu tố sau:

a. Thị trường người tiêu dùng: Thị trường này bao gồm tất cả các cá nhân,

hộ gia đình mua bột mỳ để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm để bán ra thị trường.

Đặc điểm của nhóm khách hàng này gần giống như khách hàng mua bán lại. Bởi

khách hàng bán lẻ cũng là người bán hàng trực tiếp cho họ.

b. Khách hàng là các tổ chức và các trung gian của nhà máy: Khách hàng

này thường mua sản phẩm theo kế hoạch dự tốn trước nên ít thay đổi và thường

được ký kết hợp đồng mua bán theo từng lô hàng, khách hàng của nhà máy công ty

Acecook Việt Nam, công ty thuỷ sản Thuận phước, công ty phát triển nguồn lợi

thuỷ sản, các công ty sản xuất bánh.... Ðối với các khách hàng nhỏ và các khách

hàng tiêu dùng thường mua thông qua các nhà trung gian bán sỉ và bán lẻ.

c. Khách hàng là đại lý và các trung gian mua bán sỉ: Ðối với các khách

hàng ở xa nhà máy cần mở các văn phòng đại diện tại các tỉnh, khách hàng mua

hàng của nhà máy có thể đặt mua tại văn phòng đại diện hoặc tại nhà máy qua điện



66

thoại, fax và ký hợp đồng theo từng năm. Tuy nhiên nhà máy luôn có sự sẵn sàng về

dịch vụ, giá cả sản phẩm để làm thoả mãn khách hàng và tạo uy tín đối với khách

hàng.

d. Khách hàng là người bán lẻ: Thị trường này bao gồm những cá nhân tổ

chức mua bột mỳ của nhà máy để bán lại kiếm lời. Đặc điểm cơ bản của khách hàng

này là: Mua với số lượng nhỏ, lựa chọn rất kỹ nhà cung cấp. Chọn hàng theo thói

quen tiêu dùng và họ rất quan tâm đến giá cả, khuyến mãi, chi phí, vận chuyển.

Vì đặc điểm của nhóm khách hàng này nên nhà máy cần giữ mối quan hệ tốt

đẹp với họ, tạo uy tín, tạo sự tin cậy và cảm giác an tâm cho họ cả về chất lượng giá

cả. Ngoài ra nhà máy còn phải theo dõi mối quan hệ của họ với đối thủ cạnh tranh

về giá cả, khuyến mãi,...

Khách hàng mua khi nào? Khách hàng mua bột mỳ khi có sự xuất hiện nhu

cầu về bột mỳ, cụ thể; nó phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Về mùa

mưa khí trời lạnh khách hàng tiêu dùng sử dụng nhiều sản phẩm chế biến có nguồn

gốc từ bột mỳ như bánh kẹo, mì ăn liền, mì sợi, .... còn về mùa hè sản lượng tiêu thụ

giảm đi một cách đáng kể chỉ bằng hai phần ba tổng sản lượng so với mùa mưa, vì

vậy nhà máy tập trung truyền thông cổ động và xúc tiến bán hàng. Các trung gian

trong kênh chủ yếu đặt hàng qua đơn đặt hàng mang tích chất khơng chủ động.

Khách hàng khơng mua theo một kế hoạch lập sẵn mà nhu cầu của họ chịu ảnh

hưởng bởi yếu tố mùa vụ hoặc sự biến động của nhu cầu trên thị trường. Vì thế nhà

máy nên dự trữ một lượng tồn kho thích hợp để thoả mãn khách hàng. Qua đó các

văn phòng đại diện phải thực hiện cơng tác phân tích thị trường báo cáo về nhà máy

để có kế hoạch sản xuất hợp lý theo nhu cầu thị trường.

Mua ở đâu? Đa số khách hàng là các trung gian mua bán, các tổ chức cá

nhân, các cơ sở sản xuất kinh doanh mua với số lượng nhiều, họ thường đến nhà

máy để mua hoặc fax đơn đặt hàng cho nhà máy hoặc gọi điện thoại, gởi mail...nhà

máy cũng khuyến khích các đại lý tìm kiếm nhiều khách hàng tổ chức; do đó với

khách hàng này, họ có thể mua tại các đại lý của nhà máy.



67

Ai mua? Những người mua sản phẩm bột mỳ của nhà máy là những khách

hàng có nhu cầu mua bột mỳ để sản xuất chế biến hay bán lại kiếm lời, như các đại

lý, trung gian bán buôn, bán lẻ, khách hàng tổ chức và khách hàng kỹ nghệ có nhu

cầu tiêu dùng bột mỳ dùng để kinh doanh mua bán tìm kiếm lợi nhuận, hay các nhà

máy sản xuất chế biến các sản phẩm sau bột và những đơn vị mua bột mỳ dùng để

phục vụ cho vấn đề an ninh quốc phòng.

*Tóm lại: Với quy mơ thị trường như hiện nay, khách hàng của nhà máy chủ

yếu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Miền Trung. Điều này rất thuận lợi

cho công tác phân phối hàng hoá của nhà máy để gia tăng thị phần và sản lượng

bán, nhưng đồng thời nó cũng đưa nhà máy đến những thách thức không thể tránh

khỏi đó là sự cạnh tranh giữa các nhà máy với nhau. Để chiếm lĩnh được thị trường

buộc nhà máy cần đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và phục vụ tốt nhu cầu đó

để giữ chân và mở rộng thị phân.

3.2.2. Giải pháp về lựa chọn và đánh giá thị trường mục tiêu

Việc đánh giá thị trường mục tiêu cấn đề cập đến số lượng khách hàng đang

mua và khách hàng tiềm năng trên một thị trường xác định. Số lượng khách hàng

trên thị trường và doanh số bán hàng bột mỳ qua các năm được thể hiện qua bảng

sau:



68

Bảng 3.17: Tổng hợp doanh số bán qua 3 năm tại thị trường

miền Trung



Tên khu vực

Bắc miền Trung

Đà Nẵng và tỉnh miền

Trung

Nam miền Trung

Tổng



Số lượng

khách hàng

Bbuôn& Sản

Bán lẻ

7



xuất

3



10



6



4

21



Doanh số

(ĐVT:1.000đ)

Năm 2008

15.041.200



Năm 2009



Năm 2010



7.459.939



16.239.990



81.995.050 60.658.801



82.960.510



1

5.350.000 3.359.800

4.562.050

10 102.386.250 71.478.540 103.762.550

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh nhà máy)



Thị trường miền Trung và đặc biệt là thành phố Đà Nẵng là thị trường mục

tiêu của nhà máy với số lượng khách hàng lớn (10 trung gian và 6 khách hàng tổ

chức) và có doanh số cao, vì vậy thị trường này rất được nhà máy đặc biệt quan

tâm. Sự đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu là yếu tố hết sức quan trọng đối với

doanh nghiệp, trong đó năng lực cạnh tranh của nhà máy đóng yếu tố quyết định

đến sự phát triển hay thất bại của doanh nghiệp, từ đó Nhà máy sẽ đưa ra những

chiến lược áp dụng cho từng thị trường như: xúc tiến bán hàng, nâng cao khả năng

phân phối tốt nhất đến người tiêu dùng.

Hiện nay; do nguồn lực về tài chính và tính chất sản phẩm, Nhà máy lựa

chọn thì trường khu vực Đà Nẵng và miền Trung là thị trường mục tiêu để hoạt

động phân phối sản phẩm bột của nhà máy. Nó được thể hiện qua số liệu ở bảng

sau:



69

Bảng 3.18. So sánh thị trường tiêu thụ bột mỳ của nhà máy



S

T

T

1

2

3

4

5

6



Thị trường



Bắc



miền Đà Nẵng và Nam



Trung



Miền Trung



miền



Trung



Sản lượng năm 2008

16%

80%

4%

Sản lượng năm 2009

10%

85%

5%

Sản lượng năm 2010

15%

80%

5%

Tốc độ tăng trưởng bình quân 28,8%

8,84%

4,15%

Khả năng cạnh tranh

+ Giá bán

Ngang bằng

Ngang bằng Ngang bằng

+ Hình thức khuyến mãi

Ít hấp dẫn

Ít hấp dẫn

Ít hấp dẫn

+ Hệ thống phân phối

Trung bình

Khá

Kém

Doanh số bình qn

13,67%

81,67%

4,66%

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh nhà máy)

Số lượng bột mỳ trên được dùng cho sản xuất bánh mì, bánh các loại, các



loại mì sợi,v.v... và dùng trực tiếp cho bữa ăn hàng ngày. Hiện nay theo thống kê

của Trung tâm y tế dự phòng nơi đăng ký vệ sinh chất lượng thực phẩm Đà Nẵng

trong thời gian qua có trên 200 cơ sở sản xuất bánh mì, trên 5 nhà máy sử dụng bột

mỳ làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm khác như mì ăn liền, bánh kẹo,

thuỷ sản và các tỉnh miền Trung có khoảng trên 900 cơ sở sản xuất bánh mì. Mỗi

năm trung bình tiêu thụ trên 20 ngàn tấn bột mỳ.

Còn thị trường Nam miền Trung và Bắc miền Trung có số lượng nhà sản xuất

dùng bột mỳ làm nguyên liệu để sản xuất chế biến thực phẩm khác nhau rất lớn. Nhưng

với thị trường này không thuận lợi cho nhà máy trong môi trường cạnh tranh. Lý do nhà

máy nằm cách xa thị trường và nguồn tài chính cũng như nhân lực rất hạn chế, từ đó là

cho nhà máy không thể phục vụ nhu cầu thị trường này được tốt. Nếu mở rộng phân phối

vào thị trường này sẽ làm cho nhà máy phải đầu tư một lượng tài chính lớn và cơ hội có

thể là rất lớn nhưng rủi ro không nhỏ khi không đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Thị trường Đà Nẵng và miền Trung: Qua bảng trên ta thấy đây là thị trường mục

tiêu của nhà máy, hiện nay các chính sách bán hàng nhìn chung trên các thị trường đều

được nhà máy áp dụng như nhau, những chiếm 80% doanh thu và sản lượng bán. Tuy

nhiên với thị trường Đà Nẵng và các tỉnh lân cận nhà máy phải sử dụng chính sách bán



70

hàng và phân phối sản phẩm có tầm chiến lược nhằm thu hút khách hàng nhằm sử dụng

sản phẩm bột của nhà máy nhiều hơn nữa để tăng doanh số và lợi nhuận trong kinh

doanh.

Nhà máy đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thị trường Đà Nẵng là nơi rất

thuận tiện trong việc mua, bán và vận chuyển bột mỳ đi ra thị trường này, cũng như

thuận tiện trong việc nghiên cứu thị trường một cách tốt hơn. Bên cạnh đó nơi đây có

nhiều cơ sở sản xuất bánh và các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất chế biến thực phẩm

lấy bột mỳ làm nguyên liệu chính trong sản xuất.

3.2.3. Giải pháp về phương thức phân phối sản phẩm

3.2.3.1. Xác định phương thức phân phối

Ttrong cấu trúc kênh phân phối có các hình thức phân phối sau: phân phối

rộng rãi, phân phối độc quyền, phân phối chọn lọc. Để thực hiện hoàn thiện cấu trúc

kênh ta đánh giá các phương án sau:

a. Phương án 1: phân phối rộng rãi

Ưu điểm: Nhằm tăng tính sẵn sàng cũng như mức độ bao phủ thị trường.

Nhược điểm: Với chính sách phân phối này nếu các trung gian tồn kho lớn

sẽ làm chậm q trình lưu chuyển hàng hố và nhà máy khó kiểm sốt việc bán

hàng của các trung gian của mình.

b. Phương án 2: Phân phối chọn lọc: Nhà máy chỉ chọn các trung gian nào

đủ điều kiện và tiêu chuẩn về các yêu cầu đề ra để đảm bảo việc bán hàng tốt nhất.

Ưu điểm: Hình thức này quản lý các trung gian không tốt bằng phân phối

độc quyền nhưng lại dễ hơn phân phối rộng rãi. Hình thức này có tính rủi ro khơng

cao, phù hợp với mơi trường kinh doanh bột mỳ.

Nhược điểm: Nhà máy phải xây dựng tiêu chuẩn khắt khe để lựa chọn trung

gian, vì thế việc lựa chọn trung gian rất khó để đạt các tiêu chí và yêu cầu của nhà

máy.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BỘT MỲ CỦA NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×