Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BỘT MỲ TẠI NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý – FOODINCO ĐÀ NẴNG

Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BỘT MỲ TẠI NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý – FOODINCO ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

22

Trụ sở



: Số 51 Yết Kiêu, Thọ Quang, Đà Nẵng



Tài khoản số : 0041000209518 Ngân hàng Ngoại thương TP Đà Nẵng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 078393 ngày 25/08/2001 do Sở Kế

hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu số:

0400101700012/GP ngày 09 /02 /2003 do Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng cấp.

2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy

GIÁM ĐỐC



P.GIÁM ĐỐC

SẢN XUẤT



P.GIÁM ĐỐC

KINH DOANH



KẾ HOẠCH

KINH DOANH



KHO LÚA



KẾ TỐN

TÀI CHÍNH



TỔ CHỨC HÀNH

CHÍNH



KỸ THUẬT

CƠNG NGHỆ



KHO BỘT

KCS



KHO CÁM



PHÂN XƯỞNG

SẢN XUẤT



KHO VẬT TƯ



CƠ KHÍ



CA SẢN

XUẤT 1



TỔ ĐĨNG

BAO 1



CA SẢN

XUẤT 2



TỔ ĐÓNG

BAO 2



CA SẢN

XUẤT 3



TỔ XE NÂNG



THƯỜNG

TRỰC



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính nhà máy)



Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy



23

2.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy

Nhà máy Bột mỳ Việt Ý là nhà máy hoạt động sản xuất và kinh doanh bột

mỳ trong và ngoài nước.

Để thể hiện chức năng trên nhà máy có các nhiệm vụ sau:

- Nhà máy chịu nhiệm vụ tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh theo

ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ hiến pháp và pháp luật của nước Việt Nam.

- Xây dựng chiến lược phát triển phát triển định hướng hoạt động và kế

hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy

- Quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ cán bộ công

nhân viên hợp lý, có phương án phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện

chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Nhà máy.

- Thường xuyên chăm lo cho đời sống và sức khoẻ, nâng cao thu nhập, có

chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đoàn cho cán bộ CNV.

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của

Nhà nước.

- Thường xuyên kiểm tra giám sát các phòng ban chức năng của Nhà máy.

- Nhà máy thường xuyên cử cán bộ nghiên cứu thị trường trong nước và thế

giới để tiếp thị, đàm phán, thương thảo trong sự ủng hộ và giúp đỡ của Công ty, cơ

quan ban ngành, Chính phủ, Đại sứ quán các nước và khách hàng nhằm tiêu thụ sản

phẩm nơng sản trong đó Bột mỳ là chủ lực.

- Nhà máy thực hiện định hướng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đa

dạng hoá sản phẩm mở rộng thị trường

2.1.2. Môi trường hoạt động kinh doanh của Nhà máy

2.1.2.1. Môi trường vĩ mô

a. Môi trường chính trị - pháp luật

Hệ thống pháp luật của nước ta trong q trình hồn thiện nhằm góp phần

đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động thống nhất, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp

của các daonh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Khuyến khích đầu tư trong mọi

lĩnh vực và mọi ngành nghề trong kinh doanh. Thời gian qua, nhà nước ban hành



24

nhiều bộ luật và luật như luật Doanh Nghiệp, luật thuế GTGT giúp ổn định về mặt

pháp lý tạo nên sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

b. Môi trường kinh tế

Trong xu thế đi lên của đất nước, nền kinh tế nước ta đã và đang hoà nhập,

phát triển theo xu hướng chung của khu vực và thế giới. Điều này giúp doanh

nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế thế giới.

c. Môi trường nhân khẩu

Nhà máy có đước sự thuận lợi là đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, một

thành phố có mật độ dân số lớn, chỉ sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, lại là

nơi nhiều trường Đại học và nhiều khu công nghiệp lớn nên sẽ thu hút nhiều người

đến để học tập và lao động. Một thành phố có đơng dân cư thì nhu cầu về lương

thực sẽ ngày càng tăng, và đây là một cơ hội tốt cho nhà máy trong hoạt động kinh

doanh của mình.

d. Mơi trường văn hóa

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng bởi nhân tố

này. Vậy để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải nghiên cứu tâm lý,

tập quán tiêu dùng hay nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng ở các vùng khác nhau.

Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, đặc tính tâm lý tiêu dùng cũng phát

triển đến một mức độ khác nhau, nhu cầu sử dụng sản phẩm cũng thay đổi.

e. Môi trường tự nhiên

Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung nằm trong vị trí trung độ của cả nước

với các trục đường Bắc Nam xuyên Việt, đường Hố Chí Minh và Đông Tây xuyên á

với Nam Lào, đông bắc Thái Lan và đơng bắc Campuchia. Vùng này có điều kiện

thuận lợi để xây dựng cảng biển, gần đường hàng hải quốc tế. Đây là một điều kiện

tự nhiên rất quan trọng trong tương lai có khả năng là địa điểm trung chuyển hàng

hóa thuận lợi cho các thị trường Đông Dương, lục địa và Nam Á.

f. Môi trường công nghệ

Thế giới ngày nay đang chứng kiến một sự phát triển không ngừng của khoa

học công nghệ với thành tựu trong các ngành công nghệ thông tin điện tử, năng



25

lượng sinh học. Điều này tạo ra cơ hội để Nhà máy nắm bắt cơng nghệ vào q trình

sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó khơng tránh khỏi những thách thức.

g. Mơi trường tồn cầu

Bột mỳ là một loại thực phẩm nhập khẩu nên sự biến động kinh tế cũng như

ảnh hưởng của những biến động kinh tế của toàn cầu làm cho sự cung ứng cũng như

nhu cầu có sự tác động lớn. Nên mơi trường tồn cầu là một thách thức cho nhà

máy, cơ hội phát triển hiện tại cũng như trong tương lai của nhà máy.

2.1.2.2. Môi trường vi mô

a. Khách hàng

Khách hàng chủ yếu của công ty là người tiêu dùng trong nước, và nước

ngoài. Quan hệ của công ty với các đại lý rất chặt chẽ, thể hiện thông qua việc ký

kết hợp đồng với các đại lý, do đó cơng ty cần phải có chính sách phù hợp để có thể

mang lại lợi nhuận cho cả hai bên. Để từ đó duy trì và phát triển hệ thống phân phối

b. Đối thủ cạnh tranh

Việt Nam hiện nay gồm có đến 30 nhà máy trong đó có một số nhà máy lớn

có cơng suất xay khá cao, cụ thể nhà máy bột mỳ VINA ở Quảng Ninh, nhà máy bột

mỳ Bình Đơng ở TPHCM, nhà máy bột mỳ Inter ở Vũng Tàu có cơng suất xay 950

tấn lúa/ngày, và có trên 15 nhà máy khác có công suất xay 150 tấn lúa/ngày.

c. Nhà cung cấp

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm, chủ yếu là

nguyên vật liệu lúa mỳ. Đây là nguyên liệu chính của nhà máy, phần lớn được nhập

khẩu từ các nước trên thế giới. Sau đây là một số nhà cung cấp tài chính, ngun

liệu và cơng nghệ:

Bảng 2.1. Nhà cung cấp tài chính, ngun liệu, cơng

nghệ

ST

T

1



Nội dung



Tên nhà cung cấp



1/ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Đà Nẵng.

Nhà cung cấp tài 2/ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng.

chính

3/ Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng

4/ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn



26



2

3



1/ Hiệp hội lúa mì quốc tế

Nhà cung cấp

2/ Các tập đồn nước ngồi

ngun liệu lúa

3/ Các doanh nghiệp bn bán hàng nơng sản thực phẩm

Nhà cung cấp 1/ Hãng OCRIM- Italia

công nghệ

2/ Hãng BULLER - Thuỷ Sỹ

(Nguồn: Phòng kinh doanh của nhà máy)



2.1.3. Thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các trung gian

2.1.3.1. Khách hàng và thị trường của Nhà máy

Hiện nay, sản phẩm của Nhà máy đã được sự tín nhiệm của khách hàng trong

và ngồi nước, có một số sản phẩm được khách hàng đánh giá là có chất lượng cao.

a. Thị trường người tiêu dùng: Sản phẩm bột mỳ được tiêu thụ bởi cá nhân

hộ gia đình mua sản phẩm tiêu dùng. Họ mua sản phẩm thông qua hệ thống kênh

phân phối của Nhà máy, trong đó các đại lý, và buôn bán lẽ.

b. Thị trường khách hàng tổ chức: Là các tổ chức, đại lý, nhà bán buôn, bán

lẻ mua sản phẩm để bán lại, để sản xuất, phục vụ cơng quyền. Bao gồm Nhà máy

mì tơm Acecook Việt Nam, Hồng Long, Vifon, Cơng ty Thủy sản Thuận Phước,

đại lý bán buôn bán lẻ Phượng Hồng, Thiên An, Tường Văn, v.v…

2.1.3.2. Đối thủ cạnh tranh

Việt Nam hiện nay có tới 30 nhà máy trong đó có một số nhà máy lớn có

cơng suất xay khá cao, cụ thể Nhà máy bột mỳ VIMA ở Quảng Ninh, Nhà máy bột

mỳ Bình Đơng ở thành phố Hồ Chí Minh, Nhà máy bột mỳ INTER ở Vũng Tàu có

cơng suất xay 950 tấn lúa trên ngày. Nhà máy bột mỳ Việt Ý ở Đà Nẵng và trên 10

nhà máy khác có cơng suất xay 220 tấn lúa trên ngày, và có trên 15 nhà máy khác

có cơng suất xay 150 tấn lúa trên ngày. Và đó chính là các đối thủ cạnh tranh của

Nhà máy.

2.1.3.3. Các trung gian mua bán



27

Tại thị trường Đà Nẵng, Nhà máy có 7 đại lý chính thức, thị trường miền

Trung có 3 đại lý, thị trường Bắc miền Trung có 7 đại lý, và thị trường Nam miền

Trung có trên 4 đại lý.

2.1.3.4. Các trung gian vận chuyển hàng hoá

Nhà máy nguyên liệu lúa được nhập khẩu từ nước ngoài về và vận chuyển

bằng tàu biển, cập cảng Tiên Sa Đà Nẵng. Sản phẩm sau khi sản xuất ra được xe ô

tô và tàu thuỷ chở đến các đại lý tiêu thụ. Trung gian vận chuyển bằng đường bộ

Nhà máy ký hợp đồng vận chuyển với cơng ty TNHH Minh Tồn thành phố Đà

Nẵng. Còn đường biển ký hợp đồng vận chuyển với cơng ty TNHH Liên Việt Á,

đường sắt ký hợp đồng vận chuyển với xí nghiệp toa xe Đà Nẵng. Nên việc phân

phối hàng hoá đến người tiêu dùng khá thuận tiện.

2.1.3.5. Các trung gian thông tin

Nhà máy khai thác thông tin thị trường chủ yếu dựa vào nguồn tin của các

đại lý của nhà máy. Bên cạnh đó nhà máy khai thác thông tin giá thị trường nguyên

liệu qua các trang Website chuyên ngành và trên thế giới, để biết giá nguyên liệu và

sản phẩm được bán trên thị trường.

2.1.4. Đặc điểm về nguồn lực của Nhà máy

2.1.4.1. Tình hình nhân sự trong Nhà máy

Bảng 2.2 Tình hình nhân sự qua 3 năm 2008 – 2010

(ĐVT: Người)

Chỉ tiêu

Tổng số lao động

Xét theo cơ cấu

- Trực tiếp

- Gián tiếp

Xét theo trình độ

- Trên đại học

- Đại học



Năm 2008

Tỷ lệ

SL

(%)

82

100



Năm 2009

Tỷ lệ

SL

(%)

75

100



Năm 2010

Tỷ lệ

SL

(%)

72

100



67

15



81,71

18,29



60

15



80,00

20,00



55

17



69,44

30,56



1

16



1,22

19,51



1

16



1,33

21,33



1

17



1,39

23,61



28

- Cao đẳng

- Trung cấp

- Lao động phổ thông

- CNLĐ mùa vụ

Xét theo trình

CNKThuật:

- CNKT bậc 1

- CNKT bậc 2

- CNKT bậc 3

- CNKT bậc 4

- CNKT bậc 5

- CNKT bậc 6

- CNKT bậc 7



4

10

10

6



4,88

12,20

12,20

7,32



4

9

9

6



5,33

12,00

12,00

8,00



2

7

9

6



2,78

9,72

12,50

8,33



0

28

4

2

1

0

0



0

34,15

4,87

2,44

1,21

0

0



0

23

4

2

1

0

0



0

30,67

5,33

2,67

1,33

0

0



0

21

6

2

1

0

0



0

31,94

5,55

2,87

1,39

0

0



độ



(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Nhà máy)

Nhận xét:

Qua số liệu nguồn lao động của Nhà máy trong các năm 2008, 2009 và 2010

ta thấy khá ổn định về mặt nhân sự, đây là một yếu tố giúp doanh nghiệp phát triển

nguồn lực bên trong, đồng thời tạo điều kiện cho Nhà máy phát triển quy mơ sản

xuất kinh doanh. Tình hình lao động trong Nhà máy trong những năm vừa qua được

thể hiện qua bảng số liệu sau:

Lực lượng lao động có trình độ Đại học qua các năm tăng, điều đó chứng tỏ

Nhà máy có chiến lược sử dụng nhân sự rất tốt, tạo cho nhân viên một sự an tâm về

tâm lý và chế độ trả lương cũng hợp lý. Năm 2008 chiếm 19,51%, năm 2009 chiếm

21,33% và năm 2010 chiếm 23,61%.

Năm 2008 lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 18,29%

Năm 2009 lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 20,00%

Năm 2010 lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 30,56%

Tuy nhiên lực lượng lao động trong nhà máy có sự giảm nhẹ trong các năm,

cụ thể: năm 2008 có 82 tổng lao động, năm 2009 có 75 tổng lao động và năm 2010

có 72 tổng lao động. Sự giảm lao động này chủ yếu do đến độ tuổi về hưu và xin



29

nghỉ hưu theo nghị định 141 của Chính Phủ, một số xin nghỉ do không đáp ứng

được công tác yêu cầu.

Thu nhập trung bình hàng tháng mà cán bộ cơng nhân lao động nhận được

được tổng kết qua các năm như sau:

Bảng 2.3 Thu nhập trung bình của người lao động tại Nhà máy

qua 3 năm 2008 - 2010

Chỉ tiêu



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Thu nhập trung bình



2.224.000



2.240.000



2.700.000



(đồng/người/tháng)

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Nhận xét:

Năm 2008: 2.224.000 (đồng/ người/ tháng), năm 2009: 2.240.000 (đồng/

người/ tháng) và năm 2010: 2.700.000 (đồng/ người/ tháng). Lao động là nhân tố

then chốt trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội, khơng có sức lao động của con

người thì dường như xã hội khơng có sản phẩm sáng tạo. Vì vậy lao động là nhân tố

cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh. Trình độ, chun mơn, tay

nghề lao động, số lượng và chất lượng có ảnh hưởng vơ cùng to lớn đến công suất,

năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như các yếu tố khác trơng sản phẩm.

2.1.4.2. Tình hình về cơ sở vật chất

Mặt bằng nhà xưởng

Bột mỳ Việt Ý đóng bên đường Yết Kiêu, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà

thành phố Đà Nẵng. Nhà máy được xây dựng nằm ở trung lộ đất nước, phía Bắc có

đèo Hải Vân, biển đơng và bán đảo Sơn Trà, phía Đơng là dãy núi Ngũ Hành Sơn,

phía Tây là vùng đồi núi, phía Nam là đồng bằng. Nhà máy nằm trong phạm vi từ

16 đến 16,1 độ Vĩ bắc, và 108,21 độ Kinh đơng, chế độ khí hậu là nhiệt đới gió

mùa.



30

Đây cũng là khu vực có nhiều đầu mói giao thơng của thành phố Đà Nẵng.

Nhà máy cách cảng biển Tiên Sa khoảng 2km và cách quốc lộ 1A 10km. Tổng diện

tích mặt bằng Nhà máy 32.450 m2, và được sử dụng xây dựng các cơng trình như

sau:

Bảng 2.4 Tình hình cơ sở vật chất tại Nhà máy

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Chỉ tiêu



Số lượng



Tỷ lệ



(m2)

(%)

Diện tích văn phòng làm việc

400

1,23

Diện tích kho Lúa mỳ

6.624

20,41

Diện tích kho Bột mỳ

2.880

8,88

Diện tích kho Cám mỳ

720

2,22

Diện tích nhà sản xuất chính 5 tầng

3.140

9,68

Diện tích nhà phân xưởng cơ điện

360

1,11

Diện tích Nhà ăn, hội trường

250

0,77

Diện tích nhà thường trực và cân điện tử

60

0,18

Diện tích nhà để xe

100

0,31

Đường nội bộ

3.347

10,31

Khn viên cây xanh bóng mát

14.568

44,90

Tổng diện tích

32.450

100

(Nguồn: Phòng tổ chức – Hành chính)



Nhận xét:

Qua số liệu với kiến trúc tổng thể được xây dựng trên mặt bằng Nhà máy có

diện tích kho tàng, sân bãi, nhà xưởng khá rộng, có thể đáp ứng được nhu cầu mở

rộng quy mô Nhà máy trong tương lai.

2.1.4.3. Tình hình về tài chính

Tài chính của doanh nghiệp biểu hiện sự vững mạnh hay suy yếu, nguồn tài

chính được thể hiện qua nguồn vốn cố định và vốn lưu động. Vốn quyết định toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy, nó tạo điều kiện để các doanh

nghiệp nói chung, và Nhà máy bột mỳ Việt Ý nói riêng mở rộng quy mơ hoạt động

sản xuất kinh doanh.

Sau đây là bảng cân đối kế toán của Nhà máy:



31



Bảng 2.5. Bảng cân đối kế toán của Nhà máy qua 3 năm (2008 – 2010)

Năm 2008

Giá trị

TT(%)

I

Tài sản

38.176.253.109 100,00

A Tổng TSLĐ và ĐTNH 21.637.499.225 56,68

1 Tiền mặt

3.451.675.063

9,04

2 Các khoản phải thu

9.547.353.514 25,01

3 Hàng tồn kho

8.163.970.248 21,38

4 Tài sản lưu động khác

474.500.400

1,24

B Tổng Tài sản cố định 16.884.312.554 44,23

1 Nhà xưởng và thiết bị

16.538.753.884 43,32

Các tài sản dài hạn

2

345.558.670

0,91

khác

II Nguồn vốn

38.176.253.109 100,00

A Nợ phải trả

14.478.678.607 37,93

1 Nợ ngắn hạn

7.948.678.607 20,82

2 Nợ dài hạn đến hạn trả

6.530.000.000 17,10

Nguồn vốn chủ sở

B

23.697.574.502 62,07

hữu

1 Nguồn vốn ngân quỹ

23.623.661.802 61,88

Nguồn quỹ kinh phí

2

73.912.700

0,19

khác



STT



Chỉ tiêu



Năm 2009

Giá trị

TT(%)

36.955.405.509 100,00

21.291.990.582 57,62

754.502.982

2,04

9.574.157.089 25,91

10.475.786.181 28,35

487.544.330

1,32

15.663.414.927 42,38

15.365.465.558 41,58

297.949.369



(ĐVT: đồng)



TĐPT

Năm 2010

Giá trị

TT(%) 2009/2008 2010/2009

46.722.963.990

100,00

0,97

1,26

23.991.975.019

51,35

0,98

1,13

310.351.125

0,66

0,22

0,41

9.786.470.979

20,95

1,00

1,02

13.317.630.474

28,50

1,28

1,27

577.522.441

1,24

1,03

1,18

22.730.988.979

48,65

0,93

1,45

22.730.988.979

48,65

0,93

1,48



0,81



0



0,00



0,86



0,00



36.955.405.509 100,00

12.843.105.596 34,75

6.963.445.596 18,84

5.879.660.000 15,91



46.722.693.990

18.992.423.305

8.222.423.305

10.770.000.000



100,00

40,65

17,60

23,05



0,97

0,89

0,88

0,90



1,26

1,48

1,18

1,83



24.112.299.913



65,25



27.730.540.685



59,35



1,02



1,15



24.109.345.208



65,24



27.730.540.685



59,35



1,02



1,15



2.904.705



0,01



0



0,00



0,04



0,00



(Nguồn tin: Phòng Kế tốn tài chính Nhà máy)



32

Qua bảng tình hình tài chính của Nhà máy từ năm 2008 đến năm 2010, chúng ta có

thể thấy được rằng tổng tài sản lưu động và cố định của đơn vị tăng lên đáng kể.

Sự biến động nguồn tài sản cố định của nhà máy qua các năm như sau:

Năm 2008 tài sản cố định chiếm 44,23% trong tổng tài sản.

Năm 2009 tài sản cố định chiếm 42,38% trong tổng tài sản.

Năm 2010 tài sản cố định chiếm 48,65% trong tổng tài sản.

So sánh sự biến động của tổng tài sản nhà máy qua các năm như sau:

Năm 2009 so với năm 2008 tổng tài sản Nhà máy giảm 0,97lần.

Năm 2010 so với năm 2009 tổng tài sản Nhà máy tăng 1,26 lần.

Nguyên nhân các nước trồng lúa mì liên tục bị mất mùa, lượng lúa không đủ

cung cấp cho thị trường. Trong lúc đó thị trường trong nước hàng loạt nhà máy mới

được xây dựng lên, nguồn ngun liệu khơng có để sản xuất bột. Đến năm 2010 thì

tổng tài sản tăng lên nhanh chóng, do kinh doanh gặp thuận lợi và Nhà máy đã đầu

tư thêm tài sản lên 1,26 lần để phát triển Nhà máy trong tương lai. Để thấy được

tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy, dưới đây là bảng báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh qua 3 năm.

Bảng 2.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

qua 3 năm (2008 – 2010)

(ĐVT: 1.000 đồng)

STT

1

2

3

4

5

6

7



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Các khoản giảm trừ

Doanh thu thuần (3) =(1) –(2)

Gía vốn hành bán

Lợi nhuận gộp (5) = (3) –(4)

Chi phí bán hàng

Chi phí QLDN



Năm 2008

Năm 2009 Năm 2010

102.386.250 71.478.540 103.762.550

102.386.250 71.478.540 103.762.550

96.227.291 65.704.342

95.080.141

6.158.959

5.774.198

8.682.409

1.406.007

1.544.197

1.725.269

1.526.007

1.585.488

1.826.821



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BỘT MỲ TẠI NHÀ MÁY BỘT MỲ VIỆT Ý – FOODINCO ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×