Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ 7,5 đến 11

Từ 7,5 đến 11

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



+ Căn cứ vào điểm của từng người để xếp vào hệ số hệ số mức độ phức tạp

cơng việc.

Ví dụ: Giám đốc VNPT Quảng Ngãi được xếp vào nhóm công việc là chuyên

gia cao cấp, hệ số mức độ phức tạp là 11 với tổng số điểm của 4 yếu tố là 100 điểm.

Phó Giám đốc VNPT Quảng Ngãi cũng được xếp vào nhóm cơng việc là chun gia

cao cấp, nhưng có số điểm được chấm thấp hơn nên xếp hệ số phức tạp thấp hơn.

Đây là phương pháp cho điểm trực tiếp dựa trên các yếu tố của mức độ phức

tạp theo nhóm cơng việc được quy định sẵn. Kết quả chấm điểm của 4 yếu tố và xếp

nhóm cơng việc của VNPT Quảng Ngãi như sau:

Bảng 2.12: Hệ số phức tạp cá nhân của VNPT Quảng Ngãi

TT



Các chức danh công việc



Hệ số phức tạp



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Giám đốc VNPT Quảng Ngãi

Phó giám đốc VNPT Quảng Ngãi

Chủ tịch Cơng đồn VNPT Quảng Ngãi

Kế tốn trưởng VNPT Quảng Ngãi

Trưởng phòng quản lý, giám đốc các trung tâm

Phó phòng quản lý, phó giám đốc các trung tâm

Kế toán tổng hợp, kế toán trưởng các trung tâm

Nhân viên kế tốn

Phụ trách an tồn lao động, thanh tra, bảo vệ



cá nhân (Hptcn)

11

9,5

9,5

9,5

5,2

4,5

4,2

3,4

4,2



10



Chuyên viên thuộc phòng, chuyên viên tổ tin học



3,7



11

12

13

14

15



Cán sự, nhân viên thuộc phòng

Nhân viên văn thư

Thủ kho, thủ quỹ

Nhân viên tạp vụ

Nhân viên lái xe



3,2

2,8

2,7

2,4

2,8



16



Nhân viên Tổ bảo vệ

Tổ trưởng: tổ ứng cứu thông tin, tổ 108, tổ thị trường, tổ



2,3



17



trưởng tổ kinh doanh, tổ chăm sóc khách hàng, tổ giao



4,0



18



dịch cửa hàng, tổ trưởng tổ quản lý cước

Chuyên viên Tổ ứng cứu thông tin, tổ 108, tổ thị trường,



3,7



tổ trưởng tổ kinh doanh, tổ chăm sóc khách hàng, tổ



46



giao dịch cửa hàng, tổ trưởng tổ quản lý cước

Nhân viên Tổ ứng cứu thông tin, tổ 108, tổ thị trường, tổ

19

20

21



trưởng tổ kinh doanh, tổ chăm sóc khách hàng, tổ giao

dịch cửa hàng, tổ trưởng tổ quản lý cước

Tổ trưởng Tổ tin học, trưởng Đài Viễn thơng, trưởng

phòng kinh doanh

Tổ phó Tổ tin học, Phó Đài Viễn thơng, phó phòng kinh

doanh, trưởng đài HOST.

Nhân viên kinh doanh, nhân viên kỷ thuật, nhân viên xử



3,5

4,0

3,7



22



lý cước viễn thông, nhân viên Đài HOST, công nhân kỷ



3,5



23



thuật cáp máy

Tổ trưởng tổ viễn thông hệ I

Nhân viên tổ viễn thông hệ I, nhân viên dây máy, nhân



2.8



24



viên tổng đài, nhân viên thu nợ



2,6



Cách tính lương kinh doanh mà VNPT Quảng Ngãi đang áp dụng có

những ưu điểm sau: đem lại khoảng lương tăng thêm cho người lao động gắn

với hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để người lao động phấn đấu, hăng

say làm việc… Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế sau: Cách tính hệ số

phức tạp còn chưa rõ ràng trong q trình cho điểm theo nhóm cơng việc;

VNPT Quảng Ngãi đưa ra chỉ tiêu xác định tiền lương kinh doanh như trên là chưa

cụ thể, rõ ràng, còn chung chung, chưa đưa ra được các công việc cụ thể, nỗi trội và

chun mơn của từng bộ phận, từ đó dẫn đến q trình thực hiện rất khó xác định

quỹ lương kinh doanh.

2.2.2.2. Chấm điểm chất lượng cá nhân để trả lương kinh doanh theo quý

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và kế hoạch thực hiện của các khối

trực thuộc; căn cứ hệ số phức tạp cá nhân, VNPT Quảng Ngãi xây dựng quy định

chấm điểm cho các bộ phận trực thuộc và cá nhân trong doanh nghiệp để chi trả

lương kinh doanh theo quý sau khi đã thỏa thuận với Ban Chấp hành cơng đồn.

- VNPT Quảng Ngãi thành lập Hội đồng chấm điểm cho tập thể là các đơn vị

trực thuộc, gồm: Ban giám đốc, Chủ tịch Ban Chấp hành cơng đồn (đại diện người



47



lao động), trưởng các bộ phận trực thuộc. VNPT Quảng Ngãi căn cứ vào kế hoạch

doanh thu được giao, năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh... hàng quý mà các

đơn vị trực thuộc đạt được để chấm điểm chất lượng cho từng bộ phận trực thuộc.

Riêng bộ phận Văn phòng được tính điểm chất lượng bằng mức trung bình chung

của các trung tâm.

- Chấm điểm cho cá nhân người lao động, VNPT Quảng Ngãi giao cho các

đơn vị trực tiếp quản lý người lao động chấm điểm; thành phần chấm điểm cho các cá

nhân gồm: lãnh đạo đơn vị, tổ trưởng các tổ trực thuộc đơn vị và đại diện Ban Chấp

hành cơng đồn cơ sở. Các căn cứ để chấm điểm cá nhân gồm: nhiệm vụ được giao,

kết quả thực hiện công việc được giao, nội quy lao động, ngày công lao động, ý kiến

của khách hàng (nếu có); phong cách, thái độ làm việc, phục vụ khách hàng…

- Cách chấm điểm là dùng thang điểm 100, tương ứng = 100% chất lượng;

cứ mỗi lần vi phạm bị trừ 5 điểm thì tương ứng 5% chất lượng. Nội dung chấm

điểm chất lượng như sau:

Bảng 2.13: Bảng chấm điểm chất lượng công việc theo quý

TT

I

1



Nội dung chấm điểm chất lượng

Chấm điểm các phòng quản lý:

Khơng thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ chun



Điểm

trừ



Ghi chú



- 5 điểm



mơn của phòng, để các đơn vị sai phạm nhiều; mỗi lần

2



3

4



II

1



vi phạm bị trừ.

Không giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc về

nghiệp vụ cho các đơn vị trong khả năng thực hiện

được; mỗi lần vi phạm bị trừ.

Khơng hồn thành nhiệm vụ của lãnh đạo VNPT Quảng

Ngãi giao; mỗi lần vi phạm bị trừ.

Báo cáo số liệu cho Tập đoàn, các Sở, Ban, Ngành

trong tỉnh không đúng thời gian quy định bị nhắc nhở;

mỗi lần vi phạm bị trừ.

Chấm điểm các Trung tâm:

Vi phạm chỉ tiêu phục vụ trách hàng; mỗi lần vi phạm

bị trừ.



- 5 điểm



Hội

đồng



- 5 điểm

- 5 điểm



VNPT

chấm

điểm



- 5 điểm



Hội

đồng



48



2



Vi phạm thời gian báo cáo định kỳ, đột xuất; mỗi lần vi

phạm bị trừ.

3 Vi phạm thực hiện quy trình, quy phạm quản lý nghiệp

vụ liên quan; mỗi lần vi phạm bị trừ.

III Chấm điểm Giám đốc, Phó giám đốc các trung tâm:

1 Quản lý, điều hành công việc được giao không tốt, để

đơn vị xảy ra sai phạm về cơng tác cơng tác quản lý tài

chính, cơng tác mạnh lưới, công tác tổ chức và một số

nhiệm vụ khác của đơn vị; mỗi nội dung vi phạm bị trừ.

IV Chấm điểm chất lượng cá nhân

1 Giải quyết công việc không kịp thời, ảnh hưởng đến

công việc chung của đơn vị; cứ mỗi lần vi phạm bị trừ.

2 Vi phạm nội quy lao động; cứ mỗi lần vi phạm bị trừ.



- 5 điểm

- 5 điểm



- 5 điểm



- 5 điểm

- 5 điểm



VNPT

chấm

điểm

Đơn

vị

chấm

điểm

Đơn

vị

chấm

điểm



Ví dụ: Cơng nhân A trong trong q I năm 2010 vi phạm 2 lần nội quy lao

động. Khi đơn vị chấm điểm sẽ trừ 10 điểm còn lại 90 điểm tương ứng 90% chất

lượng.

2.2.2.3. Trả lương cho người lao động

a. Trả lương cơ bản cho cá nhân

Đây là khoản lương cố định của người lao động được hưởng, nguồn quỹ

lương này được xây dựng theo kế hoạch từ đầu năm, căn cứ theo hệ số lương và

mức tiền lương tối thiểu của tồn VNPT Quảng Ngãi.

Cơng thức tính:

(QLkh-đv x 20%)

TLcb-cn =



x (H lcb-cn x TLmin) x Nc-tt

∑(Hlcb x TLmin x Nc-tt) đơn vị



Trong đó: QLkh-đv: Quỹ lương kế hoạch của VNPT Quảng Ngãi.

TLmin: Tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

Hlcb-cn: Hệ số lương cấp bậc, phụ cấp theo quy định.

Nc-tt: Ngày công làm việc thực tế trong tháng.

b. Trả lương kinh doanh cho cá nhân

TLkd-cn = Kth-đv x (Hptcn x Nc-tt x %CLcn)



49



Trong đó: Kth-đv : Chỉ số tiền lương thực hiện của từng đơn vị, được xác định:

QLkd-th-đv

Kth-đv =

∑ (Hptcn x Nc-tt x %CLcn) đơn vị

Hptcn : Hệ số phức tạp của cá nhân.

Nc-tt : Ngày công làm việc thực tế trong quý.

CLcn: Chất lượng cá nhân trong quý.

- Tổng quỹ lương thực hiện của khối Văn phòng VNPT Quảng Ngãi, được

tính quỹ tiền lương thực hiện kinh doanh theo quỹ tiền lương thực hiện kinh doanh

trung bình của các đơn vị trực thuộc vì tồn bộ lao động làm cơng tác quản lý (lao

động gián tiếp).

Ví dụ: Trung tâm dịch vụ và chăm sóc khách hàng có tổng số 10 lao động.

Có tổng số hệ số lương cơ bản là 34,07; tổng hệ số phức tạp là 36,1. Tổng số ngày

công lao động không đổi, điểm chất lượng đạt 100%. Tổng quỹ lương kế hoạch

VNPT Quảng Ngãi giao trong quý I năm 2011 cho Trung tâm dịch vụ và chăm sóc

khách hàng để tính lương là: 3.600.000.000 đồng.

- Thực hiện việc trích lập theo quy định, như sau:

+ Quỹ lương cơ bản kế hoạch 20%: 720.000.000 đồng.

+ Quỹ lương kinh doanh kế hoạch 80%: 2.880.000.000 đồng.

- Trong quý I năm 2011, quỹ tiền lương kinh doanh mà Trung tâm dịch vụ và

chăm sóc khách hàng đạt được là: 3.600.000.000 đồng.

Kết quả tính trả lương thực tế cho người lao động như sau:

+ Trả lương cơ bản theo tháng: 720.000.000 đồng/3 tháng = 240.000.000

đồng. Tính lương cá nhân cho Giám đốc Trung tâm dịch vụ và chăm sóc khách hàng.

240.000.000

TLcb-cn =



x (4,33 +0,5) x 830.000 x 22

(34,07 + 0,5) x 830.000 x 222



= 3.527.832 đồng.

Bảng 2.14. Bảng tính lương cơ bản cá nhân của

Trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng



50



Chức



Hệ số



Phụ



Ngày



Lương



Tiền lương



vụ



LCB



cấp



cơng



tối thiểu



cơ bản



Giám đốc



4,33



0,5



22



830.000



3.527.832



Phó giám đốc



4,16



22



830.000



3.038.464



Kế tốn



2,56



22



830.000



1.869.824



Lao động gián tiếp



11,05



66



-



8.436.120



Tổ trưởng 108



3,89



22



830.000



2.841.256



Chun viên vi tính



3,91



22



830.000



2.855.864



Chuyên viên



3,89



22



830.000



2.841.256



Chuyên viên



3,58



22



830.000



2.614.832



Nhân viên



2,56



22



830.000



1.869.824



Nhân viên



2,8



22



830.000



2.045.120



Nhân viên



2,39



22



830.000



1.745.656



Lao động trực tiếp



23,02



-



154



-



16.813.808



Tổng cộng



34,07



0,50



220



-



25.249.928



0,5



+ Trả lương kinh doanh theo quý.

TLkd-cn = Kth-đv x (Hptcn x Nc-tt x %CLcn)

Kth-đv = QLkd-th-đv / ∑ (Hptcn x Nc-tt x %CLcn) đơn vị

= 2.880.000.000 đồng/36,1 x 660 x 100% = 120.876 đồng.

Tính lương cá nhân cho Giám đốc Trung tâm dịch vụ và chăm sóc khách hàng.

TLkd-cn = 120.876 đồng x (5,2 x 66 x 100%) = 41.484.643 đồng.

Bảng 2.15. Bảng tính lương kinh doanh cá nhân của

Trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chức



Hệ số



Ngày



Điểm chất



Tiền lương



51



vụ



LKD



cơng



lượng



Giám đốc



5,2



66



100%



41.484.643



Phó giám đốc



4,5



66



100%



35.900.172



Kế tốn



3,7



66



100%



29.517.919



13,4



198



-



Tổ trưởng 108



3,2



66



100%



25.529.011



Chun viên vi tính



3,7



66



100%



29.517.919



Chun viên



3,7



66



100%



29.517.919



Chuyên viên



3,7



66



100%



29.517.919



Nhân viên



3,2



66



100%



25.529.011



Nhân viên



2,8



66



100%



22.337.885



Nhân viên



2,4



66



100%



19.146.758



Lao động trực tiếp



22,70



462



-



181.096.423



Tổng cộng



36,10



660



-



287.999.158



Lao động gián

tiếp



kinh doanh



106.902.734



2.2.3. Thực trạng phương pháp trích lập, giao quỹ lương VNPT Quảng

Ngãi đang áp dụng

Trên cơ sở thực hiện hệ thống thang bảng lương cơ bản theo quy định của

Nhà nước, việc xác lập hệ số phức tạp để trả lương kinh doanh theo quy định,

VNPT Quảng Ngãi thực hiện việc trích lập quỹ lương kế hoạch và giao quỹ lương kế

hoạch cho các khối trực thuộc để tổ chức thực hiện và chi trả lương chung cho toàn bộ

lao động trên cơ sở đánh giá chất lượng công việc theo quý để chi trả lương kinh

doanh, còn lương cơ bản thì trả hàng tháng theo quy định của Nhà nước. Như vậy,

VNPT Quảng Ngãi chưa thực hiện phương pháp trả lương cho lao động trực tiếp và lao

động gián tiếp mà chỉ tính tốn chung trong tổng thể quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ

tiền lương thực hiện; do chưa có đội ngũ chuyên nghiệp để thực hiện công tác định giá

công việc và xây dựng, điều chỉnh lại hệ thống thang bậc lương mới.



52



Lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động ở VNPT Quảng Ngãi, do

vậy việc tính tốn và thanh tốn lương có tác dụng rất quan trọng đối với người lao

động. Hiện tại doanh nghiệp đang áp dụng hình thức trả lương thực tế theo kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh để tính lương cho người lao động. Cụ thể việc thực thi

phương pháp trích lập, giao quỹ lương và trả lương tại VNPT Quảng Ngãi thời gian

qua được thực hiện như sau:

2.2.3.1. Trích lập quỹ lương kế hoạch

Theo quy định của Tổng cơng ty Bưu chính – Viễn thơng (nay là Tập đoàn

VNPT) ban hành Quy chế mẫu phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân, ban hành

kèm theo Quyết định liên tịch số 1196/QĐ-LT ngày 18/5/2000 của Tổng cơng ty Bưu

chính – Viễn thơng Việt Nam và Cơng đồn Bưu điện Việt Nam. Tại Điều 3 quy định

phương thức phân phối tiền lương như sau:

- Tổng công ty căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương đã

được nhà nước phê duyệt, giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị thành viên theo các

yếu tố sau:

+ Tiền lương cơ bản theo quy định chung của Nhà nước.

+ Doanh thu.

+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

+ Năng suất lao động.

- Căn cứ vào đơn giá tiền lương của Tổng công ty giao và kế hoạch sản xuất

kinh doanh của đơn vị, sau khi trao đổi với Ban Chấp hành cơng đồn cùng cấp; nguồn

quỹ tiền lương được hình thành cụ thể như sau:

+ Trích lập quỹ dự phòng từ 3% - 5% quỹ tiền lương kế hoạch.

+ Trích 3% - 5% quỹ tiền lương kế hoạch để xét thưởng khuyến khích.

+ Trích 2% quỹ tiền lương kế hoạch để khuyến khích, thu hút người lao động có

trình độ chun mơn kỷ thuật cao, tay nghề giỏi.

+ Quỹ lương kế hoạch còn lại để phân phối cho tập thể và cá nhân.

Theo quy định trên, VNPT Quảng Ngãi căn cứ vào đơn giá tiền lương của Tập

đoàn VNPT giao hàng năm, kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị để xây dựng việc



53



trích lập quỹ lương kế hoạch sau khi thống nhất được với Ban Chấp hành cơng đồn,

cụ thể như sau:

- Trích lập 20% từ quỹ lương kế hoạch (gọi tắt QL kh) của VNPT Quảng Ngãi

(được Tập đoàn giao trong năm), trong đó:

+ Trích lập quỹ lương dự phòng bằng 5% quỹ lương kế hoạch Tập đoàn tạm

giao đầu năm.

+ Trích 5% quỹ lương kế hoạch để khuyến khích người lao động có nhiều

đóng góp cho đơn vị, thu hút người lao động có trình độ chun mơn kỹ thuật cao,

tay nghề giỏi, chi khen thưởng, phúc lợi.

+ Trích 10% quỹ lương kế hoạch để trả tiền công cho lao động theo mùa vụ,

khoán việc và các khoản khác (nếu có) liên quan đến tiền lương.

- Cơ cấu trả lương: sau khi trích lập 20% quỹ lương kế hoạch; còn lại 80% quỹ

lương kế hoạch, VNPT Quảng Ngãi sẽ phân bổ quỹ lương để trả lương, gồm 2 phần:

+ Quỹ lương cơ bản chiếm 20% của 80% quỹ lương kế hoạch còn lại.

+ Còn lại là quỹ lương kinh doanh.

Như vậy, tại VNPT Quảng Ngãi trong thời gian qua công tác trả lương tương

đối ổn định, hợp lý theo quy định của ngành. Nhưng thực tế vẫn chưa phù hợp với

xu thế phát triển chung của xã hội và Nhà nước quy định, khả năng cạnh tranh để

thu hút nguồn lao động chất lượng cao còn thấp, chưa thể hiện được khả năng là

động lực chính để tăng năng suất lao động và chất lượng công việc. Quỹ lương cơ

bản và quỹ lương kinh doanh chiếm tỷ lệ 80% trong tổng số quỹ tiền lương kế

hoạch của doanh nghiệp, đây là cơ sở để cơ cấu nguồn thu nhập của người lao động

tại doanh nghiệp ngày càng cao và thực tế tại VNPT Quảng Ngãi trong những năm

qua doanh thu tương đối ổn định nên lương bình quân của công nhân viên so với

mức thu nhập chung tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là tương đối, chấp nhận được. Tuy

nhiên cần phải điều chỉnh lại việc phân tích cơng việc; xây dựng định giá công việc,

xác định doanh thu cho từng bộ phận và trả lương cho người lao động, tạo điều kiện

tốt nhất về chế độ chi trả lương cho người lao động để họ cống hiến và gắn bó hơn



54



nữa. Cần phải xây dựng cơ chế, chính sách trả lương riêng, đặc thù để thu hút lao

động chất lượng cao về làm việc cho doanh nghiệp.

2.2.3.2. Giao quỹ tiền lương cơ bản kế hoạch

Căn cứ kết quả trích lập quỹ lương kế hoạch, VNPT Quảng Ngãi tiến hành giao

quỹ lương cơ bản kế hoạch cho khối Văn phòng và các đơn vị trực thuộc như sau:

Cơng thức tính:



QLcb-kh-đv =



QLkh-vtqn x 20%

(Hlcb-vtqn x TLmin)



x (Hlcb-đv x TLmin)



Trong đó:

QLcb-kh-đv: Quỹ lương cơ bản kế hoạch cho đơn vị.

QLkh-vtqn : Quỹ lương kế hoạch của VNPT Quảng Ngãi.

TLmin: Tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định cho các doanh

nghiệp nhà nước theo các thời điểm.

Hlcb: Hệ số lương cấp bậc, phụ cấp theo quy định.

2.2.3.3. Giao quỹ tiền lương kinh doanh kế hoạch

Căn cứ vào năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, VNPT Quảng Ngãi

giao quỹ tiền lương kinh doanh kế hoạch cho khối Văn phòng và các đơn vị trực

thuộc như sau:

Cơng thức tính:



QLkd-kh-đv = Kvtqn x Hptcn-đv



Trong đó:

Kvtqn: Chỉ số tiền lương kế hoạch của VNPT Quảng Ngãi.



Kvtqn =



QLkd-kh-vtqn



QLkd-kh-vtqn



Hpt-vtqn

: Quỹ lương kinh doanh kế hoạch của VNPT Quảng Ngãi.



Hpt-vtqn : Hệ số phức tạp của VNPT Quảng Ngãi.

- Hệ số phức tạp của VNPT Quảng Ngãi, được xác định như sau:

Hpt-vtqn = LĐttế x Hns1 x Hns2 x Hkk-tno x Hkk-kkhăn

LĐttế: số lao động hợp đồng 1 năm trở lên của VNPT Quảng Ngãi trong quý.



55



Hns1 : Năng suất lao động của VNPT Quảng Ngãi theo doanh thu, được xác

định:

Hsn1 =



Doanh thu tính lương VT-CNTT giao kế hoạch quý



Tổng số lao động của 3 tháng trong quý

Hns2 : Năng suất lao động của VNPT Quảng Ngãi theo thuê bao hiện có, được

xác định:

Hsn2 =



Thuê bao hiện có bình qn của 3 tháng trong q



Số lao động bình quân của 3 tháng trong quý

Hkk-tno: hệ số khuyến khích thu cước VT-CNTT; mức khuyến khích như sau:

đối với các huyện miền núi, hải đảo do điều kiện khách hàng phân tán, đường đi lại

khó khăn Hhkk-tno=1,02; đối với các đơn vị còn lại Hkk-tno= 1.

Hkk-kk: Hệ số khuyến khích đối với các đơn vị ở những vùng miền núi, hải

đảo có điều kiện sinh hoạt khó khăn; mức khuyến khích các đơn vị như sau: TTVT

tây Trà, Sơn Tây Hkk-kk = 1,20; Ba Tơ, Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long H kk-kk = 1,10;

Lý Sơn Hkk-kk = 1,5; các đơn vị còn lại Hkk-kk = 1.

- Riêng khối Văn phòng VNPT Quảng Ngãi được tính quỹ tiền lương kế hoạch

kinh doanh theo quỹ tiền lương kế hoạch kinh doanh trung bình của các đơn vị trực

thuộc vì toàn bộ lao động ở khối này đều là lao động gián tiếp không tạo ra doanh thu.

2.2.3.4. Giao nguồn quỹ lương thực hiện

Căn cứ kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch giao như: doanh thu, máy

thực tăng, lưu lượng điện thoại chiều đi tại trạm BTS (phát sóng di động) của các

đơn vị; chỉ tiêu bổ sung khác của VNPT Quảng Ngãi (nếu có). Căn cứ kết quả chấm

điểm chất lượng của Hội đồng xét chất lượng.

- Xác định quỹ lương thực hiện cho các đơn vị như sau:

+ Đối với chỉ tiêu doanh thu tính lương: VNPT Quảng Ngãi xác định quỹ

lương đơn vị theo % đạt kế hoạch trong quý, tiền lương vượt hoặc không hoàn

thành kế hoạch sẽ điều chỉnh vào quỹ lương chung của toàn VNPT Quảng Ngãi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ 7,5 đến 11

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×