Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thu nhập trên tổng tài sản (%)

Thu nhập trên tổng tài sản (%)

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI VNPT QUẢNG NGÃI

2.2.1. Tình hình biến động tiền lương tại VNPT Quảng Ngãi qua các năm

Tiền lương của người lao động tại VNPT Quảng Ngãi bao gồm: tiền lương cơ

bản, tiền lương kinh doanh và các khoản phụ cấp có tính chất lương được thể hiện ở

các nội dung sau:

2.2.1.1. Tiền lương bình quân của người lao động tại VNPT Quảng Ngãi

qua các năm

Bảng 2.4: Tiền lương bình quân tại VNPT Quảng Ngãi

Đơn vị tính: triệu đồng/tháng.

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Tổng quỹ lương

Tỷ lệ lương/doanh thu (%)

Tổng số lao động

Tiền lương bình quân

Năng suất lao động



2009

198.545

27.200

13,7



2010

215.516

32.100

14,89



2011

211.231

25.800

12,21



374

379

379

6.061

7.058

5.673

530,9

568,6

557,3

Nguồn: số liệu thống kê của VNPT Quảng Ngãi.



Qua bảng 2.4, ta thấy rằng doanh thu năm 2010 của VNPT Quảng Ngãi là

215.516 triệu đồng, tăng hơn cả năm 2009 và 2011; năm 2011 tổng doanh thu tăng

1,06 lần so với năm 2009. Tuy nhiên, tỷ lệ lương trên doanh thu của năm 2011 (tỷ lệ

lương/doanh thu: 12,21%) thấp hơn năm 2010 (tỷ lệ lương/doanh thu 14,89%) và

đang có xu hướng giảm trong năm 2011, thực tế lương bình quân năm 2011 so với

năm 2010 giảm rất nhiều, trong khi đó năm 2011 Nhà nước tăng mức lương tối

thiểu chung; điều đó chứng tỏ lương bình qn của công nhân vẫn chưa được cải

thiện do chất lượng cạnh tranh trên thị trường, năng suất lao động chưa cao… và

một phần ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế trong thời gian qua.

Các số liệu cũng cho thấy, trong 03 năm qua số lượng lao động của doanh

nghiệp rất ổn định, được đầu tư nhiều về chất lượng lao động, máy móc, trang thiết

bị hiện đại để tăng năng suất nhưng năng suất lao động thì khơng ổn định (năm

2009 là 530,9; năm 2010 là 568,6; năm 2011 lại giảm xuống còn 557,3). Trong khi



39



quỹ lương năm 2011 giảm so với năm 2009 là 1,05 lần nên tiền lương bình quân của

người lao động cũng giảm theo.

2.2.1.2. Tiền lương bình quân của người lao động tại VNPT Quảng Ngãi so

với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh

Bảng 2.5: So sánh tiền lương bình qn

Đơn vị tính: triệu đồng.



Số lượng bình quân các

TT



Chỉ tiêu



1



Lao động

Tiền lương



2



bình quân/



doanh nghiệp nhà nước



VNPT Quảng Ngãi



(42 doanh nghiệp)

2009

2010

2011

7.319 9.433

8.801



2009

374



2010

379



2011

379



3.417



6.061



7.058



5.673



4.951



5.479



người/tháng

Nguồn: Niên giám thống kê của Cục Thống kê Quảng Ngãi.

Các số liệu trên cho thấy tiền lương bình quân hàng tháng của người lao

động trong các doanh nghiệp Nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi có xu hướng tăng cao

dần qua các năm (trung bình qua 3 năm có 42 doanh nghiệp hoạt động), năm 2011

gần bằng mức tiền lương bình quân của lao động ở VNPT Quảng Ngãi (5.479/5.673

= 96,58%). Trong khi đó tiền lương bình quân của VNPT Quảng Ngãi năm 2011

giảm xuống. Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến tâm lý và nguồn thu nhập của lao

động, các nhà quản lý cần phải hết sức chú ý vì khi doanh thu giảm thì quỹ tiền

lương được xác định trên cơ sở doanh thu cũng giảm (Quỹ tiền lương = Doanh thu

tính lương x đơn giá tiền lương/1000đ doanh thu).

2.2.1.3. Tiền lương bình quân của người lao động tại VNPT Quảng Ngãi so

với các doanh nghiệp cùng ngành

- Để có điều kiện so sánh tốt hơn, chúng ta tìm hiểu tình hình trả lương cho

người lao động của hai doanh nghiệp cùng ngành với VNPT Quảng Ngãi trên địa

bàn tỉnh Quảng Ngãi. [13, tr.37]

Bảng 2.6: So sánh tiền lương bình quân cùng ngành



40



Đơn vị tính: triệu đồng.

TT



Đơn vị



1

VNPT Quảng Ngãi

2

Mobifone Quảng Ngãi

3

Viettel Quảng Ngãi

Bình quân chung trong ngành

So với mức tiền lương bình quân



Số lao động bình



Tiền lương bình



quân/3 năm

377

100

190

222



quân/3năm

6.264

7.535

7.749

7.182



87,2%

chung trong ngành (%)

Nguồn: Niên giám thống kê của Cục Thống kê Quảng Ngãi.



Các số liệu trên bảng 2.6, cho thấy: VNPT Quảng Ngãi là một doanh nghiệp

chủ đạo cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh có

quy mơ lao động khá lớn so với các doanh nghiệp khác. Trong khi đó tiền lương tại

VNPT Quảng Ngãi lại luôn thấp hơn mức tiền lương bình quân tại các doanh

nghiệp khác cùng ngành trên địa bàn Quảng Ngãi. Qua 3 năm, mức lương bình

quân của VNPT Quảng Ngãi chỉ bằng 87,2% mức lương bình quân của các doanh

nghiệp cùng ngành. Điều này lý giải: các doanh nghiệp viễn thông khác tập trung

chủ yếu kinh doanh dịch vụ điện thoại di động, đây là dịch vụ viễn thơng mang lại

doanh thu lớn, trong khi đó VNPT Quảng Ngãi là doanh nghiệp nhà nước vừa kinh

doanh vừa phục vụ cơng ích, bên cạnh phát triển dịch vụ điện thoại di động đơn vị

còn phát triển điện thoại cố định, trong khi đó còn phát triển mạnh dịch vụ này thì

đơn vị còn thua lỗ; bên cạnh đó nguồn lao động của các doanh nghiệp cùng ngành

là quá ít so với VNPT Quảng Ngãi.

2.2.2. Thực trạng trả lương tại VNPT Quảng Ngãi trong thời gian qua

2.2.2.1. Cách tính lương VNPT Quảng Ngãi đang áp dụng

a. Tính lương cơ bản

Lương cơ bản bao gồm lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương theo quy

định chung của Nhà nước, được áp dụng để trả lương cố định cho số cán bộ, nhân

viên tham gia làm việc trong tháng với điều kiện thực hiện đủ ngày cơng tối thiểu.

Cách tính lương cơ bản như sau:

Lương cơ bản cá



Hệ số lương cấp bậc



Mức lương tối thiểu



41



nhân trong tháng

-



=



công việc và phụ cấp



x



(nếu có)

Hệ số lương cấp bậc cơng việc và phụ cấp (nếu có) thực hiện theo:



+ Nghị định 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy

định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các

công ty nhà nước. [9, tr.4].

+ Nghị định 206/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản

lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước. [10, tr.3].

- Mức lương VNPT Quảng Ngãi đang áp dụng là mức tiền lương tối thiểu

chung do Nhà nước qui định.



Bảng 2.7: Bảng lương của Giám đốc, Phó giám đốc, kế tốn trưởng

theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP

Hạng công ty

Chức danh

1. Giám đốc

- Hệ số

2. Phó giám đốc

- Hệ số

3. Kế tốn trưởng

- Hệ số



I



Công ty

II



III



6,64 – 6,97



5,98 – 6,31



5,32 – 5,65



5,98 – 6,31



5,32 – 5,65



4,66 – 4,99



5,65 – 5,98



4,99 – 5,32



4,33 – 4,66



Bảng 2.8: Thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất

kinh doanh theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP

Ngành/Nhóm ngành

Kỹ thuật viễn thơng

Nhóm I

- Hệ số

Nhóm II

- Hệ số



Bậc/Hệ số, mức lương

II

IV

V

VI



I



II



VII



1,55



1,83



2,16



2,55



3,01



3,56



4,20



1,78



2,10



2,48



2,92



3,45



4,07



4,80



42



Bảng 2.9: Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ; nhân viên

thừa hành, phục vụ ở các công ty Nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP

Chức

danh

1. Chuyên

viên cao

cấp, kinh

tế viên cao

cấp, kỹ sư

cao cấp

- Hệ số

2. Chuyên

viên chính,

kinh tế

viên chính,

kỹ sư

chính

- Hệ số

2. Chuyên

viên, kinh

tế viên, kỹ



- Hệ số

4. Cán sự,

kỷ thuật

viên

- Hệ số

5. Nhân

viên văn

thư

- Hệ sô’

6. Nhân



1



2



3



4



Hệ số, mức lương

5

6

7

8



9



10



11



12



5,58 5,92 6,26 6,60



4,00 4,33 4,66 4,99 5,32 5,65



2,34 2,65 2,96 3,27 3,58 3,89 4,20 4,51



1,80 1,99 2,18 2,37 2,56 2,75 2,94 3,13 3,32 3,51 3,70 3,89



1,35 1,53 1,71 1,89 2,07 2,25 2,43 2,61 2,79 2,97 3,15 3,33



43



viên phục

vụ

- Hệ số

1,00 1,18 1,54 1,72 1,90 2,08 2,26 2,44 2,62 2,80 2,98

Cách tính lương cơ bản mà VNPT Quảng Ngãi đang áp dụng có những ưu

điểm là: ổn định thu nhập cho người lao động, an tâm làm việc vì đã có một khoản

lương cố định dù sản xuất kinh doanh không hiệu quả, được ngành bảo hộ an toàn

về mức lương cơ bản… Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại, hạn chế như:

Chưa tạo động lực, khuyến khích được người lao động hăng say làm việc; có sự

mâu thuẫn trong trả lương và năng lực công tác giữa người lao động trẻ tuổi có trình

độ, năng lực cao và lao động lớn tuổi khơng đảm bảo về trình độ, năng lực; tạo tâm

lý ỷ lại rất lớn cho người lao động, nhất là lao động lớn tuổi, lao động gián tiếp; làm

giảm ý chí phấn đấu, cơng hiến, sáng tạo của người lao động, nhất là nguồn lao

động trẻ có trình độ, năng lực, mà đây lại là nguồn lao động tạo ra động lực phát

triển cho doanh nghiệp.

b. Tính lương kinh doanh

Theo quy định của Tập đồn Bưu chính – Viễn thông ban hành Quy chế mẫu

phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân, ban hành kèm theo Quyết định liên tịch số

1196/QĐ-LT ngày 18/5/2000 của Tổng cơng ty Bưu chính – Viễn thơng Việt Nam và

Cơng đoàn Bưu điện Việt Nam. Tại Điều 16, 17 quy định mẫu hệ số mức độ phức tạp

công việc để phân phối và xác định hệ số mức độ phức tạp công việc và chỉ tiêu chấm

điểm chất lượng để trả lương kinh doanh. [4, tr.373].

Căn cứ vào mơ hình tổ chức, điều kiện sản xuất kinh doanh, khả năng của

doanh nghiệp, nhiệm vụ được giao của từng bộ phận, từng đơn vị trực thuộc, trình độ

năng lực chun mơn, trách nhiệm, tầm quan trọng, điều kiện làm việc của người lao

động và đặc thù của từng vùng (đồng bằng, miền núi, hải đảo) trên địa bàn tỉnh, VNPT

Quảng Ngãi xây dựng hệ số giãn cách giữa hệ số phức tạp cá nhân (H ptcn) thấp nhất

và cao nhất là 4,7 lần (11/2,3 = 4,7; là hệ số phức tạp cao nhất chia cho hệ số phức

tạp thấp nhất) theo các yếu tố và nhóm cơng việc để cho điểm các yếu tố và xếp vào

hệ số mức độ phức tạp công việc.



44



Bảng 2.10: Các yếu tố của mức độ phức tạp cơng việc

TT

1

2

3

4



Nhóm yếu tố

Kỹ năng chun mơn nghiệp vụ

Mức độ phức tạp chuyên môn nghiệp vụ

Trách nhiệm và tầm quan trọng

Điều kiện lao động

Tổng cộng



Điểm

0 - 25

0 - 40

0 - 25

0 - 10

100



VNPT Quảng Ngãi là doanh nghiệp hạng I; theo quy định của ngành tỷ lệ

giãn cách tiền lương giữa người có hệ số mức độ phức tạp công việc cao nhất và

thấp nhất là 11 lần, theo mẫu quy định sau:

Bảng 2.11: Nhóm cơng việc và định mức xếp loại mức độ phức tập.

Nhóm cơng việc

Chun gia cao cấp

Chun gia chính

Chun gia

Kỹ thuật viên

Cơng nhân trực tiếp sản xuất

Nhân viên



Tổng số điểm



Xếp vào hệ số mức độ



của 4 yếu tố

72 đến 100

57 đến 78

32 đến 59

21 đến 34

17 đến 32

09 đến 20



phức tạp công việc

Từ 7,5 đến 11

Từ 5,5 đến 8,0

Từ 3,3 đến 6,0

Từ 2,2 đến 3,5

Từ 1,8 đến 3,3

Từ 1,0 đến 2,3



Bảng hệ số phức tạp đối với từng nhóm chức danh được VNPT Quảng Ngãi

quy định căn cứ theo các yếu tố của mức độ phức tạp cơng việc nhóm cơng việc và

định mức xếp loại mức độ phức tập sau khi thỏa thuận, thống nhất với Đại diện

người lao động để tính lương kinh doanh.

- Cách tính hệ số mức độ phức tập như sau:

+ Hệ số mức độ phức tạp công việc là hệ số do đơn vị thành viên xây dựng để

làm căn cứ trả tiền lương khoán trên cơ sở theo quy chế mẫu của Tập đoàn VNPT. Hệ

số mức độ phức tạp công việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc, tầm quan

trọng của công việc và kỷ năng, chất lượng lao động thực hiện công việc đó.

+ Mức độ phức tạp cơng việc xác định theo phương pháp cho điểm 4 nhóm

yếu tố.



45



+ Căn cứ vào điểm của từng người để xếp vào hệ số hệ số mức độ phức tạp

cơng việc.

Ví dụ: Giám đốc VNPT Quảng Ngãi được xếp vào nhóm cơng việc là chun

gia cao cấp, hệ số mức độ phức tạp là 11 với tổng số điểm của 4 yếu tố là 100 điểm.

Phó Giám đốc VNPT Quảng Ngãi cũng được xếp vào nhóm cơng việc là chun gia

cao cấp, nhưng có số điểm được chấm thấp hơn nên xếp hệ số phức tạp thấp hơn.

Đây là phương pháp cho điểm trực tiếp dựa trên các yếu tố của mức độ phức

tạp theo nhóm cơng việc được quy định sẵn. Kết quả chấm điểm của 4 yếu tố và xếp

nhóm cơng việc của VNPT Quảng Ngãi như sau:

Bảng 2.12: Hệ số phức tạp cá nhân của VNPT Quảng Ngãi

TT



Các chức danh công việc



Hệ số phức tạp



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Giám đốc VNPT Quảng Ngãi

Phó giám đốc VNPT Quảng Ngãi

Chủ tịch Cơng đồn VNPT Quảng Ngãi

Kế tốn trưởng VNPT Quảng Ngãi

Trưởng phòng quản lý, giám đốc các trung tâm

Phó phòng quản lý, phó giám đốc các trung tâm

Kế toán tổng hợp, kế toán trưởng các trung tâm

Nhân viên kế tốn

Phụ trách an tồn lao động, thanh tra, bảo vệ



cá nhân (Hptcn)

11

9,5

9,5

9,5

5,2

4,5

4,2

3,4

4,2



10



Chuyên viên thuộc phòng, chuyên viên tổ tin học



3,7



11

12

13

14

15



Cán sự, nhân viên thuộc phòng

Nhân viên văn thư

Thủ kho, thủ quỹ

Nhân viên tạp vụ

Nhân viên lái xe



3,2

2,8

2,7

2,4

2,8



16



Nhân viên Tổ bảo vệ

Tổ trưởng: tổ ứng cứu thông tin, tổ 108, tổ thị trường, tổ



2,3



17



trưởng tổ kinh doanh, tổ chăm sóc khách hàng, tổ giao



4,0



18



dịch cửa hàng, tổ trưởng tổ quản lý cước

Chuyên viên Tổ ứng cứu thông tin, tổ 108, tổ thị trường,



3,7



tổ trưởng tổ kinh doanh, tổ chăm sóc khách hàng, tổ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thu nhập trên tổng tài sản (%)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×