Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QUẢNG NGÃI (VNPT QUẢNG NGÃI)

QUẢNG NGÃI (VNPT QUẢNG NGÃI)

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



quản lý, vận hành khai thác và kinh doanh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ Viễn

thông như dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại vô tuyến cố định G-Phone, fax, các

dịch vụ điện thoại cộng thêm, cung cấp các dịch vụ di động Vinaphone, cung cấp

các dịch vụ công nghệ thông tin: dịch vụ điện thoại Internet, dịch vụ truy cập

Internet băng thông rộng - ADSL, đăng ký tên miền, dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ

thuê kênh thông tin, các dịch vụ kinh doanh viễn thông khác như MyTV,

MegaVNN…

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của VNPT Quảng Ngãi

- Ban Giám đốc, gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc, điều hành trực tiếp

các phòng chức năng.

Phòng chức năng, gồm 5 phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế

hoạch - Kinh doanh, Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản, Phòng Mạng và Dịch vụ,

Phòng Kế tốn - Thống kê Tài chính. Thực hiện nhiệm vụ chun mơn và phối hợp

với nhau để hỗ trợ các Trung tâm Viễn thông, huyện, thành phố, Trung tâm Dịch vụ

- Chăm sóc khách hàng khai thác kinh doanh và quản lý.

- Giám đốc, phó giám đốc 15 Trung tâm Viễn thơng trực thuộc và 01 Trung

tâm Dịch vụ - Chăm sóc khách hàng trực tiếp quản lý 14 Trung tâm Viễn thông,

huyện, thành phố, 01 Trung tâm Viễn thông Khu kinh tế Dung Quất và 01 Trung

tâm Dịch vụ - Chăm sóc khách hàng thực hiện khai thác kinh doanh và chăm sóc

khách hàng.



31

BAN GIÁM ĐỐC VNPT QUẢNG NGÃI



PHỊNG

MẠNG



DỊCH

VỤ



PHỊNG

ĐẦU

TƯ - XÂY

DỰNG

CƠ BẢN



PHỊNG

TỔ

CHỨCHÀNH

CHÍNH



PHỊNG

KẾ

HOẠCHKINH

DOANH



PHỊNG

KẾ

TỐNTHỐNG

KÊ TÀI

CHÍNH



TTVT BÌNH SƠN



TTVT SƠN TÂY



TTVT DUNG QUẤT



TTVT TÂY TRÀ



TTVT SƠN TỊNH



TTVT TRÀ BỒNG



TTVT TƯ NGHĨA



TTVT LÝ SƠN



TTVT MỘ ĐỨC



TTVT MINH LONG



TTVT ĐỨC PHỔ



TTVT THÀNH PHỐ

QUẢNG NGÃI



TTVT BA TƠ



TTVT SƠN HÀ



TTVT NGHĨA HÀNH



TT DV – CHĂM SÓC

KHÁCH HÀNG



Sơ đồ bộ máy tổ chức của VNPT Quảng Ngãi

Quyền hành trực tuyến:

Quyền hành chức năng:

2.1.3. Thực trạng các nguồn lực của VNPT Quảng Ngãi

2.1.3.1. Nguồn nhân lực



32



Trong những năm qua, với ngành nghề kinh doanh đặc thù của mình, VNPT

Quảng Ngãi đang phải đối mặt với những áp lực lớn trong việc tuyển dụng, chiêu

mộ lực lượng lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao và phù hợp với ngành

dịch vụ viễn thơng. Chính vì thế mà VNPT Quảng Ngãi đang sử dụng một lực

lượng lao động trực tiếp chiếm đa số trong tổng số lao động đang tham gia vào các

hoạt động khai thác kinh doanh và quản lý.

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ và lao động

Nguồn nhân



2009



2010



2011



TL(%) SLLĐ TL(%)

SLLĐ

TL(%)

100

379

100

379

100

Trình độ

Trên đại học

3

0,8

3

0,8

3

0,8

Đại học

81

21,7

95

25,1

110

29,0

Cao đẵng

26

7,0

30

7,9

34

9,0

Trung cấp

264

70,6

251

66,2

232

61,2

Lao động trực tiếp (LĐTT), lao động gián tiếp (LĐGT)

LĐTT

310

82,9

315

83,1

315

83,1

LĐGT

64

17,1

64

16,9

64

16,9

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính VNPT Quảng Ngãi.

lực



SLLĐ

374



- Năm 2009, lực lượng lao động của VNPT Quảng Ngãi là 374 người, đến năm

2011 chỉ tăng 5 người so với năm 2009. Tuy nhiên, theo số liệu được tổng hợp, về cơ cấu

nguồn nhân lực theo trình độ đào tạo, nhận thấy:

+ Nguồn nhân lực của VNPT Quảng Ngãi đã có sự chuyển biến tích cực theo

hướng tăng nhanh chất lượng lao động về trình độ chun mơn và cơng nhân lành

nghề. Lao động có trình độ đại học năm 2009 là 81 người (trong đó có 29 lao động

trực tiếp, 52 lao động gián tiếp), chiếm 21,7% tỷ lệ lao động, nhưng đến năm 2011

đã tăng đến 110 người (trong đó có 58 lao động trực tiếp, 52 lao động gián tiếp),

chiếm tỷ lệ 29% trong tổng số lao động của VNPT Quảng Ngãi. Trong khi đó lao

động có trình độ trung cấp có xu hướng giảm dần từ năm 2009 là 264 người (trong

đó có 263 lao động trực tiếp, 01 lao động gián tiếp), chiếm tỷ lệ 70,6% lao động,



33



đến năm 2011 lực lượng lao động này còn 232 người (trong đó có 231 lao động trực

tiếp, 1 lao động gián tiếp), chiếm tỷ lệ 61,2% trong tổng số lao động.

+ Nguyên nhân:

Thứ nhất, lao động qua các năm từ 2009 đến 2011 có tuyển mới lao động có

trình độ chun mơn ở bậc đại học và đào tạo lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng

lên bậc đại học.

Thứ hai, đến năm 2011, VNPT Quảng Ngãi đã thực hiện thay thế dần lực lượng

lao động cũ, lao động khơng có chun mơn và lao động có trình độ chun mơn

nhưng khơng đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh, không sử dụng được công nghệ

hiện đại…bằng lực lượng lao động mới, đáp ứng các yêu cầu để thực hiện kế hoạch

phát triển kinh doanh của đơn vị đến năm 2015 và chiến lược phát triển đến năm 2020.

Qua phân tích trên, tác giả nhận định: Từ ngày 01/01/2008, VNPT Quảng Ngãi

được thành lập theo mô hình chia tách Bưu chính - Viễn thơng trong phạm vi tồn

quốc, còn rất nhiều lao động lớn tuổi, khơng được đào tạo về trình độ chun mơn,

nghiệp vụ hoặc một số lao động không đủ khả năng đáp ứng được với tình hình mới

trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông. Hơn nữa, hoạt động kinh doanh dưới mơ

hình doanh nghiệp nhà nước nên còn nặng về cơ cấu lương hành chính, bao cấp, vì vậy

trong những năm qua các nhà quản lý chưa quan tâm đúng mức đến công tác xây dựng

phương án trả lương cho người lao động.

- Cơ cấu lao động trực tiếp, lao động gián tiếp phân theo trình độ chun mơn

tham gia cơng việc khai thác kinh doanh đã có sự thay đổi tích cực đối với VNPT

Quảng Ngãi trong thực hiện kế hoạch kinh doanh, phát triển thương hiệu.

Nguyên nhân là trong những năm trước đây, quá trình khai thác thị trường

viễn thông và phát triển kinh doanh các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng

Ngãi của VNPT Quảng Ngãi là rất thuận lợi vì chưa có sự cạnh tranh từ các đối thủ.

Nhưng đến năm 2008, việc khai thác thị trường và phát triển các dịch vụ cần phải

có những con người có trình độ chun mơn trong các lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật

để thực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm giữ vững thị trường đã có. Vì vậy, lực

lượng lao động tham gia việc khai thác kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUẢNG NGÃI (VNPT QUẢNG NGÃI)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×