Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.14: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn giai đoạn 2008 – 2010

Bảng 2.14: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn giai đoạn 2008 – 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



Tổng cộng



154,595



100



235,438



100



306,055



100



(Nguồn : Báo cáo thường niên của Vietcombank Quảng Nam trong 3 năm

2008- 2010)

Qua số liệu trên ta thấy nguồn tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ

trong tổng nguồn vốn huy động, cụ thể: Năm 2008 là 45,714 tỷ đồng, chiếm

29,57% Năm 2009 là 62,767 tỷ đồng , chiếm 26,65%. Năm 2010 là 75,190 tỷ

đồng, chiếm 24,56%.

Ngược lại, nguồn vốn có kỳ hạn có tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn

vốn. Tỷ trọng nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng trong tổng nguồn vốn

huy động từ dân cư năm 2008, 2009, 2010 là 60,95%; 64,09%; 66,06%;

nguồn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 9,48%; 9,26%; 9,38% trong tổng

vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm. Đây có thể coi là thế mạnh của ngân hàng

bởi nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn ổn định để kinh doanh, khách hàng

gửi tiền vào ngân hàng và chỉ rút tiền ra khi đến ngày đáo hạn. Vì thế, ngân

hàng sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được để cho

vay và khả năng thu lợi nhuận của ngân hàng sẽ cao hơn.

2.2.3. Đánh giá tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng

Nam

2.2.3.1. Những kết quả đạt được.

Lượng vốn huy động qua các năm nhìn chung là tăng, mặc dầu có hàng

loạt các ngân hàng mới cùng hệ thống hoặc khác hệ thống được thành lập. Chi

nhánh luôn luôn đảm bảo khơng xảy ra tình trạng mất khả năng thanh tốn,

thể hiện:

-



Chi nhánh NHNT Quảng Nam ln tn thủ các quy định về



các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng ban hành

theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc



62



Ngân hàng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Quyết định này của

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

+ Luôn đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối với từng loại đồng tiền,

vàng theo đúng quy định tại Điều 12 Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN

ngày 19/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

+ Đảm bảo tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dài

hạn luôn nhỏ hơn 40% theo quy định (tỷ lệ này tại Chi nhánh NHNT Hà Nội

thường dao động trong khoảng 9-10%).

- Bên cạnh đó Chi nhánh đều duy trì tỷ lệ dự dữ bắt buộc theo quy định.

- Cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo chiều hướng có lợi trong kinh doanh

thể hiện: nguồn vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động,

vừa đảm bảo chủ động cân đối nguồn vốn đầu tư cho các dự án cho vay, đồng

thời cũng tăng cường khả năng về nguồn vốn trung, dài hạn cho toàn bộ hệ

thống ngân hàng ngoại thương VIệt Nam.

- Chiến lược huy động nguồn vốn trong dân cư rất được ngân hàng coi

trọng vì đây là một nguồn vốn tương đối lớn và ổn định cho ngân hàng. Theo

thực tế hiện nay nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân còn rất nhiều mà ngân hàng

chưa khai thác hết được, theo điều tra của Bộ kế hoạch đầu tư và tổng cục

thống kê thì phần lớn người dân cất giữ tiền nhàn rỗi của mình bằng cách mua

vàng, ngoại tệ cất trữ tại nhà hay họ đầu tư vào bất động sản, với tình hình

như vậy thì một bộ phận vốn đã khơng sử dụng hiệu quả trong khi xã hội rất

cần nguồn vốn này.

- Ngân hàng cũng đưa ra nhiều hình thức huy động vốn hết sức phong

phú đa dạng để cho khách hàng chọn lựa. Trong thời gian qua với sự ra đời

của sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm trả

lãi định kì… của NH đã thu hút được một lượng lớn khách hàng sử dụng các

sản phẩm tiền gửi này.



63



- Sau hơn một năm triển khai, các dịch vụ Internet Banking và SMS

Banking và VCB Money đã cho thấy những ưu điểm vượt trội, mang lại cho

khách hàng của VCB những tiện ích rõ rệt. Khách hàng có thể chủ động truy

vấn các thơng tin về các hoạt động của mình đối với Ngân hàng một cách

nhanh chóng và đầy đủ tại bất cứ thời điểm nào. Những ưu việt của 2 kênh

truy vấn thông tin i-Banking và SMS Banking đã khắc phục hầu hết những

nhược điểm tồn tại với những cách thức truy vấn thơng tin cũ như: phải có

mặt trực tiếp tại Ngân hàng trong giờ giao dịch và xuất trình chứng minh thư

nhân dân, hệ thống máy ATM cũng chỉ đáp ứng được những giao dịch liên

quan đến tài khoản tiền gửi, hơn nữa hệ thống này chỉ cung cấp thông tin về 5

giao dịch gần nhất và cũng chỉ có luồng tiền ghi có và ghi nợ tài khoản chứ

khơng thể hiện nội dung của các giao dịch đó; nếu thơng qua việc gọi điện

thoại trực tiếp đến Ngân hàng khách hàng cũng khơng có được những thơng

tin cụ thể về số dư tài khoản ...

Ban lãnh đạo của hệ thống nói chung cũng như của chi nhánh nói riêng

bắt đầu chú trọng nhiều tới dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đây cũng là một trong

những chuyển biến tích cực trong xu thế phát triển của các ngân hàng. Chi

nhánh cũng có nhiều bộ phận riêng để phục vụ các khách hàng truyền thống,

có số dư tiền gửi bình qn lớn. Bỏ ra nhiều chi phí cho cơng tác chăm sóc

khách hàng này.

2.2.3.2. Một sô hạn chế ngân hàng còn gặp phải.

Song song với những kết quả đạt được trên thì cơng tác huy động vốn

vẫn còn nhiều tồn tại cần được xem xét khắc phục như sau:

- Lãi suất huy động của Vietcombank Quảng Nam so với các ngân hàng

khác còn thấp nên tính cạnh tranh về lãi suất trong sảm phẩm huy động vốn từ

tiền gửi tiết kiệm còn chưa hiệu quả.

- Vietcombank Quảng Nam khơng còn giữ vị thế số một của các ngân



64



hàng nữa, thị phần huy động vốn bị giảm, nói chung số lượng khách hàng

nhất là khách hàng trẻ tuổi tâm lý nhìn chung họ thích giao dịch với các ngân

hàng liên doanh hoạc ngân hàng nước ngồi hơn. Lượng vốn nhìn chung vẫn

khơng đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn mà ngân hàng ngoại thương Việt

Nam đề ra.

- Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm tuy có tăng, nhưng tốc độ tăng

còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, chi phí

huy động vẫn còn cao. Lượng vốn dân cư huy động dài hạn (trên 12 tháng)

chỉ chiếm 9,38 % tổng tiền gửi (2010) (năm 2009 là 9,26 % và năm 2008

chiếm 9,48%). Điều đó cho thấy ngân hàng chủ yếu vẫn chỉ huy động được

nguồn tiền gửi tiết kiệm trong ngắn hạn, việc đẩy mạnh tăng trưởng lượng

tiền gửi tiết kiệm trong dài hạn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu là một trong những

mục tiêu phát triển quan trọng của NH.

- Các hình thức huy động vốn hiện nay tuy đã có nhiều các loại kỳ hạn

nhưng vẫn còn mang nặng tính truyền thống, chưa đa dạng phong phú, các

sản phẩm huy động với lãi suất cao hơn theo từng thời Kỳ chưa có tính gối

đầu.

- Nguồn vốn huy động ngoại tệ còn thấp so với khả năng có thể huy

động ở trên địa bàn.

- Ngân hàng chưa đưa ra được chiến lược khách hàng có hiệu quả nhằm

thu hút khách hàng, chưa có đối sách cụ thể đối với từng khách hàng, từng

nhóm khách hàng.

- Tiền gửi tiết kiệm là một trong những dịch vụ có tính cạnh tranh gay

gắt và ngày càng khốc liệt với sự gia tăng và lớn mạnh không ngừng của các

ngân hàng thương mại trong nước, ngân hàng liên doanh và nước ngồi. Do

đó, bên cạnh những chương trình khuyến khích người dân tích lũy tiền qua



65



ngân hàng, lòng trung thành cũng là một trong những nhân tố quan trọng và

thiết yếu để duy trì và phát triển hơn nữa dịch vụ này trong tương lại. Nghiên

cứu này nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo và nhân viên các phòng ban về tình

hình lòng trung thành của khách hàng hiện tại trong tương quan so sánh với

các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, nghiên cứu cũng tìm hiểu một số điểm mạnh

và yếu trong dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng nhằm đưa ra một số giải

pháp xây dựng và gia tăng hơn nữa lòng trung thành của khách hàng.

Như vậy, hiện tại dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại VietcomBank Quảng

Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề khác nhau. Và trong bối cảnh thị

trường ngày càng gay gắt và phức tạp buộc các nhà quản trị phải có những

chiến lược nhằm duy trì và phát triển thị phần. Để thực hiện được mục tiêu

này, trước hết, ban lãnh đạo cần có được những thơng tin cơ bản về tình hình

khách hàng hiện nay của mình, mà quan trọng nhất đó là đánh giá lòng trung

thành của các khách hàng hiện tại trong sự tương quan so sánh với các ngân

hàng khác trên địa bàn. Đây là nền tảng cơ sở để NH có thể cải thiện và nâng

cao hơn nữa hoạt động kinh doanh hiện tại.

Do đó, với những nhu cầu trên, nghiên cứu này nhằm đánh giá lòng

trung thành khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại VietcomBank sẽ

cung cấp cho ban lãnh đạo thơng tin hữu ích về tình hình lòng trung thành của

khách hàng hiện nay một cách đơn giản và chính xác.

Hơn nữa, với mục tiêu xem xét các nhân tố dẫn đến lòng trung thành

hiện tại của khách hàng, kết quả của nghiên cứu này sẽ trực tiếp giúp ban

quản trị có cái nhìn tồn diện hơn về tình hình khách hàng và tập trung tốt

hơn vào việc cải thiện dịch vụ, phân phối nguồn lực cũng như kích thích nhân

viên tạo ra sự hài lòng cao nhất cho khách hàng, từ đó từng bước xây dựng và



66



nâng cao lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ này đối với

VietcomBank, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho ngân hàng.



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ tình hình cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng, việc từ bỏ

của nhiều khách hàng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quảng Nam thời

gian qua. Trên cơ sở đó, nghiên cứu lòng trung thành của khách hàng nhằm

đạt được các mục tiêu sau:

- Thống kê được số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết

kiệm tại ngân hàng, khách hàng bỏ đi để nghiên cứu lòng trung thành của

khách hàng.

- Xác định các yếu tố, đặt tính dịch vụ mà khách hàng ln quan tâm để

có định hướng tốt hơn cho hoạt động kinh doanh.

- Tìm hiểu những khó khăn mà khách hàng gặp phải khi đến giao dịch

tại ngân hàng nhằm hỗcho trợ cho tốt hơn đến khách hàng.

- Xác định những vấn đề khơng hài lòng của khách hàng trong việc sử

dụng dịch vụ của ngân hàng. Đây là điều ngân hàng quan tâm nhằm để nâng

cao hơn nữa chất lượng dịch vụ.

- Tìm hiểu những phản ứng của khách hàng khi khơng hài lòng để có

phương án giải quyết vấn đề khi khách hàng tỏ thái độ không hài lòng.

- Tìm hiểu những điều mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ mà

ngân hàng cung cấp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong

tương lai.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn chính: (1) nghiên cứu

định tính gồm thảo luận nhóm, phương pháp chun gia nhằm hồn chỉnh



67



thang đo. (2) nghiên cứu định lượng gồm phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, thu

thập và phân tích dữ liệu khảo sát.

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.1.1.Nghiên cứu định tính

Mục tiêu của giai đoạn nghiên cứu này là nhằm lắng nghe ý kiến của

nhóm người được chọn cho phù hợp với những vấn đề và mục tiêu mà người

nghiên cứu đang quan tâm, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cũng

như so sánh với Ngân hàng Đầu tư Quảng Nam.

Nghiên cứu định tính được thực hiện thơng qua phương pháp phỏng vấn

nhóm với nhóm gồm 25 người. Đối tượng phỏng vấn là các Giám đốc ngân

hàng, lãnh đạo của phòng Kinh doanh, trưởng bộ phận giao dịch, trưởng bộ

phận tín dụng, nhân viên của phòng kế tốn, nhân viên tại quầy giao dịch,

nhân viên phòng kinh doanh tại các ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quảng

Nam và Ngân hàng Đầu tư Quảng Nam.

Nội dung phỏng vấn xoay quanh việc khám phá quan điểm của các

chuyên gia về sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch

vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Nội dung phỏng vấn được ghi nhận, tổng

hợp làm cơ sở cho việc loại bỏ những nhân tố không phù hợp và bổ sung

những nhân tố mới.

Kết quả thảo luận nhóm cho thấy, mặc dù có những cách trình bày, diễn

đạt khác nhau nhưng nhìn chung các chuyên gia đều đồng ý với các yếu tố tác

động đến sự hài lòng về dịch vụ của khách hàng và từ đó tác động đến mức

độ trung thành của khách hàng đối với ngân hàng.

3.2.1.2. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra



68



Dựa trên mục tiêu nghiên cứu và các dữ liệu từ nghiên cứu định tính,

bảng câu hỏi được thiết kế gồm hai phần chính:

- Phần I: Các thơng tin về khách hàng như: Ngân hàng mà khách hàng

hiện đang sử dụng, thời gian sử dụng, giới tính, độ tuổi.

- Phần II: Đánh giá về khả năng giới thiệu ngân hàng đang sử dụng cho

người khác và các nhân tố khiến khách hàng cảm thấy hài lòng và khơng hài

lòng về dịch vụ.

3.2.1.3. Điều tra thử

Điều tra thử là việc áp dụng toàn bộ những phương pháp thu thập dữ

liệu đối với một nhóm người được chọn giống như việc tiến hành nghiên cứu

trong thực tế. Qua điều tra thử, người thu thập dữ liệu có thể khám phá ra

những điểm cần điều chỉnh như: Việc trình bày mục đích điều tra không rõ

ràng, sắp xếp các câu hỏi không đúng thứ tự, dùng từ ngữ khó hiểu, hỏi những

câu hỏi khơng đủ khả năng kích thích việc trả lời, ….và sau đó hồn chỉnh

bảng câu hỏi.

Nghiên cứu tiến hành điều tra thử với 50 đối tượng, là các khách hàng

đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng Vietcombank và

ngân hàng Đầu tư Quảng Nam. Kết quả là, tiếp thu ý kiến đóng góp và nhận

xét, bảng câu hỏi được hoàn thiện thành bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức

(xem phần phụ lục 1). Đây là bảng câu hỏi cuối cùng dùng để khảo sát ý kiến

của khách hàng trên thực tế.

3.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.2.2.1. Mẫu và thông tin mẫu

* Đôi tượng khảo sát



69



Đối tượng khảo sát là các khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm

tại ngân hàng VietcomBank và BIDV trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh

Quảng Nam.

*Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với lý do:

- Không tiếp cận với danh sách của tổng thể. Danh sách tổng thể nếu có

thì cũng chưa hẳn đã chính xác hồn tồn.

- Tiết kiệm thời gian và chi phí.

*Kích thước mẫu:

Mẫu được lấy ngẫu nhiên với kích thước 440 mẫu.

3.2.2.2. Tổ chức thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng là phỏng vấn khách hàng

bằng bảng câu hỏi thông qua phỏng vấn trực tiếp tại các ngân hàng.

Công tác thu thập dữ liệu được tiến hành trong 3 tuần, với số lượng bảng

câu hỏi đưa ra là 440 bảng. Kết quả thu về là 296 bảng (tương ứng với tỷ lệ

trả lời là 67,3%).

3.3. Xử lý dữ liệu

*Chuẩn bị dữ liệu

Sau khi thu thập, cần thiết phải kiểm tra các dữ liệu để đảm bảo chúng có

ý nghĩa, tức là có giá trị đối với việc xử lý và phân tích. Việc làm cho dữ liệu

có giá trị được tiến hành bằng cách nghiên cứu các bảng câu hỏi đã được

phỏng vấn để phát hiện ra các sai sót. Tiếp đó là việc hiệu chỉnh dữ liệu, sữa

chữa các sai sót phát hiện được.



70



Đối với bảng câu hỏi có dữ liệu “ xấu” (câu trả lời không đầy đủ, câu trả

lời không thích hợp, câu trả lời khơng đọc được, …) có thể khắc phục nhờ

vào việc suy luận từ những câu trả lời khác hoặc quay trở lại người phỏng vấn

hoặc người trả lời để làm sáng tỏ vấn đề. Đặc biệt những câu hỏi có q nhiều

chỗ trống chưa hồn thành và không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại bỏ. Trong

nghiên cứu này, có 72 trường hợp bị loại bảng câu hỏi, và do đó có tổng cộng

224 bảng câu hỏi có giá trị để xử lý.

*Mã hoá dữ liệu:

Mã hố dữ liệu là một q trình biến các thông tin trên bảng câu hỏi

thành dữ liệu kiểu số và máy tính có thể đọc và xử lý được. Với bảng câu hỏi

đã thiết kế, các câu hỏi được mã hoá phù hợp với yêu cầu xử lý của phần

mềm SPSS.16.

*Nhập dữ liệu

Dữ liệu sau khi mã hoá thì tiến hành nhập liệu trên cơ sở sử dụng phần

mềm SPSS.16 để tiến hành phân tích.

*Làm sạch dữ liệu

Để phòng ngừa việc nhập dữ liệu bị sai, sót hay thừa, cần phải tiến hành

kiểm tra. Việc lập bảng tần số cho tất cả các biến sẽ giúp rà soát được các giá

trị lạ hoặc phát hiện ra các thiếu sót, thừa trong q trình nhập liệu.



71



CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÊ XUẤT

4.1. Kết quả về mẫu

Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát



127

97

224

128

96

224

48

97

79

224

124



Tỷ lệ

%

57.0

43.0

100.0

57.4

42.6

100.0

21.6

43.6

34.8

100.0

55.4



Tỷ lệ %

hợp lệ

57.0

43.0

100.0

57.4

42.6

100.0

21.6

43.6

34.8

100.0

55.4



Tỷ lệ %

tích luỹ

57.0

100.0



62



27.9



27.9



83.3



37

224



16.7

100.0



16.7

100.0



100.0



93



41.6



41.6



41.6



54



24.3



24.3



65.9



70

7

224



31.5

2.6

100.0



31.5

2.6

100.0



97.4

100.0



Tần suất

Địa

bàn cư

trú

Giới

tính

Độ

tuổi

Thu

nhập

hằng

tháng



Trình

độ học

vấn



Thành phố

Huyện

Tổng cộng

Nam

Nữ

Tổng cộng

Dưới 25 tuổi

Từ 25 đến 40 tuổi

Trên 40 tuổi

Tổng cộng

Dưới 5 triệu đồng

Từ 5 đến 10 triệu

đồng

Trên 10 triệu đồng

Tổng cộng

Phổ thông trung

học

Trung cấp, cao

đẳng

Đại học

Trên đại học

Tổng cộng



57.4

100.0

21.6

65.2

100.0

55.4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.14: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn giai đoạn 2008 – 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×