Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.10: Phân loại khách hàng cá nhân năm 2010 của Vietcombank Quảng Nam

Bảng 2.10: Phân loại khách hàng cá nhân năm 2010 của Vietcombank Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



dịch tại ngân hàng. Tuy nhiên, số lượng các khách hàng này không nhiều,

chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank

Quảng Nam.

- Các doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ (SMEs): theo Nghị định số

56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất,

kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn

đăng ký khơng quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không

quá 300 người (đối với Nông, lâm nghiệp, cơng thương, Xây dựng), có vốn

đăng ký khơng q 50 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không

quá 100 người (đối với thương mại dịch vụ). Theo tiêu chí phân loại này thì

gần 90% các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch tại Vietcombank Quảng Nam

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là thị trường đầy tiềm năng và cũng

chính là thị trường mục tiêu của các NHTM nói chung, của Vietcombank

Quảng Nam nói riêng trong cuộc chạy đua tranh giành thị phần trên địa bàn.

Kết quả phân loại khách hàng tổ chức năm 2010 của Vietcombank

Quảng Nam như sau:

Bảng 2.11: Phân loại khách hàng tổ chức năm 2010 của Vietcombank Q.Nam

Đối tượng khách

hàng

Doanh nghiệp lớn

Doanh nghiệp vừa và

nhỏ



Số lượng

Khách hàng

55

1.740



Số dư tiền gửi

(tỷ quy VNĐ)

446

66



Số dư tiền vay

(tỷ VNĐ)

1.246

79



(Nguồn: Báo cáo Vietcombank Quảng Nam năm 2010)

2.1.4.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Mặc dù mục tiêu cuối cùng của các ngân hàng nói chung và của

Vietcombank Quảng Nam nói riêng là phục vụ tất cả các tầng lớp dân cư. Tuy

nhiên trong điều kiện hiện nay, để đạt được hiệu quả đẩy mạnh việc sử dụng

các sản phẩm dịch vụ qua Vietcombank, thì chiến lược marketing hiệu quả



55



nên tác động đến tay người có nhu cầu sử dụng nhiều nhất. Vietcombank chỉ

tập trung vào các khu vực thành thị và các địa bàn trọng điểm chẳng hạn Khu

kinh tế mở Chu lai, Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, Thành phố Hội

An, Thành phố Tam Kỳ…Vì vậy chính sách marketing nhắm đến đối tượng

khách hàng mục tiêu là các cán bộ công nhân viên chức, cơng nhân, nhân viên

văn phòng để đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Đây là những

người sống và làm việc tại các doanh nghiệp, công ty trên địa bàn tồn tỉnh,

có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận với các kênh phân phối truyền thống

cũng như hiện đại của ngân hàng. Đối với họ, thời gian là quý báu nên rất

muốn được phục vụ nhanh chóng, tận tình. Do đó họ có xu hướng chọn giao

dịch ở những nơi gần nhà hoặc gần chỗ làm việc, hoặc những điểm giao dịch

có cơng tác chăm sóc và phục vụ khách hàng tốt.

Đối với khách hàng tổ chức thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ ln là

đối tượng khách hàng mà các ngân hàng thương mại hướng đến vì doanh

nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ

từ các ban, ngành và các tổ chức kinh tế. Vietcombank Quảng Nam bắt đầu

quan tâm sâu hơn đến đối tượng này. Trong một tương lai gần, DNVVN chứ

không phải doanh nghiệp (DN) lớn sẽ là nòng cốt của nền kinh tế.

2.2. Thực trạng tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Nam

Công tác huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư là một nhiệm vụ

tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt

động tín dụng của mình thì ngân hàng cần mở rộng hoạt động huy động vốn

nói chung và huy động vốn từ dịch vụ tiền gửi tiết kiệm nói riêng. Và vì thế

bất kỳ một ngân hàng nào cũng rất chú trọng đến hoạt động này. Vấn đề đặt ra

là phải huy động vốn đa dạng với giá rẻ để đảm bảo tính cạnh tranh của ngân

hàng.



56



Chính vì vậy mà ngân hàng ngoại thương Quảng Nam luôn quan tâm đến

công huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư. Đi đôi với việc đa dạng

hóa các hình thức huy động, mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ

tiên tiến vào hoạt động, ngân hàng cũng thực hiện tốt chính sách khách hàng,

tạo những thuận lợi cơ bản cho khách hàng trong việc giao dịch thanh toán,

nộp, lĩnh tiền gửi được nhanh chóng, chính xác nên ngân hàng đã thu hút

được số lượng khác hàng ngày càng tăng, đảm bảo đủ vốn cho ngân hàng.

Với những nỗ lực khơng ngừng của tồn thể cán bộ, ngân hàng đã có những

kết quả đáng ghi nhận sau:

2.2.1. Quy mô huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm

Bảng 2.12: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Quảng Nam giai đoạn

2008 – 2010

Chỉ tiêu



ĐVT: Tỷ đồng

2008



2009



2010



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



1. TG của TCKT



225,315



49,97



404,686



56,28



550,207



57,15



+ TG không kỳ hạn



182,859



40,56



303,052



42,15



419,370



43,56



42,423



9,41



101,592



14,13



130,836



13,59



154,595



34,29



235,438



32,74



306,055



31,79



45,714



10,14



62,767



8,73



75,190



7,81



108,876



24,15



172,628



24,01



230,865



23,98



3. Phát hành GTCG



49,425



10,96



69,723



9,69



95,328



9,9



4. TG của TCTD



21,501



4,78



9,139



1,29



11,151



1,16



450,836



100



718,986



100



962,742



100



+ TG có kỳ hạn

2. TG tiết kiệm

+ TG khơng kỳ hạn

+ TG có kỳ hạn



Tổng nguồn vốn HĐ



(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank trong 3 năm 2008-2010)



57



Trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh, huy động từ tiền gửi tiết

kiệm chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động, khoảng 34%.

Điều này thể hiện Chi nhánh đang áp dụng các chính sách để nâng cao tỷ lệ vốn

huy động từ tiền gửi tiết kiệm với ưu điểm chi phí thấp nhằm giảm lãi suất huy

động bình quân đầu vào, nâng cao lợi nhuận.

Tăng trưởng nguồn vốn luôn được ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ

công nhân viên coi là nghiệp vụ quan trọng và chủ chốt. Hơn nữa, đây khơng

phải làm một nghiệp vụ độc lập có mối quan hệ mật thiết đối với các nghiệp

vụ khác như sử dụng vốn, thanh toán chuyển tiền... Nguồn vốn phải ln phù

hợp với mục đích nhu cầu sử dụng vốn thì hoạt động kinh doanh của ngân

hàng mới thực sự hiệu quả. Nhận thức được điều đó, ngân hàng đã tích cực

đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn để thu hút được ngày càng nhiều hơn

nguồn vốn nhàn rỗi từ khu vực dân cư. Trong những năm qua, tốc độ tăng

trưởng được thể hiện qua bảng số liệu sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.10: Phân loại khách hàng cá nhân năm 2010 của Vietcombank Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×