Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Thị phần của của Vietcombank Quảng Nam trong các lĩnh vực khác

Bảng 2.9: Thị phần của của Vietcombank Quảng Nam trong các lĩnh vực khác

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...

- Cho vay, đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.

+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian

hoàn vốn dài

+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt

Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng.

+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế

tài chính trong nước và quốc tế.

+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.

- Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo

lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.

- Thanh toán và Tài trợ thương mại

+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thơng báo, xác nhận,

thanh tốn thư tín dụng nhập khẩu.

+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay

(D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).

+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế

+ Chuyển tiền nhanh Western Union



52



+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.

+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

+ Chi trả Kiều hối…

- Ngân quỹ

+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho

bạc, thương phiếu…)

+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...

+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,

bằng phát minh sáng chế.

- Thẻ và ngân hàng điện tử

+ Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế

(VISA, MASTER CARD…)

+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).

+ Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

- Hoạt động khác

+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

+ Tư vấn đầu tư và tài chính

+ Cho th tài chính

+ Mơi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư

vấn, lưu ký chứng khoán.

+ Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản

lý nợ và khai thác tài sản.



53



2.1.4. Phân tích khách hàng

2.1.4.1. Phân đoạn thị trường

+ Đôi với khách hàng cá nhân

Là cá nhân giao dịch với ngân hàng, mỗi cá nhân có thể đồng thời là

khách hàng gửi tiền, khách hàng vay tiền, khách hàng sử dụng các dịch vụ của

ngân hàng như thẻ, chuyển tiền, thanh tóan...

Phân theo tính chất công việc của người sử dụng các dịch vụ ngân

hàng: Nhóm cán bộ quản lý: cán bộ có thu nhập cao; Cán bộ công nhân viên

chức, nhân viên văn phòng, cơng nhân có số dư tiền gửi và tiền vay từ 1tỷ quy

Việt Nam đồng trở lên; còn lại là khách hàng đại trà.

Kết quả phân loại khách hàng cá nhân năm 2010 của Vietcomabnk

Quảng Nam như sau:

Bảng 2.10: Phân loại khách hàng cá nhân năm 2010 của Vietcombank

Quảng Nam

Đối tượng khách

hàng

Khách hàng VIP

Khách hàng đại trà



Số lượng

khách hàng

62

48.916



Số dư tiền gửi

(tỷ quy VNĐ)

106

440



Số dư tiền vay

(tỷ VNĐ)

16

267



(Nguồn: Báo cáo Vietcombank Quảng Nam năm 2010)



+ Đôi với khách hàng tổ chức:

Phân theo quy mô doanh nghiệp:

- Các doanh nghiệp có quy mơ lớn (Big Corporate): Đây là các doanh

nghiệp có tiền gửi 5 tỷ quy Việt Nam đồng và tiền vay từ 10 tỷ quy Việt Nam

đồng trở lên trở lên và là những khách hàng truyền thống của ngân hàng, sử

dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng. Đặc điểm của các doanh nghiệp này là họ

rất trung thành và có uy tín trong quan hệ với ngân hàng. Nhóm khách hàng

này thường được duy trì những chính sách ưu đãi lãi suất tiền vay, tiền gửi,

mua bán ngoại tệ và các phí dịch vụ nhằm đảm bảo quyền lợi cho họ khi giao



54



dịch tại ngân hàng. Tuy nhiên, số lượng các khách hàng này không nhiều,

chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank

Quảng Nam.

- Các doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ (SMEs): theo Nghị định số

56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất,

kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn

đăng ký khơng q 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khơng

q 300 người (đối với Nơng, lâm nghiệp, cơng thương, Xây dựng), có vốn

đăng ký không quá 50 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khơng

q 100 người (đối với thương mại dịch vụ). Theo tiêu chí phân loại này thì

gần 90% các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch tại Vietcombank Quảng Nam

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là thị trường đầy tiềm năng và cũng

chính là thị trường mục tiêu của các NHTM nói chung, của Vietcombank

Quảng Nam nói riêng trong cuộc chạy đua tranh giành thị phần trên địa bàn.

Kết quả phân loại khách hàng tổ chức năm 2010 của Vietcombank

Quảng Nam như sau:

Bảng 2.11: Phân loại khách hàng tổ chức năm 2010 của Vietcombank Q.Nam

Đối tượng khách

hàng

Doanh nghiệp lớn

Doanh nghiệp vừa và

nhỏ



Số lượng

Khách hàng

55

1.740



Số dư tiền gửi

(tỷ quy VNĐ)

446

66



Số dư tiền vay

(tỷ VNĐ)

1.246

79



(Nguồn: Báo cáo Vietcombank Quảng Nam năm 2010)

2.1.4.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Mặc dù mục tiêu cuối cùng của các ngân hàng nói chung và của

Vietcombank Quảng Nam nói riêng là phục vụ tất cả các tầng lớp dân cư. Tuy

nhiên trong điều kiện hiện nay, để đạt được hiệu quả đẩy mạnh việc sử dụng

các sản phẩm dịch vụ qua Vietcombank, thì chiến lược marketing hiệu quả



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Thị phần của của Vietcombank Quảng Nam trong các lĩnh vực khác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×