Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Tình hình cấp tín dụng của Vietcombank Quảng Nam

Bảng 2.5: Tình hình cấp tín dụng của Vietcombank Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



hàng



45



C. Tổng

cấp tín

dụng quy

VND

I. Đầu tư

cho vay

1. Cho vay

ngắn hạn

+ Cho vay

doanh

nghiệp

+ Cho vay

tư nhân cá

thể

2. Cho vay

trung dài

hạn

+ Cho vay

doanh

nghiệp

+ Cho vay

tư nhân cá

thể

II. Bảo

lãnh ngân

hàng



Tỷ VND

Tỷ VND



1,226,058 1,495,024 2,491,933



21.9%



1,068,818 1,205,702 1,608,430 12.8%



66.7%

33.4%



Tỷ VND



897,864



828,442 1,163,070



-7.7%



40.4%



Tỷ VND



831,519



730,328 1,030,505



-12.2%



41.1%



Tỷ VND



66,345



98,114



132,565



47.9%



35.1%



Tỷ VND



170,954



377,260



445,363



120.7%



18.1%



Tỷ VND



132,946



279,165



294,693



110.0%



5.6%



Tỷ VND



38,008



98,095



150,670



158.1%



53.6%



Tỷ VND



157,240



289,322



883,503



84.0% 205.4%



(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Quảng Nam)

c) Kết quả kinh doanh

Từ khi thành lập đến nay, hoạt động kinh doanh của chi nhánh có nhiều

điểm nối bậc, khởi sắc và đạt hiệu quả cao. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 của

chi nhánh đạt gần 35 tỷ đồng tăng 108% so với năm 2009.



46



Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh của VCB Quảng Nam

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Thực +-/nă Thực +/năm Thực +/năm

hiện

m

hiện trước hiện trước

trước

451

43%

719

59%

963

34%



1.Tổng nguồn vốn huy

động

2.Tổng dư nợ cho vay

1069

33% 1206

13% 1608

33%

3.Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư 0.76%

1.02%

0.46%

nợ

4.Kết quả kinh doanh

- Lợi nhuận trước thuế

3.42

97% 16.74 390%

34.9 108%

- Lợi nhuận sau thuế

3.42

97% 16.74 390%

34.9 108%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Quảng Nam)

2.1.2.4. Thị phần hoạt động của Vietcombank trên địa bàn tỉnh Quảng

Nam

a) Lĩnh vực huy động vôn

Thị phần huy động vốn của Vietcombank Quảng Nam trong các năm

qua vẫn duy trì và có phần tăng trưởng so với mức tăng trưởng bình quân

chung của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Năm 2010 thị phần huy động vốn chiếm 10,47% trong tổng số nguồn vốn

huy động trên toàn địa bàn tăng 1.36% so với năm 2009.



47



Bảng 2.7: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng

Nam

ĐVT: Tỷ VND

Tăng, giảm

so với 2009

(%)



Diễn giải

2009

2010

I. Huy động vốn trên địa

6,959

10,083

bàn

1. Khối NH TM nhà nước

4,087

5,087

2. Khối NH TMCP

2,601

3,706

3. Các TCTD khác

271

1,290

II. Huy động vốn tại

719

963

Vietcombank Quảng Nam

Thị phần Vietcombank Quảng

10.33%

10.47%

Nam (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNN tỉnh Quảng Nam)



44.89%

24.47%

42.48%

376.01%

33.94%

1.36%



Hình 2.2: Thị phần huy động vốn của Vietcombank Quảng Nam năm 2009



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Tình hình cấp tín dụng của Vietcombank Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×