Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn nhân lực là nguồn lực vô cùng quan trọng, góp phần cơ bản cho việc tạo lợi thế cạnh tranh của quốc gia, của một ngành kinh tế, của một doanh nghiệp. Đào tạo và phát triển NNL là cách thức để nâng cao chất lượng NNL.

Nguồn nhân lực là nguồn lực vô cùng quan trọng, góp phần cơ bản cho việc tạo lợi thế cạnh tranh của quốc gia, của một ngành kinh tế, của một doanh nghiệp. Đào tạo và phát triển NNL là cách thức để nâng cao chất lượng NNL.

Tải bản đầy đủ - 0trang

114



Thứ hai, qua phân tích thực trạng về đào tạo và phát triển NNL của

Khách sạn Tourane, luận văn đã chỉ ra những thiếu hụt về năng lực của đội

ngũ nhân lực, những tồn tại trong đào tạo và phát triển NNL và nguyên nhân

của những hạn chế đó.

Thứ ba, thông qua lý luận, thực trạng về đào tạo và phát triển NNL, luận

văn đã đưa ra những định hướng và giải pháp đào tạo và phát triển NNL của

KS nhằm góp phần xây dựng một đội ngũ nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu

cầu phát triển của KS cũng như hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tác giả đã nhận được sự

nhiệt tình hướng dẫn của TS. Đồn Gia Dũng, em xin chân thành cảm ơn sự

giúp đỡ quý báu của Thầy. Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực là một vấn đề có nội hàm rộng và liên quan đến nhiều lĩnh

vực, tài liệu nghiên cứu và khả năng bản thân nên đề tài chắc chắn khơng

tránh khỏi những sai sót nhất định. Bản thân là người nghiên cứu đề tài, tác

giả thật sự mong muốn nhận được những góp ý từ thầy cơ và bạn bè để đề tài

hồn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn./.

2. Kiến nghị

* Đối với Tổng cục du lịch và Bộ Giáo dục đào tạo

- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần xây dựng mã ngành và chương trình khung

cho ngành kinh doanh lưu trú, cụ thể cơ cấu ngành nghề đào tạo, chương trình

đào tạo… để gắn chặt hơn đào tạo với việc làm.

- Tổng cục du lịch cần cụ thể hóa tiêu chuẩn nguồn nhân lực trong quy

định về xếp hạng khách sạn theo từng cấp hạng.

- Tổng cục du lịch chú trọng hơn đến đội ngũ lao động du lịch nói chung

và dịch vụ lưu trú nói riêng, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức

quản lý và nghiệp vụ chuyên môn du lịch.



115



* Đối với UBND Tp. Đà Nẵng

- Tăng cường và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút dự án đầu tư trong và

ngoài nước cho giáo dục và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo du lịch.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở đào tạo nghề, bổ sung các ngành

nghề đào tạo mới.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch, khách sạn

của Tp. Đà Nẵng.

- Các cơ quan ban ngành, chính quyền tại các điểm kinh doanh khách

sạn cần tập huấn tác động tư tưởng cho người dân nhận thức được tầm quan

trọng của sự phát triển ngành du lịch.

- Phối hợp với các Sở ban ngành, các khách sạn, nhà hàng, công ty du

lịch… tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, mở các lớp đào tạo ngắn hạn cho

các cán bộ quản lý về các giá trị của các sản phẩm du lịch tại Đà Nẵng và các

tỉnh miền trung Tây nguyên.



116



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

[1] PTS. Mai Quốc Chánh (1999), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp

ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

[2] PGS.TS.Trần Kim Dung (2009), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống

kê, Hà Nội.

[3] Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở

Việt Nam, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội.

[4] Đỗ Đức Định (1998), Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực ở các nước

ASEAN và một số nước kinh tế công nghiệp mới ở Châu Á, Trung tâm

Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

[5] Ths.Nguyễn Văn Điềm - PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2004), Giáo

trình quản trị nhân lực, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội.

[6] Hương Huy (2008), Quản trị Nguồn nhân lực, NXB Giao thông Vận

tải, Hà Nội.

[7] Khách sạn Tourane( 2008 ), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm

2008 và phương hướng hoạt động SXKD năm 2009.

[8] Khách sạn Tourane (2009),Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm

2009 và phương hướng hoạt động SXKD năm 2010.

[9] Khách sạn Tourane (2010), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm

2010 và phương hướng hoạt động SXKD năm 2011.

[10] PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, Ths. Nguyễn Thị Ngọc An (2008),

Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội.

[11] M. Hilb (2001), Quản trị nguồn nhân lực theo định hướng tổng thể,

NXB Thống kê, Hà Nội.

[12] TS. Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơng

nghiệp hóa, hiện đại hố, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.



117



[13] TS. Nguyễn Quốc Tuấn - TS. Đoàn Gia Dũng (2006), Quản trị nguồn

nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội.

Tiếng Anh:

[18] Blanchard Nick and Thackes James (1999), Effective training:

systems, strategies and practices, Prentice Hall.

[19] Cherrington David. J (1995), The Management of Human Resources,

Prentice Hall, New Jersey.

[20]



Curtis



W.Cook,



Phillip



L.Hunsaker



(2001),



Managerment



Organizational Behavior, Third Edition, McGraw-Hill

[21] Cynthia D. Fisher, Lyle F. Schoenfeldt, James B. Shaw (1999),

Human resource management, Houghton Mifflin Company, New York.

[22] David A. De Cenzo & Stephen P. Robbins, (1994), Human Resource

Management, Concept and practices, Canada.

[23] Randy L. Desimone, Jon M. Werner, David M. Harris (2002), Human

Resource development, third edition, Thomson.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn nhân lực là nguồn lực vô cùng quan trọng, góp phần cơ bản cho việc tạo lợi thế cạnh tranh của quốc gia, của một ngành kinh tế, của một doanh nghiệp. Đào tạo và phát triển NNL là cách thức để nâng cao chất lượng NNL.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×