Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn Vụ TCNH, Bộ Tài chính)

(Nguồn Vụ TCNH, Bộ Tài chính)

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1. Quan điểm phát triển hoạt động của Quỹ đầu tư

phát triển địa phương

Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay

đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là q trình diễn ra theo

đường xốy ốc. Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan, tính phổ

biến, tính đa dạng phong phú. Sự phát triển ngày nay thường bao hàm nghĩa

phát triển bền vững, nghĩa là sự phát triển vừa nhằm thỏa mãn các yêu cầu

hiện tại vừa có thể tiếp tục tăng trưởng trong tương lai một cách ổn định. Một

chính sách phát triển bền vững thể hiện tính bền vững về các mặt kinh tế,

chính trị - xã hội và môi trường.

Quỹ ĐTPTĐP được thành lập với vai trò là cơng cụ tài chính địa

phương để tập trung các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng theo chiến

lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Mục tiêu phát triển hoạt động

của Quỹ ĐTPTĐP khác với các đơn vị kinh doanh khác kể cả ngân hàng

thương mại đó là phát triển hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP là vì lợi ích kinh tế xã hội của địa phương chứ khơng vì mục tiêu lợi nhuận. Từ mục tiêu đó, quan

điểm phát triển hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP chính là thơng qua hoạt động

của mình giúp chính quyền địa phương tạo dựng ra những cơ sở hạ tầng một

cách có hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động Quỹ đầu tư phát triển

địa phương

Từ quan điểm phát triển hoạt động Quỹ ĐTPTĐP, tiêu chí chung để

đánh giá sự phát triển của Quỹ ĐTPTĐP chính là những hoạt động đóng góp

có hiệu quả của Quỹ ĐTPTĐP vào việc tạo dựng các cơ sở hạ tầng của địa

phương. Những hoạt động đóng góp của QĐTPTĐP trước tiên có thể được



19

thể hiện qua sự tăng trưởng về qui mô của tự thân các hoạt động của Quỹ

ĐTPTĐP bao gồm qui mô hoạt động đầu tư, hoạt động ủy thác và nhận ủy

thác, hoạt động huy động vốn với các tiêu chí cụ thể sau:

*Tăng trưởng qui mô hoạt động đầu tư

- Tăng trưởng vốn đầu tư bao gồm tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp vào

các dự án, tăng trưởng dư nợ cho vay, tăng trưởng vốn góp thành lập các

doanh nghiệp. Với mục tiêu tối đa hóa đòn bẩy vốn hoạt động của Quỹ

ĐTPTĐP, nhiệm vụ rất quan trọng của Quỹ ĐTPTĐP là sử dụng nguồn lực

của mình để thu hút tối đa các nguồn vốn khác đầu tư vào các dự án kết cấu

hạ tầng của địa phương do nguồn vốn đầu tư của Quỹ có những ưu thế hơn so

với các nguồn vốn khác đó là lãi suất thấp, thời hạn cho vay dài, phù hợp với

các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng. Mặt khác, dự án khi có sự tài trợ vốn của nhà

nước sẽ có sự hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư. Do đó vốn đầu tư của Quỹ

ĐTPTĐP tại các dự án hoặc tại các doanh nghiệp thực hiện dự án được sử

dụng như là vốn mồi các nguồn vốn khác cùng đầu tư vào dự án. Sự gia tăng

vốn đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP hàng năm vào các dự án cơ sở hạ tầng do Quỹ

ĐTPTĐP tài trợ có sự tham gia của các nguồn vốn khác cũng chính là thước

đo hoạt động đóng góp của Quỹ ĐTPTĐP cho đầu tư cơ sở hạ tầng qua việc

thu hút sự tham gia vốn đầu tư của các chủ thể khác vào việc đầu tư phát triển

cơ sỏ hạ tầng của địa phương.

- Tăng trưởng số dự án đầu tư là tiêu chí đánh giá sự phát triển qui mơ

hoạt động đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP do tính chất hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP

khác với các ngân hàng thương mại. Đối với ngân hàng thương mại doanh thu

và lợi nhuận thu được là tiêu chí hàng đầu để đánh giá sự phát triển của hoạt

động. Đối với Quỹ ĐTPTĐP, để đánh giá sự phát triển hoạt động đầu tư

ngoài chỉ tiêu tăng trưởng vốn đầu tư, cần xem xét thêm chỉ tiêu tăng trưởng

số lượng dự án đầu tư. Càng có nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tầng được Quỹ



20

ĐTPTĐP tài trợ vốn càng thể hiện đóng góp của Quỹ trong việc tạo lập những

cơ sở hạ tầng tại địa phương.

* Tăng trưởng qui mô hoạt động ủy thác và quản lý vốn ủy thác

Với vai trò của là cơng cụ của chính quyền địa phương, Quỹ ĐTPTĐP

thực hiện hoạt động quản lý nguồn vốn ủy thác của ngân sách nhà nước để

thực hiện công tác giải ngân, theo dõi sử dụng và tổ chức thu hồi. Quỹ

ĐTPTĐP cũng được ủy thác sử dụng các nguồn vốn trái phiếu của chính

quyền địa phương để đầu tư các dự án trọng điểm của địa phương. Việc sử

dụng các nguồn vốn này có hiệu quả hơn nhờ có sự giám sát của Quỹ

ĐTPTĐP. Do đó hoạt động này của Quỹ ĐTPTĐP góp phần nâng cao hiệu

quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư cơ sở hạ

tầng trên địa bàn.

Ngoài ra, Quỹ ĐTPTĐP là định chế tài chính hoạt động đầu tư chuyên

nghiệp vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng xã hội, sẽ tạo niềm tin cho các nhà

đầu tư khác là các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước ủy thác cho Qũy

ĐTPTĐP quản lý các nguồn vốn của họ để đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng có

hiệu quả của địa phương.

* Tăng trưởng vốn huy động

Huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng đòn bẩy tài

chính của Quỹ ĐTPTĐP trong q trình hoạt động. Tỷ lệ vốn huy động/vốn

chủ sở hữu là một tỷ lệ đòn bẫy tài chính, so sánh tổng vốn huy động của

Quỹ với vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này thể hiện mức độ gánh chịu rủi ro của vốn

chủ sở hữu. Tỷ lệ này càng cao thì đòn bẫy tài chính được thực hiện thơng

qua vốn chủ sở hữu càng cao nhưng nó cũng chứa nhiều rủi ro do Quỹ

ĐTPTĐP có trách nhiệm hồn trả nợ gốc và lãi của vốn vay lớn hơn rất

nhiều so với tiềm lực tài chính thực có của Quỹ. Để hạn chế rủi ro, hệ số đòn



21

bẫy tối đa cho phép trong hoạt động Quỹ ĐTPTĐP được pháp luật quy định

hiện hành là 6 lần.

* Tăng trưởng thu nhập

Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP không nhằm mục tiêu lợi nhuận, nhưng

hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP phải tự bù đắp chi phí hoạt động và có trách

nhiệm phải bảo toàn vốn. Quỹ sử dụng vốn để đầu tư các dự án là hoạt động

có nhiều rủi ro. Do đó hoạt động của Quỹ phải tạo ra khoản thu đảm bảo trang

trải được các chi phí phát sinh trong hoạt động của Quỹ và chi phí dự phòng

bù đắp khi rủi ro xảy ra để bảo tồn vốn.

Ngồi ra, còn có thể đánh giá q trình tăng trưởng qui mô hoạt động

của Quỹ ĐTPTĐP trong tương quan với các địa phương khác, với các nguồn

vốn đầu tư khác, với yêu cầu phát triển kinh tế địa phương…

Tuy nhiên, nếu chỉ đánh giá sự phát triển, sự thành cơng của hoạt động

Quỹ ĐTPTĐP qua các q trình tăng trưởng tự thân nói trên mà khơng chú ý

đến tính hiệu quả của các cơng trình cơ sở hạ tầng được tài trợ bởi Quỹ

ĐTPTĐP là chưa đầy đủ. Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP là nhằm mục đích

phát triển các cơ sở hạ tầng theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa

phương nên hiệu quả hoạt động Quỹ ĐTPTĐP còn được đo lường bởi hiệu

quả của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng do Quỹ ĐTPTĐP tài trợ. Do đó, việc

đánh giá phát triển của hoạt động Quỹ ĐTPTĐP cần có các tiêu chí đánh giá

hiệu quả các dự án, cơng trình được Quỹ ĐTPTĐP tài trợ. Nhưng để đánh giá

được hiệu quả của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng do Quỹ ĐTPTĐP tài trợ

trong phạm vi nội dung luận văn là khó thực hiện. Vì vậy, có thể xem xét

hiệu quả của các dự án được Quỹ ĐTPTĐP tài trợ theo nhiều phía, như từ

vấn đề phát sinh nợ xấu, khả năng thu hồi nợ từ các dự án, từ mức độ thích

ứng hoặc tuân thủ các quy hoạch đầu tư đã được nhà nước thẩm định.

*Nợ xấu



22

Nợ xấu là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản của Quỹ ĐTPTĐP. Điều

này nghĩa là khi có phát sinh nợ xấu là có khả năng Quỹ ĐTPTĐP sẽ mất vốn

do tài trợ các dự án kém hiệu quả. Tỷ lệ nợ xấu/ dư nợ cho biết có bao nhiêu

phần trăm dư nợ xấu trong tổng dư nợ của Quỹ. Tỷ lệ này càng thấp càng

chứng tỏ các dự án do Quỹ ĐTPTĐP tài trợ có khả năng trả nợ tốt. Theo quy

định đối với Quỹ ĐTPTĐP, tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ ở mức từ 0-5% thì mức

độ rủi ro mất vốn trong tầm kiểm sốt được và nó đảm bảo cho Quỹ ĐTPTĐP

hoạt động an toàn, bền vững.

* Khả năng thanh tốn cơng nợ

Quỹ ĐTPTĐP thực hiện vai trò là cơng cụ tài chính của chính quyền

địa phương để huy động các nguồn vốn tài trợ tăng tính khả thi cho các dự án

cơ sở hạ tầng, đồng thời có trách nhiệm thu hồi vốn từ các dự án để trả nợ các

khoản vốn huy động theo những lịch trình và u cầu khác nhau. Do đó, khả

năng hồn vốn, trả nợ của các dự án do Quỹ ĐTPTĐP tài trợ ảnh hưởng rất

lớn đến khả năng thanh tốn cơng nợ của Quỹ ĐTPTĐP. Khả năng thanh tốn

nợ tốt còn là tiêu chí đánh giá mức độ tin cậy của các nhà đầu tư đối hoạt

động của Quỹ ĐTPTĐP và có ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn để tài

trợ cho các dự án. Hiệu quả dự án lại được nâng lên do được Quỹ ĐTPTĐP

tài trợ từ các nguồn vốn phù hợp.

* Tính tuân thủ của các dự án đầu tư

Dự án được tài trợ bởi Quỹ ĐTPTĐP phải là các dự án kết cấu hạ

tầng kinh tế xã hội nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của chính

quyền địa phương hoặc dự án hỗ trợ ưu tiên của chính quyền địa phương

đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Một yêu cầu khác là dự án

phải có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Ngoài ra dự án cũng

được quy định phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, an tồn

mơi trường và xã hội.



23

1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động của Quỹ

đầu tư phát triển địa phương

1.2.3.1. Môi trường kinh tế

Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP chịu ảnh hưởng bởi những biến động của

nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cũng

tăng lên. Tuy nhiên, nền kinh tế phát triển cũng đi cùng với việc thu nhập và

tiết kiệm của người dân được nâng cao, tạo ra một nguồn vốn trong nước có

thể huy động được cho đầu tư phát triển. Mặt khác khi kinh tế phát triển và ổn

định sẽ là yếu tố thu hút được các nguồn vốn trong và ngồi nước đầu tư vào.

Từ đó dẫn đến có nhiều vốn cung cấp cho hoạt động đầu tư và Quỹ ĐTPTĐP

sẽ có nhiều sự lựa chọn các nguồn vốn phù hợp, tăng tính khả thi cho các dự

án cơ sở hạ tầng được Quỹ ĐTPTĐP tài trợ vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động

đầu tư, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trong trường hợp

ngược lại, nền kinh tế kém phát triển sẽ không tạo được nguồn vốn huy động

trong nước, cũng không tạo sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư trong và ngoài

nước và hoạt động Quỹ ĐTPTĐP cũng sẽ bị ảnh hưởng do không huy động

được vốn để đầu tư.

1.2.3.2. Môi trường pháp lý

Quỹ ĐTPTĐP là một tổ chức tài chính nhà nước có những đặc điểm

khác với các loại hình đầu tư khác. Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP đa dạng, có

liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau.Để đảm bảo hoạt động của Quỹ

ĐTPTĐP có hiệu quả cần phải có những quy định pháp luật chặt chẽ, quy

định rõ ràng trách nhiệm của các bên tham gia. Một môi trường pháp lý rõ

ràng, minh bạch tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Đồng thời hoạt động của

Quỹ được giám sát chặt chẽ sẽ hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động của

Quỹ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.



24

1.2.3.3. Hoạt động của thị trường vốn và thị trường chứng khoán

Sự phát triển của thị trường vốn và thị trường chứng khoán là một trong

những yếu tố ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của Quỹ đầu tư phát triển địa

phương. Việc tham gia góp vốn mua cổ phần của các công ty và hoạt động

huy động vốn của Quỹ đầu tư phát triển địa phương qua phát hành trái phiếu

trong tương lai sẽ góp phần phát triển hoạt động của thị trường vốn. Đồng

thời sự phát triển của thị trường vốn cũng sẽ có tác động ngược lại đối với

hoạt động của Quỹ, làm cho các tài sản của Quỹ có tính thanh khoản cao hơn,

sẽ có nhiều cơ hội để Quỹ đầu tư phát triển địa phương đa dạng hóa danh mục

đầu tư, giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động và do vậy, khả năng

huy động vốn của Quỹ trên thị trường vốn sẽ thuận lợi hơn.

1.2.3.4. Năng lực quản trị và nguồn nhân lực

Tổ chức bộ máy, mơ hình hoạt động, mơ hình quản lý, nguồn nhân lực

là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Quỹ. Bộ máy tổ chức hoạt

động theo mơ hình độc lập, đảm bảo tính tự chủ và phân cấp rõ trách nhiệm sẽ

đem lại hiệu quả cho hoạt động của Quỹ. Để phát triển một cách bền vững,

một trong những yếu tố quan trọng là Quỹ đầu tư phát triển địa phương tập

trung đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân lực có nhiều chuyên gia giỏi trong các

lĩnh vực tài chính, kế tốn, phân tích, dự báo, quản lý rủi ro, nghiên cứu thị

trường…để chuẩn hóa các hoạt động nghiệp vụ, đủ khả năng tham gia các

hoạt động dầu tư của Quỹ có hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động

kinh doanh.

Tóm lại, đầu tư là nhân tố quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Việc đầu tư được thực hiện theo nhiều phương thức với sự tham gia của

nhiều chủ thể khác nhau. Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian có

vai trò quan trọng trong việc huy động vốn để thực hiện mục tiêu đầu tư. Từ

lý luận của đầu tư và quỹ đầu tư luận văn đưa ra lý luận về mơ hình hoạt



25

động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, theo đó Quỹ đầu tư phát triển địa

phương được thành lập với vai trò là cơng cụ tài chính của chính quyền địa

phương để huy động vốn và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương

theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Từ vai trò của Quỹ

đầu tư phát triển địa phương luận văn nêu quan điểm phát trển hoạt động Quỹ

ĐTPTĐP và những tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động của Quỹ đầu tư

phát triển địa phương.



26



Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ

NẴNG

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH

PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Khái quát tình hình đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng trong thời gian qua3

Trong những năm qua, thành phố Đà Nẵng đã đạt mức tăng trưởng

kinh tế khá cao và liên tục với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

(GDP) bình quân ở mức khá cao là 11%/năm trong giai đoạn 2006-2010. Sự

tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong thời gian khá dài này chủ yếu nhờ

vào tỷ lệ đầu tư lớn. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trong nước thể hiện tính phong

phú và đa dạng. Vốn đầu tư phát triển được hình thành từ nguồn ngân sách

nhà nước tuy vẫn còn ở tỷ lệ khá cao, có sự gia tăng về qui mơ song tốc độ

tăng đã có xu hướng giảm. Xu hướng chuyển dịch này mang tính tích cực và

phù hợp, bởi lẻ hiệu quả đầu tư, đặc biệt là đầu tư công được đánh giá là thấp

hơn so với hiệu quả đầu tư của toàn nền kinh tế.

Hoạt động đầu tư phát triển của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua

đã mang lại những thành quả đáng khích lệ. Các cơ chế, chính sách khuyến

khích thu hút đầu tư của thành phố được ban hành theo hướng tạo môi trường

đầu tư và kinh doanh thuận lợi, thơng thống nhằm thu hút tối đa các nguồn

vốn đầu tư. Các nguồn nội lực của thành phố được khai thác và sử dụng có

hiệu quả; đặc biệt các nguồn khai thác quỹ đất, quỹ nhà công sản và một phần

nguồn lực trong dân cư thơng qua hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm

đã góp phần đẩy nhanh tốc độ đơ thị hóa của thành phố Đà Nẵng. Các hình

thức và các cơng cụ huy động nguồn lực tài chính từng bước được đa dạng và

3



[14]



27

dần thực hiện theo các nguyên tắc thị trường, đảm bảo nguồn vốn để đẩy

nhanh tiến độ thi cơng các cơng trình trọng điểm có tác động đến phát triển

kinh tế của thành phố, nhiều cơng trình có qui mơ đầu tư lớn được hoàn

thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Một phần vốn từ ngân sách hoặc

có nguồn gốc từ ngân sách đã được dành để hỗ trợ cho các doanh nghiệp

thành phố có điều kiện phát triển sản xuất - kinh doanh và ưu tiên cho lĩnh

vực xuất khẩu, đây là nỗ lực lớn của thành phố trong điều kiện ngân sách

còn khó khăn.

Bên cạnh những mặt làm được, đầu tư phát triển ở thành phố Đà Nẵng

vẫn còn những mặt hạn chế, trong đó việc huy động các nguồn lực tài chính

cho đầu tư phát triển chưa đáp ứng so với nhu cầu của thành phố, chủ yếu là

nguồn NSNN, các nguồn khác đạt thấp; Chưa sử dụng một cách đầy đủ các

công cụ huy động vốn để tập trung tối đa mọi nguồn lực trong xã hội cho đầu

tư phát triển, những cơng cụ hiện có hiệu quả cũng còn hạn chế, như: nguồn

vốn tín dụng chủ yếu là vốn ngắn hạn, vốn trung và dài hạn cung ứng khơng

đủ nhu cầu, hệ thống doanh nghiệp còn nhiều yếu kém…; Chưa xây dựng

chiến lược đầu tư dài hạn để hình thành hệ thống các biện pháp huy động vốn

đầu tư tổng hợp, nên chưa tập trung được các nguồn lực cho từng thời kỳ.

Việc phân bổ sử dụng vốn theo các mục tiêu phát triển xã hội còn lúng túng

trong thực hiện; Việc triển khai phương thức đầu tư mới kêu gọi tư nhân đầu

tư vào cơ sở hạ tầng như hợp tác công tư(PPP), BOT,BTO, BT chưa được

quan tâm chú ý.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn Vụ TCNH, Bộ Tài chính)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x