Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

5. Việc hạnh toán tiền lương và các khoản theo lương có dựa trên

chứng từ hay khơng?

II./ Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu

1. Yêu cầu xuất vật tư có được kiểm tra, kiểm sốt chặt chẽ trước khi

xuất khơng?

2. Đơn vị có thường xun theo dõi sự biến động của giá vốn hàng

bán khơng?

3. Có kiểm tra chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và sổ kế tốn khơng?

4. Các chi phí có được sự kiểm tra và phê duyệt của ban lãnh đạo

không?

5. Từng hợp đồng có được cấp có thẩm quyền ký khơng?

6. Đơn vị có theo dõi chi tiết từng loại khoản mục chi phí khơng?

7. Việc phản ánh các loại khoản mục chi phí có đúng theo kỳ kế tốn

khơng?



(Nguồn: Cơng ty kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM AISC)

2.2.2. Thực trạng về kiểm toán CPSX trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

CPSX

2.2.2.1. Thực trạng về thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn

thực hiện kiểm toán CPSX

Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPSX thường tập trung vào các chức

năng chính như chức năng sản xuất, nghiệp vụ xuất vật tư, chi phí tiền lương và thủ tục

kiểm sốt các khoản chi phí khác và được thực hiện qua hai bước sau:

Bước 1: KTV thực hiện kiểm tra, đánh giá ban đầu về thực hiện các thử nghiệm

kiểm sốt đối với CPSX của khách hàng có thường xuyên liên tục hay không.

Các kỹ thuật và thủ tục thường được AISC sử dụng là:

- Quan sát thực tế các hoạt động của khách hàng đối với CPSX như quan sát quy

trình sản xuất, quy trình xuất kho vật tư, quan sát việc sử dụng các TSCĐ của khách

hàng...

- Kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ với kỹ thuật so sánh và đối chiếu;

- Phỏng vấn Ban Giám đốc, kế tốn trưởng, kế tốn chi phí, kế tốn thanh tốn, thủ

kho và các nhân viên có liên quan về các quy chế và thủ tục kiểm soát đối với CPSX;



63

quan sát thực tế các hoạt động của khách hàng; so sánh, đối chiếu và kiểm tra chọn mẫu

một số nghiệp vụ; Phỏng vấn Ban Giám đốc, kế toán trưởng, kế tốn chi phí, kế tốn

thanh tốn, thủ kho và các nhân viên có liên quan về các quy chế và thủ tục kiểm soát đối

với CPSX;

Qua đánh giá ban đầu về việc thực hiện các thủ tục kiểm sốt đối với CPSX, nếu

KTV cho là có thể tin cậy và dựa vào quy chế, thủ tục KSNB thì KTV tiếp tục thực hiện

thủ tục chi tiết về kiểm sốt đối với quy chế, thủ tục KSNB đó để thu nhập các bằng

chứng về việc thiết kế và thực hiện của các quy chế và thủ tục KSNB, làm căn cứ cho

việc kết luận về rủi ro kiểm soát một cách thoả đáng.

Bước 2: Đánh giá kết quả cuối cùng về thủ tục kiểm soát và rủi ro kiểm sốt đối

với CPSX.

Nếu kết quả đánh giá khơng có sự thay đổi so với đánh giá ban đầu trong giai

đoạn lập kế hoạch kiểm tốn thì KTV thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ CPSX theo

như kế hoạch và chương trình kiểm tốn đã lập.

Nếu kết quả đánh giá có sự thay đổi so với đánh giá ban đầu trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm tốn, thì KTV thường thực hiện thêm một số thủ tục kiểm toán cần thiết

như kiểm tra chứng từ, quan sát thực tế, trao đổi với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng để

thu nhập thêm các thơng tin nhằm đưa ra kết luận chính xác về rủi ro kiểm sốt. Qua đó

KTV có thể điều chỉnh lại kế hoạch kiểm tốn và chương trình kiểm toán cho phù hợp.

2.2.2.2. Thực trạng về thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực

hiện kiểm tốn CPSX

Thủ tục phân tích là phương pháp nghiệp vụ được KTV thường xuyên áp dụng

trong kiểm toán CPSX. Đây cũng là thủ tục quan trọng được đề cập đến trong chương

trình kiểm tốn CPSX của AISC. AISC nhận thức được nội dung và tác dụng của thủ tục

phân tích đối với kiểm tốn CPSX. Kỹ thuật phân tích chủ yếu mà AISC sử dụng là so

sánh số liệu năm nay với số liệu năn trước để phát hiện ra những yếu tố bất thường. KTV



64

lập ra bảng so sánh và tính ra mức biến động của từng khoản mục CPSX. Tỷ lệ chi phí

NVLTT trên CPSX, tỷ lệ chi phí NCTT trên CPSX, tỷ lệ chi phí SXC trên CPSX.

Ngồi ra khi thực hiện thủ tục phân tích CPSX KTV thường lập bảng so sánh và

tính ra mức biến động như: Tỷ lệ chi phí NVLTT trên CPSX, tỷ lệ chi phí NCTT trên

CPSX, tỷ lệ chi phí SXC trên CPSX.

Thơng qua những thủ tục phân tích này, KTV có thể phát hiện ra biến động bất

thường nếu có. Căn cứ trên những đánh giá thông qua thủ tục phân tích KTV sẽ định

hướng những thủ tục kiểm tra chi tiết cần thực hiện đối với CPSX.

Sau đây là một ví dụ minh họa về thủ tục phân tích đối với CPSX trong giai

đoạn thực hiện kiểm toán thường được KTV thực hiện trên giấy làm việc như sau:



65

Minh hoạ 1.3:

Bảng 2.6. Giấy làm việc về thủ tục phân tích CPSX

Đơn vị tính: nghìn dồng



CƠNG TY KIỂM TỐN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM AISC



Khách hàng: Công ty ABC

Niên độ kế tốn: 31/12/200x

Khoản mục thực hiện: CPSX

Bước cơng việc: thủ tục phân tích



Stt

Nội dung

1 Chi phí vật liệu trực tiếp



1.2 Vật liệu phụ

2 Chi phí nhân cơng trực tiếp



Năm 200x

128.745.45

2

119.987.19

3

8.758.259

9.829.723



2.1

2.2

2.3

3



8.213.645

715.698

900.000

11.956.237



1.1 Ngun vật liệu chính



Lương cơng nhân sản xuất

BHXH, BHYT, KPCĐ

Tiền ăn ca

CPSX chung



Tham chiếu:

Người thực hiện:

Ngày thực hiện:

So sánh

Năm

%

200x+1

Tuyệt đối

(+)

188.645.00 59.899.54 46,52

0 8

175.439.85 55.452.65 46,21

0

7

13.205.150 4.446.891 50,77

13.981.442

4.151.71 42,23

9

11.682.892 3.469.247 42,23

1.017.848

302.15 42,21

1.280.702

380.702 42,3

30.397.595 18.441.35 154,2

8

4

4.808.737 3.389.241 238,7

6

10.766.989 5.675.850 111,48



3.1 NVL, cơng cụ, dụng cụ



1.419.496



3.2 Lương và các khoản trích theo

lương

3.3 Chi phí khấu hao



5.091.139

1.115.694



5.079.519



3.4 Chi phí khác



4.338.908



9.742.350



3.963.825



355,2

7

5.403.442 124,53



Nguồn: Cơng ty kiểm tốn và dịch vụ tin học TP HCM AISC)

Thơng qua bảng phân tích trên có thể nhận thấy CPSX năm 200x+1 của cơng ty

đã có sự gia tăng/giảm so với năm 200x, kết hợp với việc phân tích Báo cáo kết quả



66

kinh doanh năm 200x+1, KTV nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh tăng/giảm

điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty có phát triển hay khơng,

sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị trường không. Tuy nhiên KTV cũng nhận thấy

khoản mục CPSX chung có sự gia tăng bất thường cần phải tập trung vào kiểm tra chi

tiết, đặc biệt là mục chi phí ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ và mục chi phí khấu hao.

2.2.2.3. Thực trạng việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết CPSX

Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trong toàn bộ qui trình kiểm tốn. Qua

khảo sát tại AISC việc thiết kế chương trình kiểm tốn CPSX, việc kiểm tra chi tiết các

nghiệp vụ và số dư các tài khoản được thực hiện tốt bài bản. Khi kiểm tra chi tiết các

nghiệp vụ và số dư các tài khoản, AISC chủ yếu thực hiện kiểm tra chọn mẫu, tuy nhiên

có một số nghiệp vụ được thực hiện kiểm tra toàn bộ.

Để thực hiện kiểm tra chi tiết đối với khoản mục CPSX, KTV thường tiến hành

các thủ tục sau sau:

- Kiểm tra tính hợp lý của CPSX bằng cách so sánh số liệu của cùng khoản mục

chi phí trên Bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp CPSX với số liệu trên sổ cái, sổ chi

tiết.; Đối chiếu số liệu trên các TK tập hợp chi phí là TK 621, TK 622, TK 627 với số

liệu tổng hợp chi phí trên TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”; Đối chiếu giữa

CPSX theo từng yếu tố với báo cáo thống kê, báo cáo sản xuất ở phân xưởng, bộ phận

sản xuất.

- Xem xét các khoản mục chi phí có biến động bất thường trong năm bằng cách

kiểm tra bảng tổng hợp các đối ứng tài khoản trong kỳ, nếu phát sinh ra các đối ứng lạ

cần đi sâu vào kiểm tra chi tiết.

- Để xác định tính hợp lý của việc phân bổ CPSX phải xem xét tiêu thức phân bổ

chi phí chung cho các đối tượng tập hợp chi phí có thay đổi gì so với các kỳ trước và có

đảm bảo nguyên tắc nhất quán và có hợp lý khơng.

- Đánh giá tính hợp lý của các khoản chi phí (chọn mẫu để kiểm tra) bằng cách

đối chiếu sự phù hợp giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, kiểm tra tính đúng đắn trong việc



67

hạch tốn chi phí, kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ gốc; Đối chiếu trị giá

NVL xuất kho trên TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”; Công cụ dụng cụ trên TK 153 “Công

cụ dụng cụ”; tiền lương và các khoản trích trên lương trên TK 334 “Phải trả cho công

nhân viên”; TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”; Khấu hao TSCĐ trên TK 214 “Hao mòn

TSCĐ”; các khoản chi bằng tiền trên TK 111 “Tiền mặt”; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

vv... với từng chi phí tương ứng trên các TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”; TK 622 “Chi

phí nhân cơng trực tiếp”; TK 627 “Chi phí sản xuất chung” ...

- Kiểm tra tính đúng đắn trong việc phân loại các khoản mục chi phí và phát hiện

những nội dung không hợp lý bằng cách đọc lướt qua nội dung, cách thức hạch toán

trong sổ chi tiết chi phí. Khảo sát mẫu một số chứng từ phát sinh chi phí để xem có sự

hạch tốn nhầm TK hoặc nhầm đối tượng chịu chi phí khơng. (Giả sử vật tư xuất dùng

cho sản xuất nhưng lại tính vào chi phí bán hàng hay chi phí quản lý...)

- Đánh giá lại tính chính xác trong việc cộng sổ, chuyển sổ bằng cách tính tốn lại

các số cộng dồn, kiểm tra việc chuyển sổ.

- KTV khảo sát tính đúng đắn, phù hợp và nhất quán của phương pháp đánh giá

sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp áp dụng. Xem

xét việc ghi chép, theo dõi kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ các phân xưởng sản xuất

có đầy đủ, kịp thời và đúng lúc khơng. Đối chiếu sự phù hợp giữa số lượng sản phẩm dở

dang cuối kỳ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ có hợp lý khơng

Tuy nhiên do đặc trưng riêng của mỗi khoản mục, KTV có thể lựa chọn một hoặc

một số thủ tục cho phù hợp (không nhất thiết phải thực hiện tồn bộ) để đánh giá tính

chính xác và hợp lý của từng khoản mục chi phí.

Mặt khác do phần lớn các thủ tục kiểm tra chi tiết của từng khoản mục CPSX đều

được xem xét khi kiểm tra các khoản mục ở Bảng cân đối kế tốn có liên quan nên khi

thực hiện KTV chỉ cần đính kèm biên bản ghi nhớ cơng việc hồn thành tương ứng hoặc

đánh tham chiếu sang.



68

Các bước công việc kiểm tra chi tiết chi phí NVL trực tiếp; chi phí NVLTT tiếp;

được KTV thể hiện trên giấy làm việc đối với việc kiểm tra chi tiết đối với chi phí NVL

trực tiếp; chi phí nhân cơng trực tiếp; chi phí sản xuất chung. Sau khi thực hiện các công

việc trên KTV nhận thấy khơng phát hiện thấy sai sót trọng yếu trong các khoản mục

CPSX sẽ ra kết luận về tính hợp lý; ngược lại nếu KTV nhận thấy một số khoản CPSX

hạch tốn khơng đúng nội tài khoản KTV sẽ có ý kiến tại trang kết luận của kiểm tốn

khoản mục.

Đối với khoản mục chi phí NVLTT

Kiểm tra chi tiết đối với chi phí NVL trực tiếp chi phí NVL trực tiếp sẽ kết hợp

với kiểm tra chi tiết quy trình tính giá NVL xuất kho. KTV thường căn cứ vào kết quả

kiểm tốn hàng tồn kho, phân tích đối chiếu chỉ tiêu hao phí nguyên vật liệu với các chỉ

tiêu liên quan như khối lượng sản phẩm sản xuất ra, định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

Bảng 2.6. Giấy làm việc về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



CƠNG TY KIỂM TỐN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM AISC



Khách hàng: Cơng ty ABC

Niên độ kế tốn: 31/12/200x+1

Khoản mục thực hiện:

Bước cơng việc: chi phí ngun vật liệu trực tiếp



Tham chiếu:

Người thực hiện:

Ngày thực hiện:



69

Mục tiêu : Kiểm tra tính hợp lý của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .

Công việc :





Đối chiếu tổng số phát sinh năm X+1 giữa sổ chi tiết, sổ Cái, Bảng cân



đối phát sinh tài khoản;





Đối chiếu so sánh chi tiết NVL xuất dùng cho các đối tượng có được hạch



tốn đúng vào tài khoản chi phí đối tượng đó khơng bằng cách lấy mẫu một số phiếu xuất

kho vật tư để kiểm tra việc ghi sổ vào các tài khoản tập hợp chi phí, hoặc đối chiếu chi tiết

số phiếu xuất kho vật tư và phiếu yêu cầu sử dụng vật tư ở các bộ phận sử dụng và sự phê

chuẩn chúng, đối chiếu báo cáo sử dụng vật tư của bộ phận sản xuất...





Lập Bảng tổng quát quan hệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ



bất thường;





Chọn mẫu một số nghiệp vụ kiểm tra việc hạch toán kế tốn, ghi chép



ngày, tháng, số tiền có phù hợp với chứng từ gốc có liên quan khơng?





Tham chiếu các đối ứng tài khoản Nợ TK 621/ Có TK 152, 153( đã được



kiểm tra ở phần hành kiểm toán hàng tồn kho).





Kiểm tra 100% các chứng từ có đối ứng khác với các đối ứng nêu trên







Kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư



KTV có thể tính toán và xác định số lượng đơn vị vật tư thực tế tiêu hao cho 1 đơn vị sản

phẩm có hợp lý khơng...

(Nguồn: Cơng ty kiểm tốn và dịch vụ tin học TP HCM AISC)

Sau khi thực hiện các công việc trên KTV nhận thấy không phát hiện thấy sai sót

trọng yếu trong khoản mục chi phí NVLTT và đưa ra kết luận về tính hợp lý của khoản

mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

Bảng 2.7. Trang kết luận về chi phí ngun vật liệu trực tiếp



CƠNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM AISC



Khách hàng: Cơng ty ABC

Niên độ kế tốn: 31/12/200x+1

Khoản mục thực hiện:

Bước cơng việc: chi phí vật liệu trực tiếp



Tham chiếu:

Người thực hiện:

Ngày thực hiện:



70

Kết luận kiểm tốn

Cơng việc kiểm tốn

Cơng việc đã được thực hiện đối với phần TK 621 đã tiến hành theo chương trình

kiểm tốn từ F1S1 đến F1S4

Các vấn đề phát sinh và kiến nghị





Số phát sinh năm X +1 giữa sổ chi tiết, sổ cái và Bảng cân đối phát sinh



phù hợp khơng.





Có các đối ứng tài khoản bất thường không







Các chứng từ kiểm tra hợp lệ không







Số liệu chênh lệch giữa định mức tiêu hao và thực tế cú đáng kể không



Kết luận

Dựa vào kết quả công việc, theo ý kiến tôi:

Cơ sở dẫn liệu cho phần Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là thích hợp hay khơng

trên các khía cạnh trọng yếu với tổng số dư là …………. cú trung thực theo đúng các

nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và được lập nhất quán với các năm trước

không .

Người kiểm tra:

Ngày:

(Nguồn: Cơng ty kiểm tốn và dịch vụ tin học TP HCM AISC)

Đối với tài khoản chi phí nhân cơng trực tiếp thì KTV thường chỉ tiến hành bổ

sung các thủ tục kiểm tra chi tiết khi phát hiện các nhược điểm trong cơ cấu kiểm soát

nội bộ của đơn vị kiểm tra liên quan tới việc hạch toán và ghi sổ các tài khoản này, các

sai sót đáng kể bị phát hiện khi kiểm tra các tài khoản “Phải trả công nhân viên”, “Các

khoản phải trả, phải nộp khác” và những biến động lớn khơng giải thích được phát hiện

qua các thủ tục phân tích. Ngồi ra các thủ tục kiểm tra khác KTV có thể căn cứ vào kết

quả kiểm toán tiền lương.

Bảng 2.8. Giấy làm việc về chi phí nhân cơng trực tiép

CƠNG TY KIỂM TỐN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM AISC



Khách hàng: Công ty ABC



71

Niên độ kế tốn: 31/12/X+1

Khoản mục thực hiện:

Buớc cơng việc: chi phí nhân cơng trực tiếp



Tham chiếu:

Người thực hiện:

Ngày thực hiện:



Mục tiêu : Kiểm tra tính hợp lý của chi phí nhân cơng trực tiếp .

Cơng việc :

 Xem xét, đối chiếu bảng tính và phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương với số

liệu trên sổ cái, sổ chi tiết và Bảng cân đối phát sinh.





Lập Bảng tổng quát quan hệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ bất

thường;



 Các đối ứng tài khoản Nợ TK 622/ Có TK 334, 338 đã được kiểm tra ở phần hành

kiểm tốn tiền lương và các khoản trích theo lương..

 Kiểm tra 100% các chứng từ có đối ứng khác với các đối ứng nêu trên

 Tính tốn, xác định và so sánh chi phí tiền lương thực tế trên một đơn vị sản phẩm

với định mức chi phí tiền lương tương ứng đối với từng loại sản phẩm

(Nguồn: Cơng ty kiểm tốn và dịch vụ tin học TP HCM AISC)

Sau khi thực hiện các bước kiểm tra chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp như trên

KTV nhận thấy một số khoản chi nghỉ mát, chi thưởng cho cán bộ công nhân viên trong

công ty A đang hạch tốn vào chi phí tiền lương. Theo qui định các khoản chi này phải

được chi từ “ Quỹ khen thưởng phúc lợi” của doanh nghiệp, vì vậy KTV đưa ra bút tốn

điều chỉnh ghi giảm chi phí tiền lương trong kỳ và được thể hiện trên trang kết luận kiểm

tốn như sau:



Bảng 2.9. Trang kết luận về chi phí nhân cơng trực tiếp

CƠNG TY KIỂM TỐN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM AISC



Khách hàng: Công ty ABC

Niên độ kế tốn: 31/12/200x+1

Khoản mục thực hiện:



Tham chiếu:

Người thực hiện:



72

Buớc cơng việc: chi phí nhân cơng trực tiếp

Kết luận kiểm tốn



Ngày thực hiện:



Cơng việc kiểm tốn

Cơng việc đã được thực hiện đối với phần TK 622 đã tiến hành theo chương trình kiểm

tốn từ F2S1 đến F2S4.

Các vấn đề phát sinh và kiến nghị

 Số phát sinh năm X +1 giữa Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

sổ chi tiết, sổ cái và Bảng cân đối phát sinh phù hợp;

 Khơng có các đối ứng tài khoản bất thường;

 Một số khoản chi nghỉ mát, chi thưởng cho cán bộ cơng nhân viên đang hạch tốn

vào chi phí tiền lương.

Bút tốn đề nghị điều chỉnh

Nợ TK 431:



45.000.000



Có TK 622: 45.000.000 F2/4

 Số liệu chi phí tiền lương thực tế trên một đơn vị sản phẩm với định mức chi phí tiền

lương tương ứng đối với từng loại sản phẩm phù hợp.

Kết luận

Dựa vào kết quả công việc, theo ý kiến tôi: Ngoại trừ các vấn đề trên

Cơ sở dẫn liệu cho phần Chi phí nhân cơng trực tiếp là thích hợp trên các khía cạnh

trọng yếu với tổng số dư 0 là trung thực theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp

nhận chung và được lập nhất quán với các năm trước.

Người kiểm tra:

Ngày:

( Nguồn: Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM AISC)

Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung :

Kiểm tra chi tiết chi phí sản xuất chung sẽ phức tạp hơn đối với 2 khoản mục

trên. Nhưng thông thường KTV phải xem xét những khoản chi phí cơ bản với số tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x