Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn nhân lực trực tiếp dành cho hoạt động thanh toán quốc tế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Các chi nhánh vẫn tập chung cho việc phát triển các dịch vụ truyền thống như tín dụng, thẻ… Do đó, nguồn lực dành cho hoạt động thanh toán quốc tế của chi

Nguồn nhân lực trực tiếp dành cho hoạt động thanh toán quốc tế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Các chi nhánh vẫn tập chung cho việc phát triển các dịch vụ truyền thống như tín dụng, thẻ… Do đó, nguồn lực dành cho hoạt động thanh toán quốc tế của chi

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua việc phân tích số liệu và luận giải những vấn đề thực tế, Chương 2 đã

trình bày những nội dung căn bản về thực trạng hoạt động dịch vụ TTQT của

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam giai

đoạn 2006 - 2009 với những mặt làm được, những tồn tại, khó khăn và nguyên

nhân của tồn tại đó trong hoạt động TTQT. Đây là cơ sở để đề ra những giải

pháp khắc phục trong chương 3.



62



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Căn cứ cho việc đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại

NHNoQN trong thời gian đến

3.1.1. Căn cứ và định hướng phát triển của NHNoQN

Giữ vững và phát huy là một Ngân hàng thương mại nhà nước có vai

trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nơng thơn:

- Tập trung tồn hệ thống và bằng mọi biện pháp để huy động tối đa

nguồn vốn trong nước, nước ngoài nhằm chủ động về nguồn vốn đầu tư cho

nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn.

- Duy trì mức tín dụng ở mức hợp lý; ưu tiên vốn đầu tư cho nông

nghiệp, nông dân, nông thôn, trước hết là các hộ gia đình sản xuất nơng, lâm,

ngư diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu

chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư

nợ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đạt 70%/ tổng dư nợ.

- Đổi mới và phát triển công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hoá,

cung cấp thêm các sản phẩm tín dụng, tiện ích; nâng cao chất lượng hoạt động

dịch vụ đủ sức cạnh tranh và hội nhập.

- Nguồn vốn huy động tăng 25% so với 2009 trong đó nguồn vốn huy

động từ khu vực dân cư chiếm tỷ trọng 68% trên tổng nguồn vốn huy động tại

địa phương, nguồn vốn ngoại tệ quy đổi tăng 30% so với 2009.

- Dư nợ tăng trưởng 13% so với 2009 trong đó dư nợ trung, dài hạn

chiếm tỷ trọng 49,5% trên tổng dư nợ.



63



- Tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn đạt tối thiểu 70% trên tổng

dư nợ.

- Tỷ lệ nợ xấu dưới 3%

- Tỷ lệ thu ngồi tín dụng tăng 15% so với 2009

- Lợi nhuận tăng 10% so với 2009, đảm bảo thu nhập cho người lao

động không thấp hơn năm trước.

3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ TTQT của NHNoQN

3.1.2.1. Căn cứ

a) Đối thủ cạnh tranh

Đến thời điểm 31/12/2009 trên địa bàn Quảng Nam có tất cả 11 NHTM

cùng tham gia cung ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế.

- NHTM nhà nước và NHTMCP nhà nước có 4 ngân hàng: Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam, Ngân hàng TMCP Công

thương Quảng Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam, Ngân

hàng Đầu tư và phát triển Quảng Nam. - NHTMCP có 6 ngân hàng: Ngân

hàng TMCP Việt Á, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng

TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Đơng Á, Ngân hàng TMCP Kỹ thương,

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Ngân hàng TMCP Hàng Hải, Ngân hàng

TMCP Miền Tây.

- Ngân hàng nước ngoài: Ngân hàng Cathay United.

- Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh là các NHTM, NHNoQN còn phải

đối phó với các đối thủ cạnh tranh khơng phải là ngân hàng như: Các Công ty

dịch vụ chuyển tiền kiều hối đã thu hút một lượng lớn khách hàng cá nhân

theo phương thức chuyển tiền.



64



Bảng 3.1: Thị phần dịch vụ TTQT của các NHTM tại Quảng Nam

Đơn vị: %

Năm



2006



2007



2008



2009



NHNoQN



28,28



21,43



16,16



14,25



NHNTQN



29,39



28,40



33,54



31,28



NHĐTQN



18,40



20,66



15,64



11,55



NHCTQN



15,08



18,01



13,37



8,35



NHTM khác



8,85



11,50



21,28



34,57



Ngân hàng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của NHNNQN, NHNoQN,

NHNTQN, NHĐTQN, NHCTQN, và các một số NHTM khác trên địa bàn)

Qua bảng số liệu thống kê trên ta thấy rằng, Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Quảng Nam vẫn là Ngân hàng đứng đầu về thị phần thanh toán quốc

tế trong các NHTM tồn tỉnh, ln có một số lượng lớn các khách hàng thực

hiện thanh toán XNK thường xuyên chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước,

các doanh nghiệp có doanh số xuất nhập khẩu lớn.. Với thế mạnh về vốn

ngoại tệ, trình độ nhân viên cao, bộ máy tổ chức gọn nhẹ và kinh nghiệm

nhiều năm trong lĩnh vực thanh tốn quốc tế cộng với cơng nghệ ngân hàng

hiện đại chất lượng cao. Ngân hàng ngoại thương – Chi nhánh Quảng Nam

(NHNTQN) đang có thế mạnh về mảng dịch vụ liên quan đến vốn bằng ngoại

tệ như các dịch vụ: Cho vay xuất nhập khẩu, tài trợ dự án (phần thiết bị nhập

khẩu), thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Vì vậy, Ngân hàng ngoại

thương là một đối thủ xếp thứ nhất về kinh doanh ngoại hối của NHNoQN

nhất là với các thị trường Hội An, Tam Kỳ, các Khu công nghiệp, Khu kinh

tế mở, Cụm cơng nghiệp ...vì đó là thị trường có thể mở rộng quy mô hoạt



65



động kinh doanh ngoại hối của NHNoQN.

Các NHTMCP khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng đang nỗ lực

chiếm lĩnh thị trường, thị phần cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế của các

ngân hàng này phát triển liên tục và vượt bậc qua các năm. Những ngân hàng

có doanh số dịch vụ thanh tốn quốc tế cao như Ngân hàng TMCP Sài gòn

Thương tín, Ngân hàng TMCP Đơng Á.

Thị phần dịch vụ thanh tốn quốc tế của NHNo Quảng Nam giảm đều

qua các năm. Tuy doanh số dịch vụ có tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn các

NHTM khác, do vậy thị phần dịch vụ thanh toán quốc tế của NHNo Quảng

Nam đã bị các NHTM mại trên địa bàn chiếm lĩnh dần.

Mặc dù NHNo Quảng Nam có ưu thế về mạng lưới giao dịch rộng,

thuận tiện trong việc tiếp cận với các khách hàng, đặc biệt là các doanh

nghiệp XNK tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế mở, Cụm công nghiệp tại

địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ kỹ thuật của

NHNo Quảng Nam còn chậm hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong địa bàn.

Các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế của NHNo Quảng Nam chưa đa

dạng, chưa đáp tốt nhất nhu cầu của khách hàng, hoạt động quảng bá sản

phẩm còn hạn chế.

b) Khách hàng tiềm năng

Nền kinh tế của tỉnh nhà đang trên đà phát triển, việc xây dựng hoàn

thiện hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế mở, các Khu công nghiệp, cụm công

nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã góp phần thu hút một

lượng lớn các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào đây.

Với ưu thế là một ngân hàng có mạng lưới giao dịch rộng, để phát triển

dịch vụ thanh toán quốc tế NHNo Quảng Nam cần xác định tập trung tiếp cận

để cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp có hoạt động



66



xuất nhập khẩu ngày từ khi đặt chân đến đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Hiện nay, số doanh nghiệp đăng ký mới tại tỉnh Quảng Nam vẫn tiếp tục tăng.

Trong năm 2009 đã cấp mới đăng ký kinh doanh cho khoảng 423 doanh

nghiệp với số vốn đăng ký 2.850 tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp đã thành

lập và đăng ký kinh doanh trên địa bàn lên khoảng 3.685 doanh nghiệp với số

vốn đăng ký khoảng 15.200 tỷ đồng. Đây là lượng khách hàng tiềm năng của

các NHTM.

Đối tượng khách hàng là các hộ nông dân, cá nhân chiếm phần lớn

trong tổng số khách hàng của NHNo Quảng Nam, so với các NHTM khác thì

NHNo Quảng Nam chiếm ưu thế hơn hẳn về thị phần khách hàng ở nông

thôn. Nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh tốn quốc tế của nhóm khách hàng này

cũng sẽ có những thay đổi đáng kể, đặc biệt là dịch vụ chuyển tiền kiều hối.

NHNo Quảng Nam cần phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế với đối

tượng khách hàng này, không để đánh mất thị phần này vào tay các NHTM

khác.

Tóm lại, khách hàng mục tiêu mà NHNoQN hướng đến để phát triển

hoạt động thanh toán quốc tế là các doanh nghiệp kinh doanh XNK, các gia

đình có người thân ở nước ngoài…

3.2.2.2. Định hướng phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ TTQT mang lại, NHNoQN

cần có chiến lược để phát triển và hồn thiện dịch vụ TTQT nhằm giữ vững

và mở rộng thị phần thanh toán, nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ, khả

năng thu hút khách hàng cũng như nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng.

Đa dạng hố các loại hình dịch vụ thanh tốn quốc tế, các hình thức

kinh doanh ngoại tệ.

Đảm bảo và thực hiện tốt, nhanh chóng, chính xác các giao dịch thanh

toán quốc tế đối với khách hàng, tăng mức độ hài lòng của khách hàng qua



67



các chỉ tiêu như thời gian chờ đợi của khách hàng để được phục vụ, thời gian

thực hiện dịch vụ.

Tiếp tục phát triển bàn đại lý thu đổi ngoại tệ nhằm tăng nguồn ngoại

tệ, đáp ứng các nhu cầu về thanh toán cho các doanh nghiệp XNK.

Phát triển các khách hàng mới, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu,

các khách hàng cá nhân để đưa ra các chính sách khách hàng hợp lý, cạnh

tranh với các NHTM khác. Đánh giá các khách hàng tiềm năng, có năng lực

tài chính và uy tín để mở rộng hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại chi

nhánh.

Tổ chức đào tạo chuyên đề về thanh toán quốc tế theo UCP; và Quyết

định số 858/QĐ-NHNo-QHQT ngày 29/06/2007 của NHNo&PTNT Việt

Nam. Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên cung ứng dịch vụ.

3.2.2.3. Mục tiêu cụ thể

Các dịch vụ của hoạt động TTQT có vị trí quan trọng trong chiến lược

phát triển đến năm 2010 của NHNoQN nhằm mục tiêu tăng tỉ lệ thu dịch vụ

trong doanh thu, phù hợp với hướng phát triển đúng đắn của các NHTM hiện

đại. NHNoQN cần tận dụng phát huy những điểm mạnh sẵn có về mạng lưới

chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp các huyện trong tỉnh Quảng Nam, đây là

điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũng như

hoạt động TTQT nói riêng.

Mục tiêu cụ thể phát triển dịch vụ TTQT của NHNoQN năm 2010 và

những năm tiếp theo như sau:

- Dịch vụ chuyển tiền tăng trưởng 11%/năm.

- Dịch vụ thanh toán nhờ thu tăng trưởng 12%/năm.

- Dịch vụ tín dụng chứng từ tăng trưởng 14%/năm.

- Thu phí dịch vụ TTQT tăng trưởng 12%/năm.



68



Trong thời gian tới, NHNoQN cần có chương trình chỉ đạo mạnh mẽ về

cơng tác kinh doanh đối ngoại. Đảm bảo từ Hội sở tỉnh đến các chi nhánh phụ

thuộc thấy được thực trạng và thách thức trong hoạt động kinh doanh đối ngoại

của NHNoQN, coi hoạt động kinh doanh đối ngoại là mội trong những mục

tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh của NHNoQN. Hàng năm, Ban Lãnh

đạo NHNoQN cần giao chỉ tiêu cụ thể về phát triển hoạt động TTQT cho từng

chi nhánh phụ thuộc để thực hiện mục tiêu chung của NHNoQN.

Do vậy, cần tập trung nguồn lực để đạt được mục tiêu do NHNoVN

giao, tối ưu hoá khả năng cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng,

nâng cao hơn thị phần trong hoạt động thanh toán quốc tế, phát triển mạnh mẽ

các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản

phẩm dịch vụ, đảm bảo hội nhập quốc tế và khu vực.

3.2. Các giải pháp cụ thể

3.2.1. Giải pháp phát triển hình thức TTQT

Như phân tích ở Chương II, điểm yếu của NHNoQN là số lượng dịch

vụ TTQT cung ứng không nhiều, chủ yếu là các dịch vụ TTQT cơ bản như

chuyển tiền, nhờ thu và thư tín dụng trả ngay. Do nhu cầu của khách hàng

thường xuyên thay đổi nên các sản phẩm và dịch vụ cũng phải có sự đa dạng

hóa cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của NHNoQN, đáp ứng tốt nhất

nhu cầu của khách hàng, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, giữ vững các khách

hàng truyền thống và phát triển thêm các khách hàng mới.

Dịch vụ chuyển tiền

Dịch vụ chuyển tiền thanh toán quốc tế tại NHNo Quảng Nam đang

thực hiện qua mạng SWIFT, chuyển qua tài khoản của người thụ hưởng. Dịch

vụ chuyển tiền này chủ yếu được các doanh nghiệp, tổ chức xã hội sử dụng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn nhân lực trực tiếp dành cho hoạt động thanh toán quốc tế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Các chi nhánh vẫn tập chung cho việc phát triển các dịch vụ truyền thống như tín dụng, thẻ… Do đó, nguồn lực dành cho hoạt động thanh toán quốc tế của chi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×