Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý ở NHNoQN

Biểu 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý ở NHNoQN

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



tế, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh tốn quốc tế...

- Phòng tín dụng: Cho vay các thành phần kinh tế, thẩm định và đề xuất

cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.

- Phòng dịch vụ và Marketing: Đại lý bảo hiểm, Đại lý nhận lệnh chứng

khoán, phát hành thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế, thực hiện cơng tác Marketing.

- Phòng kế hoạch - tổng hợp: Huy động vốn, xây dựng kế hoạch kinh

doanh theo định hướng kinh doanh của NHNoVN.

- Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Giám sát, kiểm tra, kiểm tốn tồn

bộ hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ ngân hàng.

- Phòng hành chính nhân sự: Sắp xếp hội nghị, tiếp khách, văn thư và

báo chí; thực hiện cơng tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định...

- Phòng kế tốn - ngân quỹ: Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán

thống kê các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh...

- Phòng điện tốn: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên

quan đến hoạt động của ngân hàng.

- Nhiệm vụ Chi nhánh loại 3: Huy động vốn, cho vay nhằm đáp ứng

nhu cầu sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư; Cung ứng các dịch

vụ thanh toán và ngân quỹ; Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được

Tổng giám đốc NHNoVN cho phép.

Với cơ cấu tổ chức như trên cho thấy hệ thống tổ chức hoạt động của

NHNoQN trải rộng khắp địa bàn tồn tỉnh, có chi nhánh hoạt động ở tất cả

huyện, thị kể cả huyện miền núi.



31



2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNoQN

2.1.2.1. Về huy động vốn

Huy động vốn là tiền đề quan trọng để thực hiện hoạt động tín dụng,

Với phương châm “đi vay để cho vay” NHNoQN đã có nhiều giải pháp để

tăng cường huy động vốn thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu

cầu ngày càng lớn về vốn của khu vực nơng nghiệp nơng thơn.

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm

ĐVT: tỷ đồng



Chỉ tiêu



09/06



2006



2007



2008



2009



Tổng nguồn vốn



1.840



2.372



2.630



2.737



+48,8



* Phân theo kỳ hạn



1.840



2.372



2.630



2.737



+48,8



- Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn < 12T



945



982



1.894



2.077



+119,8



- Tiền gửi có kỳ hạn



895



1.390



736



660



48,6



58,6



28,0



24,1



1.840



2.372



2.630



2.737



+48,8



10



12



9



6



-40,0



649



846



838



854



+31,6



1.181



1.513



1.783



1.877



+58,9



64,2



63,8



67,8



68,6



- Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn > 12T (%)

* Phân theo tính chất tiền gửi

- Tiền gửi tổ chức tín dụng

- Tiền gửi tổ chức kinh tế, xã hội

- Tiền gửi dân cư

- Tỷ trọng tiền gửi dân cư (%)



(%)



-26,3



(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNoQN các năm 2006, 2007, 2008, 2009)

Tổng nguồn vốn huy động thực hiện đến 31/12/2009 đạt 2.737 tỷ đồng,

tăng 106,7 tỷ đồng, tỉ lệ tăng 4,06% so với năm 2008, đạt 93,0% chỉ tiêu kế

hoạch Trụ sở chính giao năm 2009, trong đó:



32



- Tiền gởi dân cư: 1.877 tỷ đồng, tăng 93 tỷ đồng, tỉ lệ tăng 5,22% so

với năm 2008, đạt 94,8% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao, chiếm tỉ trọng

68,58% trên tổng nguồn. Trong đó: Tiền gửi dân cư nội tệ 1.840 tỷ đồng, tăng

83 tỷ đồng, tỉ lệ tăng 4,72% so với năm 2008, đạt 94,8% chỉ tiêu kế hoạch Trụ

sở chính giao; Tiền gửi dân cư ngoại tệ quy đổi 37,2 tỷ đồng, tăng 10,2 tỷ

đồng, tỉ lệ tăng 37,3% so với năm 2008, đạt 91,6% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở

chính giao năm 2008.

- Tiền gởi các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội 853,7 tỷ đồng, chiếm tỉ

trọng 31,19% trên tổng nguồn, tăng16 tỷ đồng, tỉ lệ tăng 1,92% so với đầu

năm.

- Tiền gởi các TCTD: 6,2 tỷ đồng, chiếm tỉ trọng 0,23% trên tổng

nguồn, so với đầu năm giảm 2,5 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 28,3%, là khoản tiền gửi

không kỳ hạn của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh dùng để phục vụ cho nhu

cầu thanh tốn.

Biểu 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHNoQN

ĐVT: Tỷ đồng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)



33



Về thị phần, đến thời điểm 31/12/2009, tổng nguồn vốn huy động

chiếm 56% trên tổng nguồn vốn huy động Khối ngân hàng thương mại nhà

nước, chiếm 33% trên tổng nguồn vốn huy động toàn ngành ngân hàng Quảng

Nam. NHNoQN đã có những chính sách phù hợp để huy động nguồn tiền nội

tệ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.

2.1.2.2. Về cho vay

Trong điều hành hoạt động kinh doanh NHNoQN lúc mới thành lập đã

xác định: mở rộng cho vay là vấn đề sống còn trong điều kiện tổng dư nợ hữu

hiệu của ngân hàng còn thấp, chất lượng chưa cao, chưa an toàn. Với phương

châm “đi vay để cho vay” ngân hàng đã sử dụng nhiều giải pháp để cho vay.

Huy động được vốn ngân hàng mở rộng cho vay kịp thời đến mọi đối tượng.

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHNoQN

Đơn vị: Tỷ đồng

2006



2007



2008



Số

tiền



Tốc

độ

(%)



Số

tiền



1.368



-



1.614



18,0 1.948



20,7



2.442



25,4



- Dư nợ ngắn hạn



889



-



1.014



14,1



1.03

6



2,2



1.243



20,0



- Dư nợ trung hạn



401



-



433



8,0



675



55,9



921



36,4



78



-



167



114,1



237



41,9



278



17,3



13,5



-



8,9



-34,1



20,8



133,7



131,5



532,2



Chỉ tiêu



1. Tổng dư nợ



- Dư nợ dài hạn

2. Nợ xấu



Tốc

độ

(%)



2009



Số

tiền



Tốc

độ

(%)



Số

tiền



Tốc

độ

(%)



(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNoQN)

Tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt 2.442 tỷ đồng, tăng 493,8 tỷ đồng, tỉ lệ

tăng 25,4% so với năm 2008, đạt 97,6% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao

quý IV và năm 2009. Trong đó: Dư nợ nội tệ 2.145 tỷ đồng, chiếm tỉ trọng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý ở NHNoQN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×