Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Về thị phần, đến thời điểm 31/12/2009, tổng nguồn vốn huy động

chiếm 56% trên tổng nguồn vốn huy động Khối ngân hàng thương mại nhà

nước, chiếm 33% trên tổng nguồn vốn huy động toàn ngành ngân hàng Quảng

Nam. NHNoQN đã có những chính sách phù hợp để huy động nguồn tiền nội

tệ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.

2.1.2.2. Về cho vay

Trong điều hành hoạt động kinh doanh NHNoQN lúc mới thành lập đã

xác định: mở rộng cho vay là vấn đề sống còn trong điều kiện tổng dư nợ hữu

hiệu của ngân hàng còn thấp, chất lượng chưa cao, chưa an toàn. Với phương

châm “đi vay để cho vay” ngân hàng đã sử dụng nhiều giải pháp để cho vay.

Huy động được vốn ngân hàng mở rộng cho vay kịp thời đến mọi đối tượng.

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHNoQN

Đơn vị: Tỷ đồng

2006



2007



2008



Số

tiền



Tốc

độ

(%)



Số

tiền



1.368



-



1.614



18,0 1.948



20,7



2.442



25,4



- Dư nợ ngắn hạn



889



-



1.014



14,1



1.03

6



2,2



1.243



20,0



- Dư nợ trung hạn



401



-



433



8,0



675



55,9



921



36,4



78



-



167



114,1



237



41,9



278



17,3



13,5



-



8,9



-34,1



20,8



133,7



131,5



532,2



Chỉ tiêu



1. Tổng dư nợ



- Dư nợ dài hạn

2. Nợ xấu



Tốc

độ

(%)



2009



Số

tiền



Tốc

độ

(%)



Số

tiền



Tốc

độ

(%)



(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNoQN)

Tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt 2.442 tỷ đồng, tăng 493,8 tỷ đồng, tỉ lệ

tăng 25,4% so với năm 2008, đạt 97,6% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao

q IV và năm 2009. Trong đó: Dư nợ nội tệ 2.145 tỷ đồng, chiếm tỉ trọng



34



87,85% trên tổng dư nợ, so với đầu năm tăng 442,6 tỷ đồng, tỉ lệ tăng 26,0%,

đạt 97,5% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao; Dư nợ ngoại tệ quy đổi 296,7

tỷ đồng, chiếm tỉ trọng 12,15% trên tổng dư nợ, so với đầu năm tăng 51,2 tỷ

đồng, tỉ lệ tăng 20,9%, đạt 98,25% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao, trong

đó:

- Dư nợ ngắn hạn 1.243 tỷ đồng, chiếm tỉ trọng 50,9% trên tổng dư nợ,

so với đầu năm tăng 206,9 tỷ đồng, tỉ lệ tăng 20%, đạt 100,20% chỉ tiêu kế

hoạch Trụ sở chính giao.

- Dư nợ trung, dài hạn 1.199 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 286,9 tỷ

đồng, tỉ lệ tăng 31,46%, đạt 94,3% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao năm

2009. Trong đó: Dư nợ trung, dài hạn nội tệ 921,7 tỷ đồng, đạt 93,3% chỉ tiêu

kế hoạch Trụ sở chính giao; Dư nợ trung dài hạn ngoại tệ quy đổi 277,3 tỷ

đồng, đạt 97,8% chỉ tiêu kế hoạch Trụ sở chính giao năm 2009.

Biểu 2.3: Tình hình dư nợ của NHNoQN

Đơn vị: Tỷ đồng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)



35



Về thị phần, năm 2009 tổng dư nợ chiếm 39,8% trên tổng dư nợ khối

NHTM nhà nước, chiếm 19,6% trên tổng dư nợ toàn ngành ngân hàng Quảng

Nam. Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu mang lại lợi nhuận cho

NHNoQN, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Cho vay là hoạt động sinh lời chính của các NHTM. Đối với

NHNoQN, thị trường tín dụng chính là nơng nghiệp, nông thôn với khách

hàng truyền thống là kinh tế hộ gia đình với dư nợ tín dụng chiếm tỷ lệ cao

trên tổng dư nợ của chi nhánh. Tiếp đó là thị trường sản xuất công nghiệp,

thuỷ điện với các khách hàng có dự án đầu tư lớn được Chính phủ phê duyệt,

phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối nhất là các dịch vụ thanh toán quốc

tế.

Bảng 2.3: Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của NHNoQN

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu / Năm



2006



2007



2008



2009



I. Tổng thu nhập



275



453



625



470



II. Tổng chi phí



267



374



544



436



8



79



114



34



0,0036



0,0050



0,0062



0,0077



III. Lợi nhuận sau thuế

IV. Thu nhập bình quân 1 lao

động/tháng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)

Mức chênh lệch thu chi chưa lương của năm 2009 là 34 tỷ đồng và đạt

105% chỉ tiêu kế hoạch tài chính do Trụ sở chính giao năm 2009. Hệ số tiền

lương xác lập luôn đảm bảo đạt kế hoạch hàng năm của NHNoVN giao, thu

nhập bình quân hàng tháng trong cán bộ viên chức - lao động toàn chi nhánh



36



ngày càng được cải thiện. Ngoài ra, NHNoQN cũng thực hiện đầy đủ các

khoản đóng góp theo đúng quy định, góp phần cùng với tồn hệ thống trong

việc tạo ra lợi nhuận, trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế

cho nhà nước.

2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại NHNoQN

2.2.1. Tình hình chung về dịch vụ TTQT tại NHNoQN

Xuất phát từ định hướng pháp triển dịch vụ thanh toán quốc tế trong

những năm gần đây của NHNoVN. Trụ sở chính đã tập trung thiết lập quan hệ

đại lý với 996 ngân hàng, thanh toán qua mạng Swift với 100 quốc gia và

vùng lãnh thổ trên thế giới. Có thể thấy thực trạng của việc cung cấp các dịch

vụ thanh toán quốc tế của NHNoQN như sau:

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán quốc tế của NHNoQN

Đơn vị: Triệu USD

2006

Chỉ tiêu/Năm



Số

tiền



2007



Tỷ

trọng

(%)



Số

tiền



2008



Tỷ

trọng

(%)



Số

tiền



2009



Tỷ

trọng

(%)



Số

tiền



Tỷ

trọng

(%)



1. Chuyển tiền



24,9



48,3



31,9



39,6



39,4



37,6



34,3



40,6



2. Tín dụng chứng từ



24,8



48,0



46,4



57,5



62,0



59,3



47,3



56,0



1,9



3,7



2,3



2,9



3,2



3,1



2,9



3,4



3. Nhờ thu

Tổng cộng



51,6



80,6



104,6



84,5



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)

Doanh số dịch vụ thanh toán quốc tế của NHNoQN năm 2009 tuy có

giảm so với năm 2008 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng

vẫn đạt 84,5 triệu USD.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoQN)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×