Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Các tuyến du lịch: Sự kết nối về hạ tầng và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

- Các tuyến du lịch: Sự kết nối về hạ tầng và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

92

điểm du lịch tại Phú Thọ nhƣ: Nƣớc khống nóng Thanh Thủy (huyện

Thanh Thủy), Khu di tích lịch sử Đền Hùng…

- Tuyến du lịch theo đƣờng thủy Sông Đà kết nối Kỳ Sơn - Phú Thọ.

* Tuyến du lịch nội tỉnh:

- Tuyến Thành phố Hòa Bình -Kỳ Sơn -Lƣơng Sơn: Là tuyến du lịch

chuyên đề du lịch sinh thái.

- Tuyến Kỳ Sơn -Thành phố Hòa Bình -Cao phong -Tân Lạc -Mai Châu:

Đây là tuyến du lịch gắn với Quốc lộ 6.

- Tuyến Kỳ Sơn -Thành phố Hòa Bình -Kim Bơi -Lạc Thủy.

- Tuyến du lịch chuyên đề : Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử cách

mạng trên địa bàn tỉnh, các điểm tham quan chính bao gồm Địa điểm chiến

thắng Cầu Mè (huyện Kỳ Sơn), Khu căn cứ Hiền Lƣơng -Tu Lý (huyện Đà

Bắc), Khu căn cứ cách mạng Mƣờng Diềm (huyện Đà Bắc), Chiến khu

Mƣờng Khói (huyện Lạc Sơn),…

- Tuyến du lịch theo hƣớng đƣờng thủy Sông Đà kết nối Kỳ Sơn với Hồ

Hòa Bình :

. Bến thuyền du lịch tại Kỳ Sơn - Bến thuyền du lịch phƣờng Tân Thịnh

(Thành phố Hòa Bình) - cảng Bích Hạ hoặc cảng Ba Cấp - đảo Dừa - đền

Thác Bờ - Vịnh Ngòi Hoa.

. Bến thuyền du lịch tại Kỳ Sơn - Bến thuyền du lịch phƣờng Tân Thịnh

(thành phố Hòa Bình) - cảng Bích Hạ hoặc cảng Ba Cấp - Phúc Sạn (Mai

Châu).

. Bến thuyền du lịch tại Kỳ Sơn - Bến thuyền du lịch phƣờng Tân Thịnh

(thành phố Hòa Bình) - cảng Bích Hạ hoặc cảng Ba Cấp - Vịnh Hiền

Lƣơng

* Tuyến du lịch nội bộ:

- Tuyến Thị trấn Kỳ Sơn - Dân Hạ - Mơng Hóa - Dân Hòa: Theo Quốc

lộ 6. Các điểm tham quan trên tuyến : Khu du lịch Cao Vàng, địa điểm



93

chiến thắng Cầu Mè, khu du lịch Hồ Dụ, khu du lịch sinh thái Thác Thăng

Thiên.

- Tuyến Thị trấn Kỳ Sơn - Phúc Tiến - Yên Quang: Theo đƣờng Tỉnh

446. Các điểm tham quan chính trên tuyến : Hồ Đồng Bến, Suối Thần

Buồng Nàng, Hồ Mè, Hồ Rợn.

- Tuyến Thị trấn Kỳ Sơn - Hợp Thành - Hợp Thịnh - Phú Minh: Theo

đƣờng tỉnh 445. Các điểm tham quan chính trên tuyến : Đầm Si, hồ Đồng

Bài, xóm Quốc.

- Tuyến Yên Quang - Hợp Thịnh - Hợp Thành - Thị trấn Kỳ Sơn: Theo

tuyến đƣờng huyện và đƣờng tỉnh 445, khám phá cảnh quan núi Cột Cờ,

vƣờn cây ăn trái và cảnh quan sông Đà.

- Tuyến Yên Quang - Phúc Tiến - Dân Hòa - Mơng Hóa: Theo đƣờng

tỉnh 446, tuyến du lịch thể thao, khám phá khai thác cảnh quan khu vực

Đỉnh Viên Nam, khu du lịch sinh thái Thác Thăng Thiên, Vƣờn Quốc gia

Ba Vì,…

3.3.5.2. Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

* Cơ sở lưu trú: Các loại hình du lịch huyện Kỳ Sơn bao gồm: Khách

sạn, biệt thự, nhà nghỉ dƣỡng (resort, bungalow), nhà nghỉ, nhà nghỉ cộng

đồng (homestay). Phân bố cơ sở lƣu trú đến năm 2020 nhƣ sau:

- Hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí: Hệ thống các Trung tâm vui chơi,

giải trí hỗn hợp: Game, Cinema, Shopping… tại khu vực Thị trấn Kỳ Sơn;

Các loại hình vui chơi giải trí tập trung kết hợp tại các Trung tâm thƣơng

mại, siêu thị ; Trung tâm giải trí bên cạnh các khu du lịch nhằm đảm bảo

nhu cầu giải trí cho khách du lịch và khách nghỉ dƣỡng dài ngày ; Vui chơi,

giải trí ngồi trời với các hoạt động chèo thuyền, bơi, câu cá, cắm trại, dã

ngoại: Tập trung tại khu du lịch Hồ Đồng Bến, khu du lịch Hồ Dụ, khu du

lịch Hồ Rợn,…

* Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật khác:



94

- Cơ sở thƣơng mại, dịch vụ: Xây dựng khu dịch vụ bán hàng lƣu niệm

phục vụ khách du lịch tại các điểm thăm quan, du lịch; Xây dựng các cơ sở

dịch vụ: Trung tâm thƣơng mại, siêu thị, chợ truyền thóng phục vụ dân cƣ

và phát triển du lịch ; Phát triển mở rộng các nhà hàng, cơ sở phục vụ ăn

uống tại Thị trấn Kỳ Sơn và các khu du lịch.

- Hệ thống các cơ sở phục vụ nhu cầu thể thao: Các loại hình dịch vụ

thể thao trên mặt nƣớc và trên cạn nhƣ: chèo thuyền Kayak, xe đạp địa

hình,…

3.3.5.3. Giải pháp hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch

* Hệ thống giao thơng: Các tuyến giao thơng chính đƣợc cải tạo, xây dựng

mới theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020. Quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, Quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kỳ Sơn đến năm 2020,… cụ thể:

- Quốc lộ 6: Nâng cấp chuẩn cấp III; riêng đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đạt

theo quy hoạch cấp II.

- Đƣờng Hòa Lạc - Thành phố Hòa Bình: Tuyến từ ngã tƣ đƣờng Láng Hòa Lạc, kéo dài về phía Tây vào địa phận Hòa Bình, tới xã Trung Minh và

huyện Kỳ Sơn (phía hạ lƣu Bến Ngọc) nối với điểm giao với đƣờng Trƣơng

Hán Siêu - Thành phố Hòa Bình và đƣờng tỉnh 434. Đến năm 2020 hoàn

thành xây dựng đạt tiêu chuẩn đƣờng cao tốc từ 4-6 làn xe.

- Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V đƣờng tỉnh 445 (Pheo - Chẹ) và đƣờng

tỉnh 446 (Bãi Nai - Đồng Dăm).

- Đƣờng tỉnh 448 (Bãi Chạo - Đú Sáng) kéo dài qua xã Đú Sáng nối với

Quốc lộ 6 tại xã Dân Hạ.

- Mạng lƣới giao thông tại Thị trấn Kỳ Sơn: Nâng cấp, mở rộng mạng lƣới

giao thông tại thị trấn Kỳ Sơn theo tiêu chuẩn đƣờng đô thị.

- Nâng cấp các tuyến đƣờng huyện đạt chuẩn cấp V, cứng hóa mặt đƣờng

tối thiểu bằng bê tông xi măng và đá dăm láng nhựa; phấn đấu đến năm 2020



95

có 90% tuyến đƣờng xã đƣợc nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI và tối thiểu đạt

loại A về giao thông nông thôn.

* Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Hệ thống cấp điện, cấp nƣớc, thốt

nƣớc và vệ sinh mơi trƣờng đƣợc nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới theo Quy

hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020. Quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội huyện Kỳ Sơn đến năm 2020,…

- Nâng cấp, cải tạo hoàn chỉnh mạng lƣới cấp điện, cấp nƣớc, thoát nƣớc

tại các khu, điểm du lịch đảm bảo phục vụ nhu cầu phát triển du lịch.

- Hệ thống điện chiếu sáng đƣợc đầu tƣ đồng bộ với các tuyến giao thông.

3.3.5.4. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc của các cấp chính quyền và công

tác tuyên truyền vận động của Mặt trận tổ quốc và các đồn thể nhân dân,

thực hiện có hiệu quả cơng tác cải cách hành chính, tạo điều kiện quan trọng

cho phát triển du lịch.

- Xây dựng theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ban

hành các cơ chế, chính sách tạo mơi trƣờng thơng thống, hỗ trợ và khuyến

khích doanh nghiệp đầu tƣ vào các dự án du lịch trên địa bàn huyện.

- Tập trung huy động các nguồn vốn để đầu tƣ cho phát triển du lịch. Đối

với vốn ngân sách nhà nƣớc, ƣu tiên tập trung cho các cơng trình trọng điểm

về du lịch, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các

nhà đầu tƣ có đủ năng lực, kinh nghiệm, khả năng tài chính đầu tƣ kinh doanh

du lịch trên địa bàn huyện.

- Tập trung giải quyết những vƣớng mắc, khó khăn của các doanh nghiệp

đầu tƣ các dự án trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, đặc biệt là cơng tác giải

phóng mặt bằng, thẩm định dự án, cấp phép đầu tƣ.

- Xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dƣỡng, thu hút nhân tài trong lĩnh vực du

lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong điều kiện hội

nhập kinh tế quốc tế.



96

- Xây dựng chính sách ƣu đãi đầu tƣ phát triển du lịch; ƣu đãi đầu tƣ vào

khai thác văn hóa bản địa cho phát triển du lịch cộng đồng.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tƣ vào du lịch và tổ

chức các loại hình dịch vụ du lịch.

- Có chính sách ƣu đãi về đất đai, giải phóng mặt bằng cho các dự án du

lịch có quy mơ lớn, trọng điểm.

- Triển khai, hƣớng dẫn các quy chế về quản lý du lịch tại các địa bàn có

hoạt động du lịch.

3.3.5.5. Giải pháp thu hút, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư

- Ƣu tiên bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc để hoàn thiện cơ sở hạ tầng,

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

- Kêu gọi các dự án đầu tƣ cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lƣu trú: Nhà nƣớc

quy hoạch các khu đất dành cho các dự án đầu tƣ cơ sở vật chất kỹ thuật và hỗ

trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất.

- Tăng cƣờng huy động nguồn vốn ODA thơng qua vay ƣu đãi nƣớc ngồi

hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các cơng trình cơ sở hạ tầng du lịch

và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để kêu gọi, tài trợ khơng hồn lại cho các

chƣơng trình, dự án phát triển dài hạn.

- Thu hút đầu tƣ của khu vực tƣ nhân cho các dự án phát triển cơ sở hạ

tầng, có các chính sách thu hút đầu tƣ nhƣ: Đổi đất lấy hạ tầng, hình thức BT,

hình thức đối tác cơng - tƣ (PPP),…

- Tăng cƣờng sự giúp đỡ và phối hợp với các Sở, Ngành ở Tỉnh để thực

hiện lồng ghép các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, các dự án của các ngành

khác có liên quan với phát triển du lịch để giảm bớt những khó khăn về vốn

của địa phƣơng. Các chƣơng trình, dự án cụ thể nhƣ chƣơng trình ứng phó

biến đổi khí hậu, nơng thơn mới, trồng rừng, khơi phục và phát triển nghề thủ

công truyền thống…



97

- Phát huy vai trò năng động của thị trƣờng tài chính trong nhân dân; tạo

cơ chế để các thành phần kinh tế, kể cả kinh tế hộ gia đình, cá nhân có thể

tham gia vào đầu tƣ du lịch.

-Thu hút các nguồn vốn khu vực tƣ nhân để cải thiện cơ sở vật chất kỹ

thuật du lịch.

3.3.5.6. Giải pháp về công tác quản lý

- Bổ sung và kiện toàn cán bộ chuyên trách về du lịch trực thuộc phòng

Văn hóa - Thơng tin huyện Kỳ Sơn.

- Tổ chức tuyên truyền phổ biến kịp thời các quy định của pháp luật về

hoạt động du lịch trong cán bộ công chức và các tổ chức, đơn vị kinh doanh

du lịch trên địa bàn huyện.

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, đơn vị doanh nghiệp kinh

doanh dịch vụ lữ hành, mở đại lý, chi nhánh và văn phòng đại diện du lịch tại

huyện.

- Nâng cao vai trò tham mƣu, chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nƣớc về du

lịch.

- Tăng cƣờng công tác kiểm tra xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh

doanh dịch vụ du lịch, tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh để thúc đẩy du

lịch.

- Tăng cƣờng phối hợp liên ngành trong việc thực hiện Đề án phát triển du

lịch huyện để giải quyết những vấn đề có liên quan đến quản lý phát triển du

lịch nhƣ đầu tƣ phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá du lịch, bảo vệ môi

trƣờng, khai thác tài nguyên du lịch, quản lý sử dụng đất, cơ sở hạ tầng,…

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về du lịch.

3.3.5.7. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch

- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực

du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phƣơng.



98

- Cần có chính sách ƣu tiên phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, chất

lƣợng cao bên cạnh du lịch cộng đồng để theo kịp mặt bằng chung của khu

vực.

- Đào tạo nguồn nhân lực làm du lịch, tập trung đào tạo nghiệp vụ: Quản

lý du lịch (Nhà hàng, khách sạn, khu du lịch..), dịch vụ du lịch (Lễ tân, hƣớng

dẫn viên...), nghệ thuật và thái độ cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia

kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện, nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và

chất lƣợng phục vụ khách du lịch.

- Phối hợp mở các lớp bồi dƣỡng về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và

kỹ năng giao tiếp phục vụ khách du lịch cho ngƣời dân trực tiếp tham gia các

hoạt động dịch vụ du lịch tại các điểm du lịch cộng đồng.

- Hợp tác với các trung tâm đào tạo lớn tại Hà Nội và các tổ chức đào tạo

quốc tế.

- Khuyến khích mở các trƣờng lớp hoặc trung tâm đào tạo nguồn nhân lực

du lịch tại huyện Kỳ Sơn.

- Khuyến khích các tổ chức kinh tế, kinh tế - xã hội, doanh nghiệp tăng

cƣờng công tác đào tạo nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực du lịch.

- Liên kết đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nguồn nhân lực

trong các tổ chức, đơn vị kinh doanh du lịch để trang bị những kiến thức và

kỹ năng ngành nghề theo tiêu chuẩn Việt Nam nhằm nâng cao chất lƣợng

phục vụ, từng bƣớc chuyên nghiệp hóa hoạt động dịch vụ du lịch.

- Thƣờng xuyên bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ thuyết minh viên, hƣớng

dẫn viên du lịch những kiến thức cơ bản về lịch sử văn hóa, các di tích, danh

lam thắng cảnh và các địa danh du lịch của huyện; các kỹ năng thuyết trình,

chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ du khách.

- Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ giao tiếp cơ bản cho cán bộ công

chức quản lý, ngƣời lao động tại các đơn vị kinh doanh du lịch, ngƣời dân

trực tiếp phục vụ khách du lịch tại các khu, điểm du lịch.



99

- Nâng cao nhận thức của các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp du lịch.

- Đối với du lịch mang tính cộng đồng, cần khuyến khích phát triển nguồn

nhân lực tại chỗ, ƣu tiên phát triển lao động là đồng bào các dân tộc thiểu số

với những lao động giản đơn để dần dần xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực

tại các khu du lịch.

3.3.5.8. Giải pháp về thông tin tuyên truyền, xúc tiến quảng bá

- Ƣu tiên hỗ trợ kinh phí nhà nƣớc cho thông tin tuyên truyền, xúc tiến

quảng bá các sản phẩm du lịch của huyện Kỳ Sơn.

- Tăng cƣờng công tác quảng bá thơng qua các hội chợ trong, ngồi tỉnh,

tại hội chợ quốc tế các nƣớc trọng điểm về khách du lịch và thơng qua các sự

kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch trong nƣớc và

quốc tế.

- Tăng cƣờng quảng bá trên các kênh truyền thơng uy tín trong lĩnh vực du

lịch, lĩnh vực tìm kiếm trên mạng internet.

- Xuất bản những ấn phẩm giới thiệu về du lịch Kỳ Sơn nhƣ: Sách hƣớng

dẫn du lịch, tập gấp, tạp chí du lịch, bản đồ du lịch bằng nhiều thứ tiếng: Anh,

Pháp, Việt.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá xúc tiến về du lịch bằng nhiều hình

thức có trọng tâm, trọng điểm, đi vào chiều sâu, đảm bảo thiết thực hiệu quả.

Có chính sách m ời chào các Cơng ty lữ hành, các cơ quan báo chí đến khảo

sát, giới thiệu các sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch của huyện, tổ chức các

tour, tuyến du lịch cố định và phát triển bền vững.

- Thƣờng xuyên nghiên cứu thị trƣờng, nhu cầu khách du lịch, để có kế

hoạch phát triển các sản phẩm du lịch.

- Lập danh mục các dự án, kêu gọi đầu tƣ tập trung vào phát triển du lịch

huyện Kỳ Sơn. Tập trung vào một số dự án trọng điểm nhƣ: Dự án Khu thể

thao sân Golf Phúc Tiến; Khu thể thao sân Golf Hòa Bình - Geleximco; Khu

du lịch hồ Đồng Bến,…



100

- Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề giới thiệu về tiềm năng du lịch của

huyện với các nhà đầu tƣ để lựa chọn những nhà đầu tƣ có tiềm lực về kinh

tế và xây dựng những dự án có tính khả thi cao.

- Tạo điều kiện thuận lợi, tƣ vấn giải quyết kịp thời những khó khăn,

vƣớng mắc cho các tổ chức, cá nhân đầu tƣ vào các dự án du lịch và sản phẩm

phục vụ du lịch.

- Tăng cƣờng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp ủy

Đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và nhân dân về tiềm năng, vị trí, vai trò,

triển vọng phát triển, hiệu quả xã hội của phát triển du lịch.

- Chú trọng xây dựng hình ảnh các điểm đến du lịch trong huyện, quan tâm

hơn đến vấn đề rác thải tại điểm du lịch, ngăn chặn ngay từ đầu nạn ăn xin,

lôi kéo du khách, bán hàng dạo gây phiền nhiễu cho du khách tại các điểm du

lịch, tại các điểm ăn uống,…

3.3.5.9. Giải pháp về bảo vệ mơi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Tăng cƣờng tuyên truyền, giáo dục vận động ngƣời dân, khách du lịch

nâng cao nhận thức về bảo vệ mơi trƣờng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Phát triển du lịch phải gắn liền với công tác bảo vệ môi trƣờng và tôn tạo

các khu di tích lịch sử; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn các giá trị văn hóa và

phát triển du lịch.

- Ƣu tiên xây dựng các cơng trình xử lý chất thải, cấp nƣớc sạch, bảo vệ

môi trƣờng và ứng phó biến đổi khí hậu tại các khu vực ƣu tiên phát triển du

lịch. Khuyến khích sử dụng cơng nghệ và sản phẩm sạch trong hoạt động kinh

doanh du lịch.

+ Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái và các loại hình du lịch thân

thiện với mơi trƣờng phù hợp với lý luận và thực tiễn.

+ Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng góp phần tích cực vào nỗ lực

giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội và du

lịch.



101

+ Khuyến khích sử dụng năng lƣợng tái tạo: năng lƣợng mặt trời, biogas

với các chính sách hỗ trợ đầu tƣ từ ngân sách để đầu tƣ ban đầu cho chuyển

giao công nghệ và lắp đặt thiết bị điện sử dụng năng lƣợng thay thế (điện mặt

trời, điện sinh học).

- Giám sát bảo vệ môi trƣờng, giảm thiểu tối đa các tác động tới môi

trƣờng xã hội và môi trƣờng tự nhiên trong giai đoạn xây dựng và vận hành

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu và dự kiến các phƣơng án kịch

bản ứng phó với biến đổi khí hậu trong q trình xây dựng các cơng trình

phục vụ du lịch.

- Các hoạt động du lịch khai thác mặt nƣớc phải đảm bảo các hoạt động

bảo vệ môi trƣờng.

3.3.5.10. Giải pháp về liên kết và hợp tác trong phát triển du lịch

- Tăng cƣờng liên kết chia sẻ kinh nghiệm trong đào tạo nhân lực, khai

thác phát triển du lịch.

- Phối hợp khảo sát xây dựng các tour, các tuyến, điểm du lịch mới nhằm

khai thác kết nối các tour, tuyến du lịch với các doanh nghiệp trong và ngồi

tỉnh.

- Hợp tác phát triển du lịch thơng qua các hình thức nhƣ hợp đồng liên

doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch với sự hỗ trợ của các cơ quan

chức năng.



102

KẾT LUẬN

Qua quá trình nghiên cứu và đánh giá các nguồn lực phát triển du lịch;

thực trạng phát triển ngành du lịch; cũng nhƣ đƣa ra những định hƣớng phát

triển du lịch tại huyện Kỳ Sơn theo hƣớng phát triển du lịch bền vững…

Trong thời gian tới, với định hƣớng phát triển ngành du lịch trở thành ngành

kinh tế mũi nhọn, cũng nhƣ phát triển kinh tế huyện Kỳ Sơn trở thành vùng

động lực của Tỉnh Hòa Bình. Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp

phát triển du lịch huyện Kỳ Sơn theo hƣớng bền vững để tìm ra các giải pháp

phát triển theo hƣớng bền vững có ý nghĩa rất quan trọng. Luận văn đã tập

trung nghiên cứu và thu đƣợc những kết quả chính nhƣ sau:

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn, về

phát triển du lịch bền vững;

- Những kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở trong và ngoài nƣớc, từ

đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc phát triển du lịch theo hƣớng bền vững

ở huyện Kỳ Sơn

- Nghiên cứu, đánh giá, phân tích đƣợc thực trạng, tình hình, tài nguyên và

các sản phẩm du lịch huyện Kỳ Sơn từ năm 2012 đến 2016. Hệ thống tài liệu,

số liệu sử dụng trong luận văn do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân huyện thống kê và Phòng Văn hóa Thơng tin phụ trách hoạt động du lịch

trên địa bàn cung cấp có giá trị pháp lý cao.

- Xác định đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch bền vững

tại huyện Kỳ Sơn;

Từ những số liệu tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du

lịch huyện Kỳ Sơn trong những năm qua. Cá nhân em đã đƣa ra một vài định

hƣớng và đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn cao, phù hợp với mục tiêu

phát triển du lịch huyện Kỳ Sơn theo hƣớng bền vững.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Các tuyến du lịch: Sự kết nối về hạ tầng và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×