Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Huyện Kỳ Sơn có hệ thống giao thông vận tải rất thuận lợi, với hai loại hình giao thông phổ biến là đường bộ và đường thủy.

Huyện Kỳ Sơn có hệ thống giao thông vận tải rất thuận lợi, với hai loại hình giao thông phổ biến là đường bộ và đường thủy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

64

2.1.2.8. Cấp, thốt nước và vệ sinh mơi trường

Hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt qua sử lý đƣợc đầu tƣ từ nhiều nguồn vốn

(vốn dự án 134,135...); tỷ lệ ngƣời dân dùng nƣớc sạch đạt 95%. Hệ thống

thoát nƣớc và vệ sinh môi trƣờng trong thời gian qua đã đƣợc quan tâm đầu

tƣ, khu vực trung tâm thị trấn đã xây dựng và đƣa vào sử dụng hệ thống

thoát nƣớc ngầm, vỉa hè; ở các xã hệ thống cống hở dẫn nƣớc cũng đƣợc

đầu tƣ xây dựng hiện tƣợng ngập úng khơng còn sảy ra, bên cạnh đó còn

đảm bảo tốt việc dẫn nƣớc tƣới tiêu phục vụ làm nông nghiệp cho bà con,

nhân dân. Ngoài ra, Dự án vệ sinh môi trƣờng, thu gom rác thải đƣợc huyện

triển khai rất có hiệu quả, rác thải đƣợc thu gom tại từng khu, xóm theo thời

gian quy định và đƣợc chuyên trở bằng xe chuyên dụng đến các điểm xử lý

rác thải tập chung.

2.1.2.9. Bưu chính, viễn thơng

Mạng lƣới dịch vụ bƣu điện trên tồn tỉnh gồm có: 01 bƣu cục trung tâm

huyện, 10 bƣu cục xã, thị trấn. Hệ thống mạng cáp quang hiện đã đƣợc lắp

đặt và triển khai tới 10/10 xã, thị trấn trên toàn huyện phục vụ tốt cho nhu

cầu kết nối, khai thác thông tin... của nhân dân trong huyện. Nhìn chung,

mạng lƣới bƣu chính viễn thơng đến nay đã phủ sóng tồn huyện, có sự mở

rộng về phạm vi và tăng nhanh về số lƣợng và chất lƣợng.

2.1.2.10. Hệ thống điện

Hệ thống nguồn điện của huyện Kỳ Sơn đƣợc cung cấp từ mạng lƣới

điện quốc gia, với hệ thống cột, dây dẫn và các trạm biến áp chắc chắn,

kiên cố, chạy dài từ Xuân Mai - Huyện Kỳ Sơn - Thành phố Hòa Bình trên

tuyến lộ 371. Tuyến lộ 371 Kỳ Sơn lấy từ trạm 110KV Xn Mai, đƣờng

trục chính có chiều dài trên 70km; lộ 374 từ thành phố Hòa Bình đến trạm

35/6KV-1x1000KVA huyện Kỳ Sơn có chiều dài của đƣờng trục là

40,8km.Ngồi ra, hệ thống điện Kỳ Sơn còn lấy từ tuyến lộ 374 trạm



65

110KV Hòa Bình. Hiện tại đƣờng dây 35KV cấp điện cho các trạm

35/0,4KV trên địa bàn huyện có tổng chiều dài trên 70km luôn ổn định;

thƣờng xuyên đƣợc sửa chữa nâng cấp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng

điện của ngƣời dân và các nhà máy, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa

bàn; 100% số hộ dân trên địa bàn huyện đƣợc dùng điện lƣới quốc gia.

2.1.3. Nhận xét chung

- Nhìn chung điều kiện tự nhiên của huyện Kỳ Sơn rất đa dạng, phong phú

với địa hình, cảnh quan có đồi, núi, hang động, thác nƣớc và diện tích mặt

Hồ...; khơng khí trong lành rất thích hợp cho việc đầu tƣ, khai thác nhiều loại

hình du lịch khác nhau.

- Kinh tế xã hội trong giai đoạn vừa qua cũng có những bƣớc tăng trƣởng

ổn định; GDP bình qn đầu ngƣời tăng 1,5 lần (giai đoạn 2012-2016). Bên

cạnh đó huyện Kỳ Sơn đƣợc quy hoạch thuộc tiểu vùng 1 - tiểu vùng đô thị công nghiệp, gồm 03 huyện: Kỳ Sơn - Lƣơng Sơn và Bắc Lạc Thủy (theo

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm

2020) với định hƣớng, tập trung đầu tƣ phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ

và các lĩnh vực dịch vụ thƣơng mại, du lịch, vui chơi giải trí…

- Về giao thơng, huyện Kỳ Sơn nằm trên tuyến Quốc lộ 6 là điểm kết nối

về giao thƣơng, du lịch giữa Thành phố Hà Nội với các tỉnh Trung du miền

núi Bắc Bộ, với những điểm du lịch nổi tiếng nhƣ: Khu du lịch Quốc gia Hồ

Hòa Bình; Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, Khu du lịch Quốc gia Điện Biên

Phủ - Pá Khoang… Ngoài ra còn có sự kết nối về đƣờng thủy với các Tỉnh

Phú Thọ và vùng Hồ Hòa Bình theo sơng Đà.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu



2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu: Từ tổng thể nội dung cần nghiên

cứu ta chọn ra một số đơn vị mang tính chất đại biểu cho tổng thể điều tra.

Kết quả điều tra đƣợc dùng suy rộng tổng thể. Các đơn vị đƣợc điều tra đƣợc



66

chọn theo các phƣơng pháp khoa học để đảm bảo tính chất đại biểu cho tổng

thể.

- Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thông tin đƣợc thu thập thập qua

sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tƣ tƣởng cơ

bản là cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đốn về

những thuộc tính của đối tƣợng nghiên cứu, xây dựng những mơ hình lý

thuyết hay thực nghiệm ban đầu.

. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Các tài liệu, công trình nghiên cứu đã

đƣợc cơng bố có liên quan. Các báo cáo thống kê hoạt động du lịch tại huyện

Kỳ Sơn - Tỉnh Hòa Bình từ năm 2012 đến năm 2016.

. Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu từ các phiếu điều tra; hỏi ý

kiến khách du lịch tham quan và ngƣời dân sống quanh khu du lịch. Từ kết

quả thu thập phiếu tiến hành tổng hợp các ý kiến đánh giá.

2.2.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phƣơng pháp liên quan đến việc thu

thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính tốn và mơt tả các đặc trƣng khác nhau để

phản ánh một cách tổng quát đối tƣợng nghiên cứu.

- Phương pháp phân tích SWOT: Là cơng cụ rất hiệu quả để xác định các ƣu

điểm, khuyết điểm của một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả thách thức, nguy

cơ mà tổ chức đó sẽ phải đƣơng đầu. Thực hiện phân tích SWOT giúp chúng ta tập

trung các hoạt động của chúng ta vào những lĩnh vực mà chúng ta đang có lợi thế

và nắm bắt đƣợc các cơ hội mà chúng ta có đƣợc.

- Sử dụng phần mềm Excel.

2.3. Các hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1. Khách du lịch

- Tổng lƣợt khách du lịch đến. Tốc độ tăng trƣởng bình quân.

- Tỷ lệ khách lƣu trú, ngày lƣu trú trung bình.



67

2.3.2. Tổng thu từ khách du lịch

- Doanh thu du lịch huyện Kỳ Sơn, tổng thu từ khách du lịch.

- Tăng trƣởng bình quân tổng thu từ khách du lịch.

- Tỷ trọng so với tổng thu từ khách du lịch toàn tỉnh.

2.3.3. Cơ sở lưu trú

- Số cơ sở lƣu trú, tổng số buồng. Tăng trƣởng bình quân giai đoạn 2012 2016.

- Tổng số cơ sở lƣu trú trên địa bàn huyện Kỳ Sơn so với tổng số cơ sở lƣu

trú toàn tỉnh.

- Về chất lƣợng cơ sở lƣu trú: Các nhà nghỉ chƣa xếp hạng. Chất lƣợng các

cơ sở lƣu trú, hệ thống tiện nghi phục vụ.

2.3.4. Lao động trong ngành du lịch

- Lao động trong du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

- Tỷ trọng lao động du lịch với lao động du lịch tỉnh Hòa Bình.

- Trình độ lao động ngành du lịch, lao động chƣa đƣợc đào tạo cơ bản về

nghiệp vụ, chuyên môn,…



68

Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng phát triển du lịch tại huyện kỳ sơn

3.1.1. Thực trạng kinh doanh du lịch

Theo báo cáo thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Sơn tổng lƣợt

khách du lịch đến huyện năm 2016 đạt khoảng 20.057, trong đó khách nội

địa chiếm xấp xỉ 100% tổng lƣợt khách. Lƣợng khách du lịch đến huyện Kỳ

Sơn giai đoạn này hiện còn khá khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 0,78% tổng

lƣợt khách đến tỉnh Hòa Bình.

Bên cạnh đó tỷ lệ khách du lịch lƣu trú chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là

khách đi ngang qua huyện và đi lại trong ngày. Đối với khách có lƣu trú,

ngày lƣu trú trung bình khoảng 1,3 - 1,4 ngày.

3.1.1.1. Số lượng và cơ cấu khách du lịch

* Khách du lịch Quốc tế: Khách quốc tế hầu nhƣ là khơng có, đa phần

khách du lịch chỉ đi ngang qua huyện và không lƣu trú.

Bảng 3.1: Hiện trạng khách Quốc tế

Năm

TT



Hạng mục



1

2



Tổng số khách

Khách quốc tế



3



Khách tham quan



4



5



Khách do cơ sở lƣu

trú phục vụ

Lƣợt khách

Ngày khách

Khách do cơ sở lữ

hành phục vụ

Lƣợt khách

Ngày khách



Đvt

2012



2013



2014



2015



2016



Lƣợt





-



15.286

245



17.005

180



20.003

03



20.057

157







-



171



180



0



157



Lƣợt

Ngày



-



-



-



03

-



-



Lƣợt

Ngày



-



-



-



-



-



(Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Sơn)



69

* Khách du lịch nội địa:

Khách nội địa là thị trƣờng chủ yếu, chiếm xấp xỉ 100% tổng lƣợt khách

đến huyện Kỳ Sơn, chủ yếu là khách nội tỉnh và một phần khách khách từ các

tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng và Dun hải Đơng Bắc (Hà Nội, Hải

Phòng, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình,…). Mục đích chủ yếu của khách du

lich là du lịch sinh thái, khám phá, du lịch phƣợt. Đối tƣợng chủ yếu là giới trẻ

ƣa thích tham quan, khám phá, mạo hiểm.

Bảng 3.2: Hiện trạng khách nội địa

TT



Hạng mục



Năm



Đvt

2012



2013



2014



2015



2016



Lƣợt



15.286



17.005



20.003



20.057



1



Tổng số khách



2



Khách trong nƣớc







15.041



16.825



20.000



19.900



3



Khách tham quan







7.543



6.877



9.038



11.188



Lƣợt khách







1.473



6.968



7.449



8.712



Ngày khách



Ngày



1.272



7.508



3.027



9.621



Lƣợt khách



Lƣợt



6.025



2.980



3.513



1.114



Ngày khách



Ngày



48



3.400



780



1.583



4



5



Khách do cơ sở lƣu

trú phục vụ



Khách do cơ sở lữ

hành phục vụ



(Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Sơn)

3.1.1.2. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú

Hệ thống cơ sở lƣu trú là một trong những yếu tố hết sức quan trọng ảnh

hƣởng lớn đến sự phát triển du lịch. Trong những năm qua, các cơ sở lƣu trú

du lịch ở huyện Kỳ Sơn có một vài biến động, hiện tại năm 2016 tổng số cơ sở

lƣu trú đƣợc đăng ký cấp phép là 9 cơ sở với tổng số phòng là 75 phòng với



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Huyện Kỳ Sơn có hệ thống giao thông vận tải rất thuận lợi, với hai loại hình giao thông phổ biến là đường bộ và đường thủy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×