Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năm 2016, Tốc độ tăng trưởng ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4%; Công nghiệp - xây dựng đạt 16,4%, dịch vụ đạt 14,5%. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp chiếm 27,13%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,9%; Dịch vụ chiếm 34,68%. Thu nhập bình quân đầu ...

Năm 2016, Tốc độ tăng trưởng ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4%; Công nghiệp - xây dựng đạt 16,4%, dịch vụ đạt 14,5%. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp chiếm 27,13%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,9%; Dịch vụ chiếm 34,68%. Thu nhập bình quân đầu ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

57

Nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 389,74 tỷ, bằng 104% so cùng kỳ. Sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đƣợc đẩy mạnh, tổng giá trị sản xuất công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đạt 1.127 tỷ đồng (trong đó xây dựng

đạt 511,2 tỷ đồng) bằng 112,8% so cùng kỳ. Hoạt động dịch vụ, thƣơng mại

đã đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế và

nhu cầu thiết yếu của nhân dân, tổng giá trị lƣu chuyển hàng hóa, dịch vụ đạt

556,8 tỷ đồng, bằng 110% so cùng kỳ năm 2015.

Giai đoạn 2012-2016, Sản xuất nơng, lâm nghiệp, thủy sản đƣợc duy trì

ổn định, an ninh lƣơng thực đƣợc đảm bảo, Tổng giá trị sản xuất nông, lâm

nghiệp, thuỷ sản năm 2016 đạt 389,74 tỷ đồng, giảm gần 1% so với năm 2012

(392 tỷ đồng). Công tác xây dựng nông thôn mới: giai đoạn 2012-2016,

Huyện Kỳ Sơn tổ chức công bố 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 03 xã đạt từ

15-18 tiêu chí; 02 xã đạt từ 10-14 tiêu chí và 02 xã đạt từ 5-9 tiêu chí. Sản

xuất cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp có bƣớc phát triển khá; tồn huyện

hiện có 97 dự án đăng ký đầu tƣ, với tổng số vốn đăng ký 1.252,7 tỷ đồng;

các Khu công nghiệp, cụm, điểm công nghiệp đƣợc tỉnh phê duyệt đƣợc triển

khai xây dựng và đƣa vào hoạt động góp phần tích cực vào giải quyết việc

làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, tăng thu ngân sách cho địa phƣơng.

Các ngành nghề truyền thống nhƣ: sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất chổi

chít, chế biến nơng sản, sản xuất đồ mộc dân dụng và xuất khẩu... tiếp tục

đƣợc duy trì phát triển khá. Tổng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

năm 2016 đạt 1.919,7 tỷ đồng, tăng 76,3% so với năm 2012 (năm 2012 đạt

1.466,1 tỷ đồng).



58

Bảng 2.1: Tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đvt: Tỷ đồng

Tốc độ

phát triển

Chỉ tiêu



TT



2012



2013



2014



2015



2016



BQ

(20122016)

(%/năm)



1



Tổng GDP (Theo giá



946,9



1.136,2



1.282



1.382,4



2.073,54



1,49



349,6



361,4



445,4



468,2



389,7



1,43



Công nghiệp - TTCN



249,5



323,0



356,0



400



1.127



1,58



Dịch vụ - Thƣờng mại



347,8



451,8



480,6



514,2



556,8



1,45



28,5



29,7



29,7



28,8



27,13



36,9



36,6



36,1



36,8



38,19



34,6



33,7



34,2



34,4



34,68



năm 2010)

Nông nghiệp - Lâm

ghiệp - Thủy sản



2



Cơ cấu kinh tế

Nông nghiệp - Lâm

ghiệp - Thủy sản

Công nghiệp - Xây

dựng

Dịch vụ - Thƣơng mại



( Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Kỳ Sơn)

2.1.2.2. Thể thao - Văn hóa:

Hoạt động văn hóa đƣợc quan tâm, các hoạt động văn hóa, thơng tin, phát

thanh truyền hình, thể dục thể thao hƣớng vào phục vụ nhiệm vụ chính trị của

địa phƣơng, phục vụ kỷ niệm các ngày lễ lớn và các sự kiện quan trọng đƣợc

tổ chức thƣờng xuyên. Hệ thống các cơ sở văn hóa cộng đồng đã đƣợc quan

tâm phát triển. Các hoạt động văn hóa quần chúng ở cơ sở, nhất là phong trào

văn nghệ, quần chúng rất đƣợc hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho phát

triển. Tiếp tục củng cố, xây dựng làng, thôn, bản, khu phố văn hố, gia đình

văn hố và đạt nhiều kết quả tích cực (Năm 2016, tồn huyện có 6.350/7.989,



59

đạt tỷ lệ 79,5% hộ gia đình được cơng nhân gia đình văn hóa; 64/85 khu dân

cư được cơng nhận “Làng văn hóa” chiếm tỷ lệ 75,3%; số cơ quan, doanh

nghiệp đạt cơ quan văn hóa là 25 đơn vị, đạt tỷ lệ 81%; số trường học đạt

trường văn hóa 27/27 trường, đạt 100%). Công tác Quản lý nhà nƣớc về lĩnh

vực văn hoá và các dịch vụ văn hoá đƣợc tăng cƣờng, góp phần ngăn chặn các

tệ nạn xã hội và xây dựng mơi trƣờng văn hố lành mạnh ở địa phƣơng.

Công tác thể dục thể thao đƣợc chú trọng đầu tƣ và phát triển, các cơ sở

luyện tập đƣợc từng bƣớc đầu tƣ; lực lƣợng vận động viên năng khiếu tham

gia các giải của tỉnh đạt đƣợc nhiều giải cao nhƣ mơn bơi lội. Tuy vậy, thành

tích thể dục thể thao còn thấp so với các đơn vị trong tỉnh, lực lƣợng vận động

viên còn mỏng, đội ngũ cán bộ chuyên môn và cơ sở vật chất huấn luyện thi

đấu chƣa đạt chuẩn. Ngồi ra, cơng tác tun truyền cho hoạt động thể dục

thể thao còn hạn chế.

2.1.2.3. Dân số:

Cơng tác dân số, gia đình và trẻ em đƣợc Dân số huyện Kỳ Sơn giai đoạn

từ năm 2012 đến năm 2016 duy trì ở mức ổn định, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

khoảng 1%/năm. Năm 2016, tổng dân số của huyện là 34.935 nghìn ngƣời,

đơng thứ 4 so với tồn tỉnh Hòa bình; mật độ dân số 1.538 ngƣời/km2, phân

bố khơng đồng đều. Các xã có mật độ dân số cao đó là xã Hợp Thịnh, xã Hợp

Thành, xã Mơng Hóa, xã Phú Minh, Thị trấn Kỳ Sơn, khoảng 225 ngƣời/km2,

trong khi đó một số xã có mật độ dân số thấp hơn nhƣ xã Dân Hòa, xã Dân

Hạ, xã Yên Quang khoảng 130 ngƣời/km2, riêng hai xã vùng cao, vùng khó

khăn nhƣ xã Độc Lập và xã Phúc Tiến chỉ khoảng 50 ngƣời/km2. Dân số theo

khu vực cho thấy, dân số tập trung chủ yếu ở vùng nông thơn với 32.115

ngƣời chiếm 92%, thành thị có 2.820 ngƣời chiếm 8%.

Từ xa xƣa huyện Kỳ Sơn là địa bàn sinh sống của đa phần ngƣời dân tộc

Mƣờng, chiếm tỷ lệ 70% dân số toàn huyện; dân tộc Kinh sống xen lẫn với

ngƣời Mƣờng chiếm khoảng hơn 27% dân số tồn huyện; còn lại là ngƣời dân



60

tộc Dao và các dân tộc khác chiếm tỷ lệ 3%. Trong những năm qua đời sống

của cán bộ và nhân dân các dân tộc trong huyện ngày càng đƣợc nâng lên, tỷ lệ

hộ đói nghèo hằng năm giảm khoảng 0,95%, năm 2012 số hộ nghèo là 545 hộ

chiếm 7%, hộ cận nghèo là 371 hộ chiếm tỷ lệ 4,52%; đến năm 2016 tỷ lệ hộ

nghèo giảm còn 542 hộ, chiếm tỷ lệ 6,75 %, hộ cận nghèo là 445 hộ, chiếm tỷ lệ

5,54% (Theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều) dân số toàn huyện.

Bảng 2.2: Dân số Huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2012 - 2016

Chỉ tiêu



Đvt



2012



2013



2014



2015



2016



Ngƣời



31.900



33.131



33.788



34.105



34.935



Nam



Ngƣời



15.616



16.475



16.803



16.985



17.102



Nữ



Ngƣời



16.284



16.656



16.985



17.120



17.785



Thành thị



Ngƣời



2.474



2.519



2.561



2.596



2.820



Nơng thơn



Ngƣời



29.426



30.612



31.227



31.509



32.115



TT

1



Dân số trung bình



2



Phân theo giới tính



3



Phân theo khu vực



(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Kỳ Sơn)

2.1.2.4. Lao động - việc làm:

Theo thống kê, phần lớn lao động tập trung ở vùng nông thôn với hoạt

động chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Cơ cấu sử dụng lao động theo hƣớng

thu hút nhiều lao động vào các lĩnh công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm

dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Sự phân bố lao động giữa

các vùng chƣa cân đối, ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất. Về chất lƣợng lao

động, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, chất lƣợng chƣa cao. Tuy

nhiên, trong thời điểm hiện nay việc huyện Kỳ Sơn đƣợc tỉnh coi là vùng

động lực phát triển kinh tế của tỉnh; hiện có 02 khu cơng nghiệp và một số

điểm, cụm cơng nghiệp đã đƣợc tỉnh phê duyệt cho phép đầu tƣ nên hàng năm

công tác đào tạo cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn đƣợc huyện rất



61

quan tâm chú trọng, nhằm phục vụ nhu cầu về lao động cho các khu, cụm,

điểm công nghiệp trên địa bàn huyện. Do vậy, hàng năm căn huyện xây dựng

kế hoạch, định hƣớng và lựa chọn ngành nghề đào tạo trên cơ sở các chƣơng

trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng và nhu cầu thực tế của

thị trƣờng lao động do vậy số lao động sau khi đƣợc đào tạo nghề có việc làm

đạt tỷ lệ từ 75-80%. Năm 2012, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt tỷ lệ 30% so

với tổng số lao động trong toàn huyện; đến năm 2016 tỷ lệ lao động qua đào

tạo tăng lên 41%, hàng năm tạo việc làm mới cho 1.200 lao động trở lên.

Huyện Kỳ Sơn có nguồn lao động dồi dào với 26.043 ngƣời trong độ tuổi

lao động, chiếm khoảng 74,5% dân số toàn huyện. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

của huyện năm 2016 đạt 42%, tăng 11,1 % so với năm 2012; tỷ lệ lao động

qua đào tạo nghề năm 2016 đạt 27%, tăng 8,5% so với năm 2012.

Bảng 2.3: Lao động - việc làm Huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2012 - 2016

Chỉ tiêu



Đvt



2012



2013



2014



Ngƣời



21.389



21.820



22.258



%



30,0



33,0



Ngƣời



1.250



Công nghiệp, TTCN



Ngƣời



Dịch vụ - Thƣơng mại

Dịch vụ vận tải



TT



1



Tổng số Lao động

Lao động qua đào tạo

Tạo việc làm mới hàng

năm



2



2015



2016



22.58



26.04



2



3



36,1



40,0



41,0



1.200



1.250



1.200



1.200



1.682



1.635



1.571



1.652



1.735



Ngƣời



2.179



2.166



2.085



2.181



2.512



Ngƣời



159



147



140



138



162



Lao động trong các

ngành, nghề



(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Kỳ Sơn)



62

2.1.2.5. Giáo dục & đào tạo:

Huyện đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về nâng cao chất lƣợng, hiệu

quả giáo dục toàn diện giai đoạn 2010 - 2015, định hƣớng đến năm 2020

nhằm tạo sự chuyển biến căn bản và toàn diện về chất lƣợng giáo dục đáp ứng

yêu cầu phát triển kinh tế- văn hóa xã hội trong giai đoạn hiện nay. Ngành

Giáo dục đào tạo trong thời gian qua đạt đƣợc những thành tựu đáng chú ý;

mạng lƣới giáo dục đào tạo đƣợc đầu tƣ nâng cấp về cơ sở vật chất; số lƣợng

học sinh các cấp học, ngành học tăng nhanh; tồn huyện hiện có 16/32 trƣờng

đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 50%. Tính đến năm 2016, tồn huyện có 32

Trƣờng, 295 lớp với 7096 học sinh, trong đó: Trƣờng mầm non 11 trƣờng;

trƣờng Tiểu học 10 trƣờng; trƣờng THCS 10 trƣờng và 01 Trƣờng Tiểu

học&THCS; 10 Trung tâm học tập cộng đồng do phòng Giáo dục trực tiếp

quản lý; 02 Trƣờng Trung học Phổ thông và 01 Trung tâm giáo dục thƣờng

xuyên và dạy nghề do Sở Giáo dục & đào tạo tỉnh Hòa Bình quản lý.

2.1.2.6. Y tế

Cơng tác chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân đƣợc quan

tâm chú trọng. Cơ sở y tế các tuyến đƣợc đầu tƣ nâng cấp về cơ sở vật chất và

trang thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn. Năng lực hoạt động của cán bộ

y tế đƣợc cải thiện đáng kể. Cơng tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khám

chữa bệnh cho ngƣời nghèo và khám bệnh cho trẻ em dƣới 6 tuổi có nhiều

chuyển biến tích cực. Triển khai có hiệu quả các chƣơng trình phòng chống

các bệnh xã hội, kể hoạch hố gia đình và các chƣơng trình y tế khác tại cộng

đồng. Tồn huyện hiện có 12 cơ sở Y tế, trong đó có: 01 Bệnh viện đa khoa;

01 phòng khám khu vực, 10 trạm y tế tuyến cơ sở (8/10 trạm y tế có bác sỹ,

đạt tỷ lệ 80%); tồn huyện có 06/10 xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai

đoạn 2016-2020 và đạt 6 bác sỹ/1 vạn dân. Tồn ngành, có tổng số 125 cán

bộ, trong đó: 19 Bác sĩ, 56 Y sĩ, 21 Y tá, 15 nữ hộ sinh, 12 dƣợc sĩ và 2 dƣợc

tá. Năm 2016, các cơ sở Y tế trong toàn huyện đã tổ chức khám cho 30.159



63

lƣợt ngƣời; điều chị nội trú cho 2.738 bệnh nhân. Nhìn chung, hệ thống y tế

đang dần hoàn thiện hơn và bƣớc đầu đã đáp ứng đƣợc nhu cầu khám chữa

bệnh cho nhân dân.

2.1.2.7. Giao thông vận tải

Huyện Kỳ Sơn có hệ thống giao thơng vận tải rất thuận lợi, với hai loại

hình giao thơng phổ biến là đƣờng bộ và đƣờng thủy.

* Đƣờng bộ:

+ Quốc lộ 6: Đƣờng quốc lộ 6 dài gần 20km chạy cắt ngang qua địa bàn

huyện từ xã Dân Hòa đến hết địa bàn Thị trấn Kỳ Sơn; nối liền giữa thành

phố Hà Nội với thành phố Hòa Bình và các tỉnh Tây Bắc. Đến giai đoạn

2016-2020 sẽ đƣợc nâng cấp, cải tạp đạt chuẩn Cấp II (đoạn Xuân Mai - Hòa

Bình)

+ Đƣờng cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình: Tuyến đƣờng từ ngã 4 đƣờng Láng Hòa Lạc, kéo dài về phía Tây vào địa phận Hòa Bình, tới xã Trung Minh và

huyện Kỳ Sơn (phía hạ lƣu bến Ngọc) nối với điểm giao với đƣờng Trƣơng

Hán Siêu - Thành phố Hòa Bình và đƣờng tỉnh 434. với chiều dài 16,3 km

chạy qua địa bàn các xã Yên Quang, Phúc Tiến, Dân Hạ và Thị trấn Kỳ Sơn

thuộc huyện Kỳ sơn.

+ Đƣờng tỉnh lộ 445: Với chiều dài 16,5km kéo dài từ Thị trấn Kỳ Sơn đi

huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội.

+ Đƣờng tỉnh lộ 446: Chiều dài 13,2km chạy từ phố Bãi Nai - Xã Mơng

Hóa đến Huyện Quốc Oai và Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội.

+ Đƣờng tỉnh lộ 448: Chiều dài 14,7km, kéo dài từ xã Dân Hạ huyện Kỳ

Sơn tới xã Đú Sáng - Huyện Kim Bôi.

* Đƣờng thủy: Hệ thống giao thông đƣờng thủy với 20 km sông Đà chảy

qua Thị trấn Kỳ Sơn và các xã Dân Hạ, Hợp Thành, Hợp Thịnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năm 2016, Tốc độ tăng trưởng ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4%; Công nghiệp - xây dựng đạt 16,4%, dịch vụ đạt 14,5%. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp chiếm 27,13%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,9%; Dịch vụ chiếm 34,68%. Thu nhập bình quân đầu ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×