Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện.

b. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện.

Tải bản đầy đủ - 0trang

93



- Xây dựng các cơng trình cấp nƣớc nhỏ lẻ hộ gia đình.

- Mơ hình quản lý: Gia đình tự quản lý. Tuy nhiên để công tác quản lý

đƣợc tốt hơn, các cơ quan quản lý nhà nƣớc về nƣớc sạch sinh hoạt nông thôn

cần xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm hỗ trợ kinh phí xây dựng cơng trình nƣớc

cho các hộ dân (giếng đào, giếng khoan,…) trên nguyên tắc nhà nƣớc và nhân

dân cùng làm. Nhà nƣớc hỗ trợ những gì nhân dân khơng tự làm ra đƣợc

(nhƣ: xi măng, sắt thép, đƣờng ống PE, bơm tay,…), đồng thời tăng cƣờng

công tác tuyên truyền, mở lớp tập huấn về quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn

nhằm nâng cao năng lực tự quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn cho ngƣời dân;

ngƣời dân bỏ công lao động để xây dựng cơng trình và tự quản lý khai thác,

sử dụng cơng trình.

* Đối với những nơi có thể xây dựng cơng trình cấp nƣớc tập trung

- Về loại hình cấp nƣớc

Đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc tập trung quy mô vừa và nhỏ

(không nên xây dựng các cơng trình q lớn phục vụ cấp nƣớc cho trên 2.000

ngƣời). Chú trọng áp dụng loại hình cấp nƣớc tự chảy, chi xây dựng cơng

trình cấp nƣớc bằng bơm dẫn ở những nơi khơng thể xây dựng cơng trình cấp

nƣớc tự chảy.

Nên đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc có quy mơ từ 50  100

m3/ngđ, tƣơng đƣơng với việc cấp nƣớc cho dƣới 1.700 ngƣời.

- Về mô hình quản lý

Về lâu dài chỉ nên áp dụng 2 mơ hình quản lý các cơng trình cấp nƣớc

SHNT trên địa bàn huyện, đó là mơ hình HTX và mơ hình Cộng đồng quản

lý. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay có thể sử dụng cả 3 mơ hình quản lý

hiện có kết hợp với một số giải pháp cụ thể sau:

+ Đối với mơ hình UBND xã quản lý

Thành lập Ban quản lý các cơng trình cấp nƣớc SHNT trên cơ sở sử

dụng ngay bộ máy của UBND xã theo hƣớng sử dụng cán bộ kiêm nhiệm,

giảm thiểu chi phí.



94



Trƣớc khi tiến hành các bƣớc đầu tƣ, xây dựng cơng trình cấp nƣớc

SHNT cần tham khảo ý kiến của tồn thể các hộ dân có nhu cầu sử dụng nƣớc

trong vung về: quy mô, công nghệ, phƣơng thức quản lý, nghĩa vụ và quyền

lợi của ngƣời dân….

Khi thực hiện đầu tƣ xây dựng cơng trình cấp nƣớc SHNT, trong thành

phần Ban quản lý dự án (thay mặt chủ đầu tƣ thực hiện một số nhiệm vụ đầu

tƣ) cần bao gồm đại diện của UBND xã sở tại và đại diện các hộ dân có nhu

cầu sử dụng nƣớc. Ban quản lý vận hành khai thác, sử dụng cơng trình phải

do ngƣời dân bầu ra trên cơ sở đề xuất của UBND xã và cộng đồng những

ngƣời sử dụng nƣớc và đƣợc UBND huyện ra quyết định thành lập. Ban này

cần đƣợc hình thành ngay từ khi có kế hoạch xây dựng cơng trình và đƣợc

chủ đầu tƣ chỉ định tham gia giám sát việc xây dựng cơng trình.

Trung tâm NSH&

VSMTNT tỉnh



UBND huyện



UBND xã BQL các

cơng trình NSHNT



Tổ vận hành CT

cấp NSHNT số 1



Tổ vận hành CT

cấp NSHNT số 2



Tổ vận hành CT

cấp NSHNT số 3



Phối hợp thực hiện quản lý nhà nƣớc về nƣớc SHNT

Hƣớng dẫn, chỉ đạo, giám sát công tác quản lý nƣớc SHNT

Trực tiếp làm chủ đầu tƣ các CT cấp nƣớc SHNT và

thực hiện quản quản lý CT nƣớc SHNT

Sơ đồ 3.7. Mơ hình UBND xã quản lý nƣớc SHNT



95



Cơ quan quản lý nhà nƣớc về nƣớc sinh hoạt nông thôn ở địa phƣơng

phải cử các thành viên trong BQL tham gia các khoá tập huấn về quản lý NS

& VSMTNT. Ban quản lý phải xây dựng xong Quy chế quản lý cơng trình

(trên cơ sở tham khảo ý kiến của toàn thể ngƣời dân sẽ đƣợc sử dụng nƣớc từ

cơng trình) và trình UBND xã phê duyệt trƣớc khi cơng trình đƣợc bàn giao

đƣa vào khai thác sử dụng.

+ Đối với mơ hình HTX quản lý

Mỗi một HTX có một phƣơng thức tổ chức, bố trí nhân sự tham gia

hoạt động quản lý cơng trình cấp nƣớc SHNT khác nhau. Song về cơ bản các

HTX cần tổ chức hoạt động quản lý cơng trình cấp nƣớc SHNT theo một mơ

hình quản lý chung thể hiện qua sơ đồ 3.8.

Việc thành lập mới các HTX cấp nƣớc SHNT (hoặc giao cho các HTX

sẵn có quản lý cơng trình cấp nƣớc SHNT) chỉ nên thực hiện ở những địa bàn

có điều kiện kinh tế khá (nhƣ các xã ở vùng 1, vùng 2 của huyện). Nên tổ

chức việc cung cấp dịch vụ nƣớc SHNT đi kèm với dịch vụ nông nghiệp.

Trung tâm NSH&

VSMTNT tỉnh



UBND xã



UBND huyện



HTX dịch vụ cấp nƣớc SHNT

(gồm cả dịch vụ nông nghiệp)

Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 1

1  2 ngƣời



Dịch vụ nông nghiệp

(của hàng - đại lý)



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số n

1  2 ngƣời



Phối hợp thực hiện quản lý nhà nƣớc về nƣớc

Hƣớng dẫn, chỉ đạo,SHNT

giám sát công tác quản lý nƣớc

SHNT

Trực tiếp thực hiện quản lý CT nƣớc SHNT. Tham gia

hoặc trực tiếp làm chủ đầu từ công trình cấp nƣớc



đồ 3.8. Mơ hình HTX quản lý nƣớc SHNT

SHNT



96



+ Đối với quy mô Cộng đồng quản lý

Trƣớc mắt UBND huyện cần lập kế hoạch xây dựng các công trình cấp

nƣớc SHNT tập trung sử dụng nguồn ngân sách nhà nƣớc hoặc các tổ chức

khác nhau trên cơ sở gắn liền với kế hoạch giao cơng trình cho cộng đồng

quản lý. Trên cơ sở kế hoạch đã đƣợc xây dựng, UBND huyện chỉ đạo UBND

các xã chủ động triển khai thực hiện.

Tại các vùng có nhu cầu sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh và nằm

trong kế hoạch xây dựng cơng trình cấp nƣớc SHNT của huyện, UBND xa

triệu tập dân trong vùng giới thiệu về dự án, phổ biến về hình thức tổ chức và

phƣơng thức đóng góp cơng trình (ít nhất phải có phần đóng góp của ngƣời

dân về công lao động).

UBND xã



Cộng

đồng sử

dụng nƣớc



Trung tâm NSH&

VSMTNT tỉnh



BQL CT cấp nƣớc SHNT

(Bao gồm: Lãnh đạo ban, kế

toán và thủ kho, thủ quỹ và

các tổ vận hành)



Tổ vận hành CT

cấp NSHNT số 1

1  2 ngƣời



UBND huyện



Cộng

đồng sử

dụng nƣớc



Tổ vận hành CT

cấp NSHNT số n

1  2 ngƣời



Phối hợp thực hiện quản lý nhà nƣớc về nƣớc

SHNT

Hƣớng dẫn, chỉ đạo, giám sát công tác quản lý nƣớc SHNT

Trực tiếp thực hiện quản lý CT nƣớc SHNT. Tham gia

hoặc trực tiếp làm chủ đầu từ cơng trình cấp nƣớc SHNT

Giám sát công tác quản lý nƣớc SHNT



Sơ đồ 3.9. Mơ hình Cộng đồng quản lý nƣớc SHNT



97



Sau khi đã thống nhất các nội dung cơ bản về đóng góp, quản lý, giám

sát đầu tƣ xây dựng cơng trình… ngƣời dân sẽ bầu ra Ban quản lý cơng trình

để thay mặt họ tham gia làm chủ đầu tƣ xây dựng cơng trình, giám sát các

hoạt động đầu tƣ, xây dựng và nhận bàn giao cơng trình đƣa vào sử dụng sau

khi xây dựng xong. Việc bầu chọn sẽ đƣợc UBND xã thông qua và xác nhận.

Ban quản lý sẽ thay mặt cho cộng đồng dân cƣ sử dụng nƣớc tham gia vào

quản lý đầu tƣ cơng trình, nhận bàn giao và quản lý sử dụng cơng trình sau

khi xây dựng xong.

Đối với mơ hình này, một vấn đề hết sức quan trọng là ngƣời sử dụng

nƣớc phải đƣợc tham gia đóng góp ý kiến, quyết định về suất đầu tƣ, quy mơ

và loại hình cấp nƣớc của cơng trình. Cơng tác thu chi tài chính phải đƣợc

thơng báo cơng khai đến nƣời sử dụng (nên thực hiện 3 tháng 1 lần), khơng

hạch tốn lỗ, lãi mà tổ chức hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận, thu đủ bù chi

(trong tính tốn đơn giá sử dụng nƣớc có thể tính đến khấu hao và chi phí vận

hành bảo dƣỡng cơng trình).



98



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận

Nghiên cứu đã nêu lên tổng quát về tình hình quản lý, khai thác, sử

dụng các cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn tại Việt Nam nói chung,

tỉnh Hòa Bình và địa phƣơng nghiên cứu nói riêng. Đồng thời tìm hiểu, phân

tích những ƣu điểm, nhƣợc điểm của các mơ hình quản lý nƣớc sinh hoạt

nông thôn của các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam.

Điều tra, nghiên cứu đánh giá thực trạng đầu tƣ xây dựng và quản lý

các cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn trên địa bàn huyện; xác định các

yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của các mơ hình hiện có trên địa bàn, cụ thể

nhƣ sau:

- Cơ chế quản lý đầu từ, khai thác sử dụng các cơng trình cấp nƣớc sinh

hoạt nơng thơn trên địa bàn huyện còn chƣa phù hợp với điều kiện thực tiễn.

- Nhiều cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn

huyện đƣợc đầu tƣ xây dựng trong thời gian qua đã góp phần nâng cao điều

kiện sống của nhân dân. Tuy nhiên do cơng tác quản lý yếu kém đến nay

nhiều cơng trình đã bị hỏng bể đầu nguồn, hỏng hệ thống ống dẫn… không

thể khai thác sử dụng đƣợc; làm giảm hiệu quả đầu tƣ cơng trình.

- Xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của các mơ hình

quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện; kết hợp với phân tích

kết quả điều tra, khảo sát; phân tích SWOT … đã cho thấy hiện nay trên địa

bàn huyện đang tồn tại 3 mơ hình quản lý nƣớc sinh hoạt nơng thơn, trong đó

mơ hình UBND xã hoạt động kém hiệu quả; mơ hình HTX hoặc Cộng đồng

quản lý tuy chƣa thực sự hoàn thiện nhƣng đã cho thấy sự phù hợp với điều

kiện thực tế của địa phƣơng.



99



- Cộng đồng dân cƣ trên địa bàn huyện chƣa thực sự quan tâm tới việc

sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày; chƣa quan tâm,

tham gia đóng góp vào xây dựng, quản lý các cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt

nơng thơn.

- Nhận thức của ngƣời dân về nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh và quản lý

nƣớc sinh hoạt nơng thơn còn rất nhiều hạn chế, đặc biệt là nhóm ngƣời dân

tộc thiểu số (đồng bào Dao…), đồng bào vùng sâu, vùng xa.

Đề tài cũng đã đƣa ra một số các giải pháp chủ yếu đã chia thành hai

nhóm giải pháp đó là:

- Nhóm giải pháp về xây dựng cơng trình: Bao gồm các giải pháp về

quy hoạch xây dựng cơng trình; giải pháp cụ thể trong xây dựng cơng trình

theo từng loại hình cấp nƣớc.

- Nhóm giải pháp hồn thiện mơ hình quản lý: Bao gồm các giải pháp

về cơ chế quản lý; các giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện hình thái tổ chức bộ

máy, cơ chế và phƣơng thức hoạt động đào tạo nâng cao nhận thức trình độ

quản lý và kỹ thuật… của 3 loại mơ hình hiện có trên địa bàn huyện.

4.2. Kiến nghị

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tại địa phƣơng, tôi rút ra một số kiến

nghị sau:

- Cần phân cấp quản lý đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc SHNT

một cách mạnh mẽ theo hƣớng giao cho UBND các xã (hoặc đơn vị quản lý

các cơng trình cấp nƣớc SHNT) làm chủ đầu tƣ xây dựng cơng trình.

- Tỷ lệ cấp nƣớc SHNT tại địa bàn nghiên cứu còn ở mức thấp, trong

khi đó nhu cầu cấp nƣớc SHNT ngày càng cao. Vì vậy trong thời gian tới các

cấp chính quyền địa phƣơng cần có kế hoạch đầu tƣ phát triển hệ thống cấp

nƣớc SHNT một cách thích đáng.



100



- Trƣớc mắt cần tập trung nguồn vốn đầu tƣ sửa chữa các cơng trình

đang bị hƣ hỏng, đặc biệt là các cơng trình bị hỏng bể đầu nguồn nhằm đƣa

cơng trình trở lại hoạt động bình thƣờng. Đồng thời có kế hoạch chuyển đổi

mơ hình quản lý đối với các cơng trình hiện đạng giao cho UBND xã quản lý,

tốt nhất là chuyển giao cho cộng đồng ngƣời sử dụng nƣớc của cơng trình

quản lý.

- Việc đầu tƣ xây dựng mới cơng trình cấp nƣớc SHNT trên địa bàn cần

thực hiện trên cơ sở lồng ghép, phối hợp các nguồn đầu tƣ, khai thác, sử dụng

hợp lý nguồn nƣớc đạt hiệu quả cao, bảo vệ mơi trƣờng. Trong đó chú trọng

vận động ngƣời dân cùng tham gia đóng góp xây dựng, quản lý, vận hành,

duy tu, bảo dƣỡng cơng trình.

- Tăng cƣờng đào tạo, tập huấn, tuyên truyền về quản lý, sử dụng và

bảo vệ cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn cho cán bộ và ngƣời dân; chú

trọng đối tƣợng là ngƣời dân tộc thiểu số.

- Cần có chính sách ƣu tiên đầu tƣ cho các xã đặc biệt khó khăn nhằm

tăng khả năng tiếp cận của ngƣời dân với nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, góp

phần nâng cao điều kiện sống cho ngƣời dân nơi đây.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (2003), TCVN 5502: 2003 Nƣớc cấp

sinh hoạt- Yêu cầu chất lƣợng.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005).Trung tâm Nƣớc sạch và

Vệ sinh nơng thơn, Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình nước sinh

hoạt và vệ sinh nông thôn hàng năm, Hà Nội.

3. Bộ Nơng nghiệp và PTNT (2004), Báo cáo tình hình thực hiện Chương

trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Hà

Nội.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Báo cáo tổng kết Chương

trình quốc gia nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng

đến năm 2010, Hà Nội.

5. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Báo cáo tổng kết Chương

trình quốc gia về nước sạch và Vệ sinh môi trường giai đoạn 2006-2010,

Hà Nội.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Chiến lược quốc gia về

nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, Hà Nội.

7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thơn năm (2016), Báo cáo tổng kết

Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông

thôn, Hà Nội.

8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Báo cáo kết quả thực hiện

Chương trình mục tiêu quốc gia NS&VSMTNT giai đoạn 2011-2016 đề

xuất kế hoạch giai đoạn 2016-2020, Hà Nội.

9. Bộ tài chính - Bộ xây dựng (2012), Thơng tư liên tích số 75/2012/TTLTBTC-BXD-BNN ngày 15/05/2012 về việc ban hành hành hướng dẫn

nguyên tác, xây dựng thẩm quyền quyết dịnh giá nước tiêu thụ tại các đô

thị, khu vực công nghiệp và khu vực nông thôn, Hà Nội.



10. Bộ tài chính (2013), Thơng tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của

Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác cơng trình cấp

nước sạch nơng thôn tập trung, Hà Nội.

11. Báo điện tử Công nghiệp (2005), Về quản lý sử dụng và bảo vệ nguồn

nước: Kinh nghiệm Israel, (Website: http://IRV.moi.gov.vn).

12. Cục Thống kê Hòa Bình(2016), Niên giám Thống kê tỉnh Hòa Bình hàng

năm, Hòa Bình.

13. Nguyễn Vũ Hoan, Trƣơng Đình Bắc (2005), Kinh nghiệm về quản lý nước

sạch và vệ sinh và VSMT tại Trung Quốc, Hà Nội.

14. Trần Hiếu Huệ (2005), Cấp nước và vệ sinh nông thôn, Nxb. Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội.

15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Báo cáo tổng kết Chƣơng

trình quốc gia về nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng của Trung tâm nước

sinh hoạt và Vệ sinh mơi trường tỉnh Hòa Bình.

16. Thủ tƣớng chính phủ (2016), Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 về

tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng bền vững

cơng trình cấp nước sạch nơng thơn tập trung, Hà Nội.

17. Ủy Ban nhân dân huyện Lạc Sơn (2016), Báo cáo tình hình kinh tế - xã

hội huyện Lạc Sơn năm 2016, nhiệm vụ trong tâm năm 2017, Hòa Bình.

18. Văn phòng điều phối Trung ƣơng Chƣơng trình quốc gia nƣớc sạch và

vệ sinh mơi trƣờng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm

(2015), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG nước sạch và vệ

sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011-2015, Hà Nội.



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát

I Thông tin chung về hộ

- Họ và tên chủ hộ: ……………………………………… nam(nữ)

- tuổi: ……………………

- Dân tộc: …………………………………………….

- Trình độ văn hố:

………………………………………………………...

- Thuộc loại hộ:

+ Theo trình độ phát triển kinh tế:

+ Theo phƣơng hƣớng sản xuất:

- Địa chỉ: Thôn …………………….. Xã: ……………..

- Thu nhập binh quân đầu ngƣời của hộ: ……………..đồng/ngƣời/tháng

II Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ

TT



Họ và tên



Tuổi



Giới tính



Ngày LĐ

tham gia



Những

việc có thể

tham gia



III. Những vấn đề liên quan tới sinh hoạt nƣớc của hộ

1. Hiện nay hộ gia đình đang sử dụng nƣớc dinh hoạt từ cơng trình nào?

Do đơn vị nào quản lý ………………

2. Khi sử dụng nguồn nƣớc trên, hộ có phải trả tiền hay khơng?

+ Có phải trả



Khơng phải trả



3. Nếu cỏ phải trả tiền thì khả năng chi trả của hộ thế nào

+ Khơng có khả năng chi trả

+ Có khả năng chi trả tồn bộ



+ Có khả năng chi trả một phần



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×