Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân tích SWOT về các mô hình quản lý và loại hình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện

a. Phân tích SWOT về các mô hình quản lý và loại hình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện

Tải bản đầy đủ - 0trang

89



+ Điểm mạnh: Việc tổ chức và vận hành bộ máy quản lý cơng trình

đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng, đơn giản. Mọi việc đều do UBND xã

quyết định nên có sự thống nhất quản lý giữa các cơng trình cùng địa bàn. Chi

phí cho những ngƣời tham gia công tác vận hành, duy tu, bảo dƣỡng không

cao nhƣ ở các doanh nghiệp kinh doanh nƣớc nên ngƣời dân đƣợc sử dụng

nƣớc với giá thấp hơn.

+ Điểm yếu: Thiếu cơ sở pháp lý. Nhân sự hay bị thay đổi nên cơng tác

quản lý tài chính gặp nhiều khó khăn thƣờng xảy ra sự thiếu công khai, minh

bạch; dẫn đến việc ngƣời trực tiếp quản lý, vận hành cơng trình thiếu động lực

lao động, làm việc thiếu trách nhiệm… làm cho cơng trình nhanh chóng

xuống cấp, hỏng hóc thƣờng xun.

+ Cơ hội: Có thể sử dụng một phần bộ máy sẵn có của UBND xã để

tham gia quản lý cơng trình. Nhận đƣợc sự hậu thuẫn cao của chính quyền địa

phƣơng.

+ Thách thức: Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính của

cơng trình. Lơi kéo ngƣời dân tham gia quản lý, giám sát các hoạt động của

cơng trình.

- Mơ hình HTX quản lý

+ Điểm mạnh: Mơ hình quản lý này có tính pháp lý cao. Ngƣời dân

nơng thơn rất quen với loại hình quản lý này. Lợi nhuận thu từ cơng trình

đƣợc sử dụng cơng khai, dân chủ, đúng mục đích theo quy định chung góp

phần khuyến khích các xã viên găn bó hơn với Hợp tác xã, đặc biệt trong

công tác quản lý, bảo vệ tài sản của Hợp tác xã nói chung, cơng trình cấp

nƣớc nói riêng. Đƣợc tập thể xã viên HTX nhiệt tình ủng hộ. Đơn giá nƣớc

thấp.

+ Điểm yếu: Hầu hết các cán bộ trong Ban chủ nhiệm HTX và bộ máy

quản lý, vận hành cơng trình đều chƣa qua đào tạo, tập huấn về quản lý cơng



90



trình nƣớc sinh hoạt nơng thơn, thiếu các nghiệp vụ chuyên môn về cấp nƣớc

sinh hoạt (kỹ thuật vận hành, duy tu, bảo dƣỡng cơng trình, quản lý chất

lƣợng nƣớc…). Việc vay tiền để sửa chữa cơng trình khi bị hƣ hỏng gặp nhiều

khó khăn, là nguy cơ tiềm ẩn thiếu bền vững trong quản lý cơng trình.

+ Cơ hội: Mở rộng lĩnh vực hoạt động của các HTX nơng nghiệp, dịch

vụ đã có. Thành lập mới các HTX dịch vụ nƣớc SHNT hoạt động theo Luật

Hợp tác xã.

+ Thách thức: Nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ về quản lý,

vận hành, duy tu, bảo dƣỡng cơng trình của các cán bộ trong Ban quản lý

cơng trình.

- Mơ hình Cộng đồng quản lý

+ Điểm mạnh: Đây là mơ hình quản lý đƣợc hình thành trên cơ sở tinh

thần tự nguyện cộng đồng, hoạt động vì cộng đồng nên rất đƣợc cộng đồng

quan tâm, ủng hộ. Cơ chế hoạt động linh hoạt; hoạt động vì lợi ích chung của

cộng đồng chứ không chạy theo lợi nhuận. Rất phù hợp với chủ trƣơng của

Đảng và Nhà nƣớc hiện nay là “Thực hiện: Dân biết – Dân bàn – Dân làm –

Dân kiểm tra – Dân hƣởng lợi”.

+ Điểm yếu: Ban quản lý không đủ tƣ cách pháp nhân nên trong hoạt

động gặp nhiều khó khăn. Ban quản lý thƣờng ít có hiểu biết về quản lý (nhất

là quản lý về kinh tế), thiếu các nghiệp vụ chuyên môn về cấp nƣớc sinh hoạt

(kỹ thuật vận hành, duy tu, bảo dƣỡng cơng trình, quản lý chất lƣợng

nƣớc…). Chính vì vậy mơ hình quản lý này sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi

thực hiện quản lý các cơng trình cấp nƣớc với công nghệ cao, kỹ thuật vận

hành phức tạp.

+ Cơ hội: Cộng đồng những ngƣời sử dụng nƣớc đƣợc tham gia quản lý

cơng trình cấp nƣớc SHNT trong tồn bộ q trình đầu tƣ xây dựng cơng trình

đến vận hành, khai thác sử dụng cơng trình.



91



+ Thách thức: Nâng cao trình độ, chun mơn nghiệp vụ về quản lý,

vận hành, duy tu, bảo dƣỡng cơng trình của những ngƣời tham gia Ban quản

lý cơng trình.

* Về các loại hình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn:

- Cấp nƣớc nhỏ lẻ:

+ Điểm mạnh: Thuận tiện, đơn giản trong quản lý, khai thác sử dụng.

Có thể sử dụng vật liệu và sức lao động địa phƣơng nên tiết kiệm đƣợc chi

phí; phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên ở nhiều vùng trong giai đoạn hiện

nay. Ngƣời dân tự quản lý, khai thác sử dụng nên khơng phải trả phí sử dụng

nƣớc.

+ Điểm yếu: Lƣu lƣợng và chất lƣợng nƣớc thƣờng không đều; dễ bị ô

nhiễm.

+ Cơ hội: Tăng khả năng tiếp cận với nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh cho

đối tƣợng là ngƣời nghèo, ngƣời sống ở vùng không xây dựng đƣợc các cơng

trình cấp nƣớc tập trung hoặc có xây dựng đƣợc thì giá thành q cao.

+ Thách thức: Rất khó khăn trong cơng tác quản lý chất lƣợng nƣớc

sinh hoạt. Nguồn nƣớc dễ bị khai thác một cách bừa bãi, sử dụng lãng phí.

- Cấp nƣớc tập trung hệ bơm dẫn:

+ Điểm mạnh: Quản lý cơng trình đƣợc tập trung. Chất lƣợng và khối

lƣợng nƣớc đảm bảo ổn định, thoả mãn nhu cầu của ngƣời sử dụng. Là cách

khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nƣớc một cách hợp lý.

+ Điểm yếu: Công tác quản lý, vận hành, duy tu bảo dƣỡng cơng trình

đòi hỏi phải có chun mơn, kỹ thuật. Chi phí cho xử lý nƣớc cao, đặc biệt

khi nguồn nƣớc có sự thay đổi (mùa khô sang mùa mƣa hàm lƣợng phù sa

trong nƣớc tăng…). Chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dƣỡng cao, dẫn

đến giá nƣớc cao.

+ Cơ hội: Nhận đƣợc nhiều sự hỗ trợ đầu tƣ của Nhà nƣớc và các tổ

chức phi chính phủ nƣớc ngồi.



92



+ Thách thức: Làm thế nào để thay đổi đƣợc nhận thức, hành vi của

ngƣời dân trong sử dụng nƣớc. Lôi kéo họ tham gia đóng góp xây dựng và

quản lý cơng trình.

- Cấp nƣớc tập trung hệ tự chảy:

+ Điểm mạnh: Chất lƣợng nƣớc tƣơng đối đảm bảo. Quản lý công trình

đƣợc tập trung. Khơng cần năng lƣợng để vận hành cơng trình. Rất phù hợp

với vùng núi.

+ Điểm yếu: Cơng tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dƣỡng công trình

đòi hỏi phải có chun mơn, kỹ thuật. Q trình cấp nƣớc có thể bị gián đoạn

khi nguồn nƣớc có thể bị thay đổi.

+ Cơ hội: Nhận đƣợc nhiều sự hỗ trợ đầu tƣ của Nhà nƣớc và các tổ

chức phi chính phủ nƣớc ngồi.

+ Thách thức: Làm thế nào để thay đổi đƣợc nhận thức, hành vi của

ngƣời dân trong sử dụng nƣớc. Lơi kéo họ tham gia đóng góp xây dựng và

quản lý cơng trình.

b. Đề xuất một số giải pháp hồn thiện các mơ hình quản lý nước sinh hoạt

nông thôn của huyện.

* Về cơ chế quản lý nƣớc SHNT: UBND huyện, Trung tâm NSH &

VSMTNT phối hợp với UBND các xã thống nhất thực hiện công tác quản lý

nhà nƣớc về lĩnh vực nƣớc SHNT trên địa bàn. Thực hiện phân cấp mạnh mẽ

trong quản lý đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc SHNT, cụ thể: giao

cho UBND các xã trực tiếp làm chủ đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc

SHNT trên địa bàn xã. Trong ban quản lý xây dựng công trình (đại diện cho

chủ đầu tƣ) phải có đại diện của đơn vị theo dự kiến sau này sẽ đƣợc giao

quản lý vận hành, khai thác sử dụng cơng trình và đại diện cộng đồng sử dụng

nƣớc từ cơng trình.

* Về mơ hình quản lý và loại hình cơng trình cấp nƣớc SHNT

- Đối với những nơi không thể xây dựng đƣợc các cơng trình cấp nƣớc

tập trung (ở một số xóm của các xã vùng III):



93



- Xây dựng các cơng trình cấp nƣớc nhỏ lẻ hộ gia đình.

- Mơ hình quản lý: Gia đình tự quản lý. Tuy nhiên để công tác quản lý

đƣợc tốt hơn, các cơ quan quản lý nhà nƣớc về nƣớc sạch sinh hoạt nông thôn

cần xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm hỗ trợ kinh phí xây dựng cơng trình nƣớc

cho các hộ dân (giếng đào, giếng khoan,…) trên nguyên tắc nhà nƣớc và nhân

dân cùng làm. Nhà nƣớc hỗ trợ những gì nhân dân không tự làm ra đƣợc

(nhƣ: xi măng, sắt thép, đƣờng ống PE, bơm tay,…), đồng thời tăng cƣờng

công tác tuyên truyền, mở lớp tập huấn về quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn

nhằm nâng cao năng lực tự quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn cho ngƣời dân;

ngƣời dân bỏ cơng lao động để xây dựng cơng trình và tự quản lý khai thác,

sử dụng cơng trình.

* Đối với những nơi có thể xây dựng cơng trình cấp nƣớc tập trung

- Về loại hình cấp nƣớc

Đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc tập trung quy mơ vừa và nhỏ

(khơng nên xây dựng các cơng trình q lớn phục vụ cấp nƣớc cho trên 2.000

ngƣời). Chú trọng áp dụng loại hình cấp nƣớc tự chảy, chi xây dựng cơng

trình cấp nƣớc bằng bơm dẫn ở những nơi khơng thể xây dựng cơng trình cấp

nƣớc tự chảy.

Nên đầu tƣ xây dựng các cơng trình cấp nƣớc có quy mơ từ 50  100

m3/ngđ, tƣơng đƣơng với việc cấp nƣớc cho dƣới 1.700 ngƣời.

- Về mơ hình quản lý

Về lâu dài chỉ nên áp dụng 2 mơ hình quản lý các cơng trình cấp nƣớc

SHNT trên địa bàn huyện, đó là mơ hình HTX và mơ hình Cộng đồng quản

lý. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay có thể sử dụng cả 3 mơ hình quản lý

hiện có kết hợp với một số giải pháp cụ thể sau:

+ Đối với mơ hình UBND xã quản lý

Thành lập Ban quản lý các cơng trình cấp nƣớc SHNT trên cơ sở sử

dụng ngay bộ máy của UBND xã theo hƣớng sử dụng cán bộ kiêm nhiệm,

giảm thiểu chi phí.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân tích SWOT về các mô hình quản lý và loại hình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×