Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Giải pháp cụ thể cho xây dựng công trình

b. Giải pháp cụ thể cho xây dựng công trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

86



+ Nền giếng bằng bê tông đảm bảo thuận tiện khi sử dụng đồng thời

ngăn chặn dòng nƣớc bẩn chảy trực tiếp xuống dƣới giếng và phải có rãnh xa

vị trí của giếng.

+ Dụng cụ lấy nƣớc sử dụng gầu múc, bơm tay hoặc bơm điện nhỏ.

+ Vật liệu lọc: bao gồm sỏi, cát rải ở đáy giếng để lọc cho nƣớc trong

và khi bơm nƣớc không bị vẩn đục.

- Giếng khoan hộ gia đình: Giếng thu nƣớc ngầm tầng nơng hoặc tầng

sâu; có thể đƣợc khoan bằng tay hoặc bằng máy.

* Đối với cơng trình cấp nƣớc tập trung:

- Hệ thống cấp nƣớc bơm dẫn: Đây là các hệ thống cấp nƣớc tập trung

có nguồn nƣớc khai thác từ các giếng khoan đƣờng kính lớn hoặc sơng, suối,

hồ. Nƣớc đƣợc các máy bơm áp lực đẩy vào hệ thống qua khâu sử lý rồi dẫn

tới các điểm dùng tập trung hoặc các hộ gia đình. Loại hình kỹ thuật cấp nƣớc

này rất phù hợp với vùng tập trung dân cƣ nhƣ thị trấn huyện lỵ và trung tâm

các xã. Hệ thống cấp nƣớc bơm dẫn bao gồm 2 loại sau:

- Hệ thống bơm dẫn sử dụng nguồn nƣớc mặt: Là hệ thống cấp nƣớc

cho nhiều hộ gia đình; nƣớc đƣợc bơm từ sông, suối, hồ qua khâu sử lý rồi

đƣa đến các hộ sử dụng nƣớc. Xây dựng theo quy mơ thiết kế đƣợc tính tốn

cụ thể cho từng cơng trình.

Nƣớc nguồn



CT thu

nƣớc



mặt



CT xử lý

nƣớc



Bể chứa

nƣớc sạch



Trạm bơm

cấp 2 hoặc

tháp nƣớc



Hệ thống đƣờng ống phân phối

Máy bơm điện



Sơ đồ 3.4. Hệ thống bơm dẫn nƣớc mặt



87



- Hệ thống bơm dẫn sử dụng nguồn nƣớc ngầm: Là hệ thống cấp nƣớc

cho nhiều hộ gia đình; nƣớc bơm từ giếng khoan qua khâu xử lý rồi đƣa nƣớc

đến các hộ gia đình sử dụng nƣớc. Xây dựng theo quy mơ thiết kế đƣợc tính

tốn cụ thể cho từng cơng trình.



Nƣớc nguồn



Giếng

khoan



CT xử lý

nƣớc



Bể chứa

nƣớc sạch



ngầm



Trạm bơm

cấp 2 hoặc

tháp nƣớc



Hệ thống đƣờng ống phân phối

Giếng khoan



Sơ đồ 3.5. Hệ thống bơm dẫn nƣớc ngầm

- Hệ thống cấp nƣớc tự chảy: Là hệ thống cấp nƣớc cho nhiều hộ gia

đình, áp dụng chủ yếu cho các xã ở vùng miền núi. Nƣớc đƣợc lấy từ suối

hoặc mạch lộ, qua khâu xử lý rồi đƣa đến các hộ sử dụng nƣớc nhờ sự chênh

lệch về độ cao. Loại hình cấp nƣớc này đã có từ lâu đời và khá phổ biến ở

miền núi; trƣớc đây các đƣờng ống dẫn nƣớc chủ yếu sử dụng bằng tre, nứa…

ngày nay thay bằng ống nhựa hoặc thép tráng kẽm.

Về cấu tạo, hệ thống cấp nƣớc tự chảy gồm có:

- Cơng trình thu nƣớc (cơng trình đầu nguồn): Tuỳ thuộc vào nguồn

khai thác là suối hay mạch lộ mà cơng trình đầu nguồn có khác nhau. Nguồn

nƣớc là suối thì cơng trình đầu nguồn là đập ngăn nƣớc. Nguồn nƣớc là mạch

lộ nƣớc ngầm thì cơng trình đầu nguồn là hộp thu nƣớc.

- Bể cắt áp: Bể cắt áp đƣợc xây dựng trong trƣờng hợp áp lực nƣớc

trong đƣờng ống lớn hơn khả năng cho phép của ống. Bể cắt áp có tác dụng

giảm áp lực nƣớc trong đƣờng ống bằng cách cho nƣớc xả vào khơng khí tạo

ra áp lực thuỷ tĩnh đáp ứng áp lực cho phép của đƣờng ống.



88



- Hệ thống xử lý nƣớc: Thƣờng sử dụng các bể lọc chậm, lọc nhanh với

công nghệ lọc đơn giản (bằng cát, sỏi,…). Có nhiệm vụ lọc cặn và vi sinh vật

có hại cho sức khoẻ và các tạp chất khác có trong nƣớc.

- Các bể chứa nƣớc sạch: Dùng để chứa nƣớc sạch cung cấp cho các hộ

gia đình qua các ống dẫn nhờ sự chênh lệch về độ cao hoặc là điểm sử dụng

nƣớc chung cho một số hộ gia đình (khi đó đi kèm với bể chứa có các nhà tắm

và nhiều vòi sử dụng).

- Hệ thống phân phối: Sử dụng ống kẽm hoặc nhựa cao phân tử

(HDPE) dẫn đến từng hộ gia đình hoặc đến từng cụm gia đình.

Các hệ thống cấp nƣớc tự chảy trên địa bàn đều thống nhất bố trí các

hạng mục cơng trình theo sơ đồ sau:

CT thu nƣớc



Hệ thống sử

lý nƣớc



Các bể chứa

nƣớc sạch



Hệ thống

phân phối



Điểm dùng

nƣớc tập trung



Bể cắt áp



Điểm dùng

nƣớc tập trung

Tự chảy (nhờ vào chênh lệch độ cao)

Sơ đồ 3.6. Hệ thống cấp nƣớc tự chảy

3.4.2.2. Giải pháp hồn thiện các mơ hình quản lý nước sinh hoạt nơng thơn

huyện Lạc Sơn

a. Phân tích SWOT về các mơ hình quản lý và loại hình cấp nước sinh hoạt

nông thôn trên địa bàn huyện

* Về các mơ hình quản lý

- Mơ hình UBND xã quản lý



89



+ Điểm mạnh: Việc tổ chức và vận hành bộ máy quản lý cơng trình

đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng, đơn giản. Mọi việc đều do UBND xã

quyết định nên có sự thống nhất quản lý giữa các cơng trình cùng địa bàn. Chi

phí cho những ngƣời tham gia cơng tác vận hành, duy tu, bảo dƣỡng không

cao nhƣ ở các doanh nghiệp kinh doanh nƣớc nên ngƣời dân đƣợc sử dụng

nƣớc với giá thấp hơn.

+ Điểm yếu: Thiếu cơ sở pháp lý. Nhân sự hay bị thay đổi nên cơng tác

quản lý tài chính gặp nhiều khó khăn thƣờng xảy ra sự thiếu công khai, minh

bạch; dẫn đến việc ngƣời trực tiếp quản lý, vận hành cơng trình thiếu động lực

lao động, làm việc thiếu trách nhiệm… làm cho cơng trình nhanh chóng

xuống cấp, hỏng hóc thƣờng xun.

+ Cơ hội: Có thể sử dụng một phần bộ máy sẵn có của UBND xã để

tham gia quản lý cơng trình. Nhận đƣợc sự hậu thuẫn cao của chính quyền địa

phƣơng.

+ Thách thức: Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính của

cơng trình. Lơi kéo ngƣời dân tham gia quản lý, giám sát các hoạt động của

cơng trình.

- Mơ hình HTX quản lý

+ Điểm mạnh: Mơ hình quản lý này có tính pháp lý cao. Ngƣời dân

nơng thơn rất quen với loại hình quản lý này. Lợi nhuận thu từ cơng trình

đƣợc sử dụng cơng khai, dân chủ, đúng mục đích theo quy định chung góp

phần khuyến khích các xã viên găn bó hơn với Hợp tác xã, đặc biệt trong

công tác quản lý, bảo vệ tài sản của Hợp tác xã nói chung, cơng trình cấp

nƣớc nói riêng. Đƣợc tập thể xã viên HTX nhiệt tình ủng hộ. Đơn giá nƣớc

thấp.

+ Điểm yếu: Hầu hết các cán bộ trong Ban chủ nhiệm HTX và bộ máy

quản lý, vận hành cơng trình đều chƣa qua đào tạo, tập huấn về quản lý công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Giải pháp cụ thể cho xây dựng công trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×