Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



cơng tình khai thác nƣớc ngầm có độ khống thấp, chất lƣợng tốt, đáp ứng

tiêu chuẩn làm nguồn cấp nƣớc cho ăn uống và sinh hoạt.

Bảng 3.1. Thống kê các cơng trình nƣớc sinh hoạt nơng thơn trên địa bàn

tỉnh Hòa Bình

Đơn vị tính: Cơng trình.

Chia ra các loai

TT



Đơn vị

Tồn tỉnh



48.911



42.684



3.802



567



Cấp

nƣớc

tập

trung

1.858



Tổng

số



Giếng

khoan



Bể chứa

nƣớc



Giếng

Cơng

cộng



1



TP Hòa Bình



1.322



725



36



25



536



2



H.n Thủy



1.142



1.025



47



16



54



3



H. Tân Lạc



1.763



1.571



36



54



102



4



H. Mai Châu



1.175



976



66



38



95



5



H.Lƣơng Sơn



1.602



1.297



71



76



158



6



H. Đà Bắc



1.738



1.189



372



82



95



7



H. Lạc Sơn



12.177



11.320



601



48



208



8



H. Kỳ Sơn



4.447



3.760



520



52



115



9



H. Kim Bôi



10.745



9.636



825



83



201



10 H. Lạc Thủy



7.533



7.160



120



57



196



11 H. Cao Phong



5.267



4.025



1.108



36



98



(Nguồn: Trung tâm NSH & VSMTNT tỉnh Hòa Bình)

Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã tổ chức xây dựng hồn thành 48.911

cơng trình khai thác nƣớc mặt cấp nƣớc sinh hoạt tập trung cho nhân dân khu

vực nông thôn (bao gồm cả hệ thống tự chảy và hệ thống bơm dẫn). Thơng

qua đó đã cung cấp đƣợc nƣớc phục vụ sinh hoạt và đời sống cho 710.579

ngƣời dân nông thôn, đạt tỷ lệ 88,8% số hộ dân đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt

hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hòa bình



47



Bảng 3.2. Thống kê các cơng trình nƣớc sinh hoạt nông thôn trên địa bàn

huyện Lạc Sơn

Đơn vị tính: Cơng trình

Chia ra các loại

Cấp

Tổng

Giếng

TT

Đơn vị

Giếng Bể chứa

nƣớc

số

Cơng

Khoan

nƣớc

tập

cộng

trung

Tồn huyện

12.177 11.320

601

48

208

1 Xã Vũ Lâm

126

118

3

5

2 Xã Liên Vũ

106

62

32

3

9

3 Xã Nhân Nghĩa

452

425

17

0

10

4 Xã Tân Mỹ

118

86

23

0

9

5 Xã Ân Nghĩa

113

88

14

4

7

6 Xã Xuất Hóa

110

91

13

2

4

7 Xã Thƣợng Cốc

508

477

25

3

3

8 Xã Phúc Tuy

606

575

22

7

2

9 Xã Bình Cảng

345

325

16

2

2

10 Xã Quý Hòa

377

342

25

1

9

11 Xã Hƣơng Nhƣợng

466

440

16

3

7

12 Xã Văn Sơn

414

400

9

5

13 Xã Ngọc Lâu

49

23

11

6

9

14 Xã Tân Lập

60

38

18

1

3

15 Xã Phú Lƣơng

774

715

49

1

9

16 Xã Ngọc Lƣơng

285

254

25

6

17 Xã Yên Nghiệp

1.023

985

26

1

11

18 Xã Tuân Đạo

504

475

11

1

17

19 Xã văn Nghĩa

1.264

1.225

21

3

15

20 Xã Miền Đồi

400

375

15

2

8

21 Xã Tự Do

233

214

15

1

3

22 Xã Bình Hẻm

158

126

28

1

3

23 Xã Chí Thiện

194

145

32

2

15

24 Xã Định Cƣ

882

840

35

1

6

25 Xã Yên Phú

1.093

1.067

23

0

3

26 Xã Bình Chân

585

551

26

0

8

27 Xã Chí Đạo

361

326

23

1

11

28 Xã Mỹ Thành

571

532

28

2

9

(Nguồn: Trung tâm NSH & VSMTNT tỉnh Hòa Bình)



48



Qua bảng 3.2 cho thấy tính đến hết năm 2016 trên địa bàn huyện đã có

136.366 ngƣời dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh và

nguồn nƣớc đƣợc lấy từ nguồn bao gồm: giếng đào, giếng hoan, nƣớc mƣa,

nƣớc chảy, nƣớc sông, suối, hồ đã xử lý. Trong đó chiếm số lƣợng lớn nhất

vẫn là số ngƣời sử dụng nƣớc từ các loại giếng khoan nhỏ của các hộ gia đình,

cung với việc xây dựng các hệ thống cấp nƣớc tự chảy trong nông thôn nhƣ

hệ thống giếng khoan của các hộ gia đình đã đƣợc quan tâm đúng mức và

cung cấp nƣớc sạch phân bổ đều trên đại bàn huyện Lạc Sơn.

Qua các báo cáo thống kê và điều tra thực tế cho thấy trên địa bàn

huyện hiện nay đang tồn tại các loại hình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn sau:

- Cấp nƣớc nhỏ lẻ:

+ Bể, lu chứa nƣớc mƣa, nƣớc mò (nƣớc chảy ra từ khe núi).

+ Giếng khơi, giếng khoan đƣờng kính nhỏ (hộ gia đình).

+ Giếng làng ( sử dụng chung cho một nhóm hộ gia đình).

- Cấp nƣớc tập chung:

+ Hệ thống cấp nƣớc bơm dẫn sử dụng nguồn nƣớc mặt.

+ Hệ thống cấp nƣớc tập chung bơm dẫn sử dụng nguồn nƣớc ngầm.

+ Hệ thống cấp nƣớc tự chảy.

3.1.2.2.Thực trạng quản lý nước sinh hoạt nông thơn huyện Lạc Sơn

Qua tìm hiểu thực tế và kết quả kiểm tra của các cấp các ngành trong

tỉnh về thực trạng công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo vệ các cơng

trình cho thấy khá nhiều cơng trình bị hƣ hỏng, khơng hoạt động hoặc hoạt

động khơng có hiệu quả. Một số cơng trình trong q trình vận hành, khai

thác khả năng kiểm tra và tập huấn nâng cao năng lực quản lý còn chƣa sâu

sát dẫn đến các cơng trình khơng đƣợc duy tu, bảo dƣỡng thƣờng xun, đúng

quy cách. Số ít cơng trình do xây dựng không đồng bộ, thiết bị chỉ sử dụng

đƣợc một thời gian ngắn đã bị hƣ hỏng, ngƣời dân nặng tƣ tƣởng bao cấp



49



khơng đóng góp tiền sử dụng nƣớc nên khơng có kinh phí duy tu, bảo dƣỡng

và sửa chữa. Tồn bộ các cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn từ nhỏ lẻ

đến tập trung đều đƣợc thực hiện theo đúng quy hoạch của huyện. UBND

huyện đã thƣờng xuyên phối hợp chặt chẽ với Trung tâm nƣớc sinh hoạt và

VSMTNT tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT… cùng các bên liên quan khác

triển khai nhiều dự án cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn trên địa bàn, góp phần

nâng cao tỷ lệ số dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh.

Sau đây là sơ đồ thể hiện cơ chế quản lý nƣớc SHNT trên địa bàn

huyện của từng loại mơ hình quản lý cụ thể:

* Mơ hình UBND xã quản lý:

UBND huyện



Trung tâm NSH &

VSMTNT tỉnh



UBND xã



BQL các cơng trình

NSHNT

Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 1



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 2



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 3



Phối hợp thực hiện quản lý nhà nƣớc về nƣớc sạch SHNT.

Trực tiếp làm chủ đầu tƣ các CT cấp nƣớc SHNT.

Hƣớng dẫn, chỉ đạo, giám sát công tác quản lý nƣớc SHNT.

Trực tiếp thực hiện quản lý CT nƣớc SHNT.

Sơ đồ 3.1. Cơ chế quản lý nƣớc SHNT của mơ hình UBND xã quản lý



50



Trong đó: BQL các cơng trình nƣớc SHNT là đơn vị khơng có tƣ cách

pháp nhân, trực thuộc UBND xã. Ban quản lý bao gồm:

- Trƣởng ban: 01 ngƣời.

- Kế toán: 01 ngƣời.

- Thủ kho, thủ quỹ: 01 ngƣời.

- Cán bộ kỹ thuật về quản lý, vận hành cơng trình NSHNT: 2  3

ngƣời.

- Các tổ vận hành cơng trình cấp NSHNT: Mỗi tổ 2 ngƣời phụ trách

01CT.

* Mơ hình HTX quản lý:

Trung tâm NSH &

VSMTNT tỉnh



UBND huyện



UBND xã



HTX



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 1



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 2



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 3



Phối hợp thực hiện quản lý nhà nƣớc về nƣớc sạch SHNT.

Trực tiếp làm chủ đầu tƣ các CT cấp nƣớc SHNT.

Hƣớng dẫn, chỉ đạo, giám sát công tác quản lý nƣớc SHNT.

Trực tiếp thực hiện quản lý CT nƣớc SHNT.

Sơ đồ 3.2. Cơ chế quản lý nƣớc SHNT của mơ hình HTX quản lý



51



Trong đó: HTX thành lập 01 ban quản lý các cơng trình cấp nƣớc

SHNT (trực thuộc HTX) bao gồm:

- Trƣởng ban: 01 ngƣời.

- Kế toán: Do kế toán HTX đảm nhiệm.

- Thủ kho kiêm thủ quỹ: 01 ngƣời.

- Cán bộ kỹ thuật về quản lý, vận hành cơng trình NSHNT: 2  3

ngƣời.

- Các tổ vận hành cơng trình cấp nƣớc SHNT: Mỗi tổ 2 ngƣời phụ trách

01 CT.

* Mơ hình cộng đồng quản lý:

Trung tâm NSH &

VSMTNT tỉnh



UBND xã



UBND huyện



Cộng đồng (BQL các

công trình cấp

NSHNT)

Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 1



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 2



Tổ vận hành CT cấp

NSHNT số 3



Phối hợp thực hiện quản lý nhà nƣớc về nƣớc sạch SHNT.

Trực tiếp làm chủ đầu tƣ các CT cấp nƣớc SHNT.

Hƣớng dẫn, chỉ đạo, giám sát công tác quản lý nƣớc SHNT.

Trực tiếp thực hiện quản lý CT nƣớc SHNT.

Sơ đồ 3.3. Cơ chế quản lý nƣớc SHNT của mô hình cộng đồng quản lý



52



Trong đó: BQL các cơng trình cấp nƣớc SHNT do cộng đồng bầu ra và

đƣợc UBND xã đề nghị UBND huyện ra quyết định thành lập. Ban quản lý

này gồm có:

- Trƣởng ban: 01 ngƣời.

- Kế toán, tổng hợp: 01 ngƣời.

- Thủ kho kiêm thủ quỹ: 01 ngƣời.

- Cán bộ kỹ thuật về quản lý, vận hành cơng trình NSHNT: 1  2

ngƣời.

- Các tổ vận hành cơng trình cấp nƣớc SHNT: Mỗi cơng trình do 1  2

ngƣời phụ trách.

Có thể nhìn nhận một cách tổng quát công tác quản lý nƣớc sinh hoạt

nông thôn trên địa bàn huyện qua một số khía cạnh cơ bản sau:

* Quản lý đầu tƣ, xây dựng cơng trình

Theo kết quả tổng hợp số liệu thực tế tại địa phƣơng, thực hiện chƣơng

trình mục tiêu Quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng giai đoạn 20162020 trên địa bàn huyện đầu tƣ thêm 12 cơng trình, cấp cho 16.250 ngƣời

đƣợc sử dụng nƣớc từ cơng trình cáp nƣớc tập trung với tổng kinh phí 40,625

tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách tỉnh 27,125 tỷ đồng, ngân sách huyện

10,131 tỷ đồng, dân góp 3 tỷ đồng .Sau khi cơng trình đƣợc xây dựng xong,

nghiệm thu đƣa vào sử dụng thì chủ đầu tƣ bàn giao cơng trình cho UBND

các xã, HTX hoặc cộng đồng dân cƣ sử dụng nƣớc quản lý khai thác, sử dụng.

* Quản lý khai thác và sử dụng cơng trình

Qua các báo cáo hàng năm về tình hình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn

của huyện Lạc Sơn và qua điều tra thực tế cho thấy việc quản lý khai thác và

sử dụng các cơng trình nƣớc sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện hiện nay

còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong quản lý các cơng trình cấp nƣớc tập trung.



53



Phần lớn các cơng trình nƣớc sinh hoạt nơng thơn là các cơng trình cấp

nƣớc nhỏ lẻ (bể chứa nƣớc mƣa, giếng khơi…) do hộ gia đình tự quản lý khai

thác sử dụng nên thƣờng xảy ra tình trạng khai thác bừa bãi, sử dụng lãng

phí… rất khó kiểm sốt, khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nƣớc về nƣớc

sinh hoạt nông thôn.

Việc quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình cấp nƣớc tập trung

trên địa bàn huyện cũng nằm trong tình trạng trung của tỉnh, đó là: Tuy mới

đƣợc xây dựng xong do quá trình quản lý, vận hành, khai thác sử dụng cơng

trình còn nhiều hạn chế nên có khá nhiều cơng trình bị xuống cấp, hƣ hỏng

một phần chỉ hoạt động cầm chừng, thậm chí một số cơng trình đã bị hƣ hỏng

khơng thể sử dụng đƣợc.

Qua số liệu về thực trạng cấp nƣớc và sử dụng nƣớc sinh hoạt nông

thôn (Bảng 3.2) cho thấy, hiện nay trên địa bàn huyện có 136.366 ngƣời sử

dụng nƣớc sinh hoạt từ 12.177 cơng trình cấp nƣớc nơng thơn các loại; trong

đó có 33.306 ngƣời sử dụng nƣớc từ cơng trình cấp nƣớc tập trung, chiếm tỷ

lệ 72,6% số ngƣời sử dụng nƣớc từ các cơng trình cấp nƣớc nơng thơn, bằng

63,2% tổng số dân tồn huyện. Số ngƣời còn lại sử dụng nƣớc sinh hoạt từ

các nguồn nƣớc mặt nhƣ sơng, suối, hồ, mỏ nƣớc…

Nhìn chung các cơng trình đã có đóng góp đáng kể vào việc tạo nguồn

cấp nƣớc sinh hoạt tƣơng đối đảm bảo vệ sinh cho ngƣời dân sử dụng vào các

sinh hoạt gia đình nhƣ ăn, uống, tắm giặt…

Tuy nhiên trong quá trình khai thác sử dụng, một số cơng trình cấp

nƣớc tập trung đã bị xuống cấp nghiêm trọng, chất lƣợng cấp nƣớc không

đảm bảo… đã làm giảm hiệu quả sử dụng của các công trình, nhất là các cơng

trình cấp tập trung, cụ thể nhƣ: Các Cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt xã Tân

Mỹ; Cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt sơng Bƣởi (xã Ân Nghĩa); Cơng trình cấp



54



nƣớc sinh hoạt xóm Khảnh (xã Tân Mỹ), Cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt xóm

Bui (xã Nhân Nghĩa)…

Qua số liệu về hiện trạng quản lý, sử dụng các cơng trình cấp nƣớc tập

trung trên địa bàn huyện Lạc Sơn cho thấy: Đến nay trên địa bàn huyện có

208 cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt tập trung thì hiện có tới 158 cơng trình bị

hỏng khơng sử dụng đƣợc một phần do bị hỏng đƣờng ống (chiếm 75,9%

tổng số cơng trình). Xét về mơ hình quản lý thì có 208 cơng trình do UBND

xã quản lý, 95 cơng trình do HTX quản lý và 113 cơng trình do cộng đồng

quản lý. Trong đó hiện trạng sử dụng cụ thể nhƣ sau:

- Do UBND xã quản lý: Tổng số 208 cơng trình, trong đó 86 cơng trình

bị hỏng khơng sử dụng đƣợc, chiếm tỷ lệ 41,3% tổng số công trình đƣợc giao

quản lý; 25 cơng trình chỉ sử dụng đƣợc một phần do hỏng đƣờng ống, chiếm

tỷ lệ 12% tổng số cơng trình đƣợc giao quản lý; chỉ có 103 cơng trình hiện

đang sử dụng bình thƣờng, chiếm tỷ lệ 49,5% tổng số cơng trình đƣợc giao

quản lý.

- Do HTX quản lý: Tổng số có 95 cơng trình, trong đó 16 cơng trình bị

hỏng khơng sử dụng đƣợc chiếm tỷ lệ 16,8% tổng số cơng trình đƣợc giao

quản lý; 8 cơng trình chỉ sử dụng đƣợc một phần do hỏng đƣờng ống, chiếm

tỷ lệ 8,4% tổng số cơng trình đƣợc giao quản lý; 71 cơng trình hiện đang sử

dụng bình thƣờng, chiếm tỷ lệ 74,7% tổng số cơng trình đƣợc giao quản lý.

- Do cộng đồng quản lý: Tổng số có 113 cơng trình, trong đó có 8 cơng

trình bị hỏng không sử dụng đƣợc, chiếm tỷ lệ 7% tổng số cơng trình đƣợc

giao quản lý; số còn lại 105 cơng trình hiện đang sử dụng bình thƣờng, chiếm

tỷ lệ 93% tổng số cơng trình đƣợc quản lý.

Nhìn chung việc quản lý sử dụng chịu ảnh hƣởng trực tiếp bởi trình độ

quản lý, vận hành, duy tu, bảo dƣỡng của các cán bộ quản lý cơng trình. Thực

tế cho thấy hiện nay hầu hết các cán bộ trực tiếp quản lý, vận hành cơng trình



55



cấp nƣớc SHNT khơng đáp ứng đƣợc yêu cầu do còn nhiều hạn chế về

chuyên môn, nghiệp vụ nên việc tồn tại những bất cấp trong quản lý các cơng

trình cấp NSHNT là khơng thể tránh khỏi. Bên cạnh đó mức phí thù lao cho

cán bộ trực tiếp quản lý, vận hành cơng trình thƣờng khơng đảm bảo hoặc chỉ

mang tính hỗ trợ nên khơng ít trƣờng hợp cán bộ quản lý không quan tâm trau

rồi kiến thức kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, thiếu nhiệt huyết công tác.

Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý sử dụng các cơng trình

nƣớc sinh hoạt nơng thơn trên địa bàn huyện, đó là:

- Những ngƣời tham gia trực tiếp vào bộ máy quản lý sử dụng các cơng

trình cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn, đặc biệt là các cơng trình cấp nƣớc tập

trung hầu hết đều chƣa qua các lớp đào tạo, tập huấn về quản lý vận hành, duy

tu, bảo dƣỡng cơng trình.

- Bộ máy quản lý sử dụng thƣờng đƣợc hình thành sau khi đơn vị cấp

trên trực tiếp nhận bàn giao công trình khi xây dựng xong để đƣa vào sử

dụng. Họ không đƣợc tham gia vào các công đoạn trƣớc nên ít hiểu biết về

cơng trình.

- Cơng tác tun truyền, vận động ngƣời dân tham gia quản lý sử dụng

cơng trình còn chƣa đƣợc quan tâm đúng mực, nhiều ngƣời dân còn thể hiện

thái độ hết sức thờ ơ đối với cơng trình.

- Đã thành lập đƣợc các Ban quản lý để quản lý các cơng trình cấp

nƣớc SHNT trên địa bàn huyện, song hoạt động của Ban quản lý còn nhiều

yếu kém do nguyên nhân khách quan và cả chủ quan gây ra; trong đó một vấn

đề nổi cộm là các BQL đã không xây dựng đƣợc quy chế quản lý, khai thác

các cơng trình cấp nƣớc SHNT.

- Cơng tác kiểm tra, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực chuyên

môn nghiệp vụ của cán bộ các ban quản lý cũng nhƣ công tác duy tu, bảo

dƣỡng các công trình cấp nƣớc SHNT chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.



56



- Phần lớn các cơng trình khơng đƣợc lắp đặt đồng hồ đo nƣớc đã gây

ra nhiều khó khăn trong quản lý khai thác sử dụng cơng trình, nhất là về lĩnh

vực tài chính. Thiếu đồng hồ đo nƣớc, việc tính tốn lƣợng nƣớc sử dụng của

các hộ gia đình khơng thể thực hiện đƣợc. Do đó số tiền nƣớc của các hộ phải

tính tốn dựa trên cơ sở số nhân khẩu của hộ; điều này sẽ dẫn đến việc sử

dụng lãng phí nƣớc ở các hộ dân do suy nghĩ sử dụng nhiều hay ít cũng phải

đóng một số tiền nhất định.

* Qua những vấn đề nêu trên có thể nhận định rằng:

- Mơ hình UBND xã quản lý đang thể hiện sự yếu kém, không phù hợp

với thực tế của địa phƣơng.

- Mơ hình HTX, cộng đồng sử dụng nƣớc tham gia quản lý đang phát

huy hiệu quả, trƣớc mắt thể hiện sự phù hợp với điều kiện thực tế của địa

phƣơng.

Những nhận định trên càng đƣợc khẳng định rõ ràng hơn qua các số

liệu điều tra đƣợc tổng hợp tại Bảng 3.3 đã cho chúng ta thấy một góc quan

sát khá rõ nét về thực trạng hoạt động của các mơ hình quản lý nƣớc sinh hoạt

nơng thơn trên địa bàn huyện nói chung, các xã đƣợc chọn làm điểm nói

riêng, đó là: 100% số cơng trình cấp NSHNT đƣợc giao cho HTX hoặc cộng

đồng quản lý, khai thác sử dụng hiện đang hoạt động tốt. Trong khi đó các

cơng trình do UBND xã quản lý, khai thác sử dụng hiện có tới 50% số cơng

trình bị hỏng khơng sử dụng đƣợc một phần hoặc bị hỏng hồn toàn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×