Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Trong kinh tế học, mơ hình đƣợc hiểu là hình ảnh mang tính chất quy

ƣớc của đối tƣợng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ đặc trƣng giữa các yếu

tố của một hệ thống thực tế trong thiên nhiên, xã hội ……

Nhƣ vậy, mơ hình quản lý nƣớc sinh hoạt nơng thơn có thể hiểu là hình

ảnh (hình tƣợng, sơ đồ, sự mơ tả…) mang tính chất quy ƣớc của một hệ thống

quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn cụ thể trong thực tiễn.

1.1.2. Quan điểm về vai trò quản lý nước sinh hoạt nông thôn

Phát huy nội lực của dân cƣ nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy

mạnh xã hội hóa trong đầu tƣ, xây dựng và quản lý, đông thời tăng cƣờng

hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong các dịch vụ cung cấp nƣớc sinh hoạt. Ngƣời

sử dụng quyết định mơ hình cấp nƣớc sinh hoạt phù hợp với khả năng cung

cấp tài chính, hỗ trợ, có chính sách giúp đỡ các gia đình thuộc diện chính

sách, ngƣời nghèo, vùng dân tộc ít ngƣời và một số vùng đặc biệt khó khăn

khác để họ đƣợc tiếp cận với các nguồn cung cấp nƣớc sạch nơng thơn .[5]

1.1.3. Vai trò, vị trí của quản lý nước sinh hoạt nông thôn

Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn là một vấn đề đƣợc

Đảng, Nhà nƣớc quan tâm đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chính

sách phát triển nơng thơn; xem việc đảm bảo cấp nƣớc sinh hoạt và vệ sinh

môi trƣờng là tiêu chí để phát triển nơng thơn văn minh, hiện đại, là nhiệm vụ

quan trọng của Đảng và nhà nƣớc, của các ngành các cấp và chính quyền địa

phƣơng. Cơng trình cấp nƣớc còn đƣợc xác định là một trong 8 loại cơng trình

cần xây dựng ở các vùng nông thôn và là một trong 6 loại hạ tầng cơ bản nhất

để đánh giá điều kiện thoát nghèo ở các xã khó khăn (điện, đƣờng, trƣờng

học, trạm xá, nƣớc sạch và chợ). Bên cạnh đó Việt Nam cũng đã tham gia từ

rất sớm và ký hàng loạt cam kết và tun bố Quốc tế về xố đói giảm nghèo

và cải thiện cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nhƣ: Chƣơng trình nƣớc

uống và vệ sinh mơi trƣờng thế giới, Tun bố Dudlin, Mục tiêu thiên niên



7



kỷ,… Chính vì lẽ đó, việc quản lý nƣớc sinh hoạt nơng thơn đƣợc xác định có

những vai trò, vị trí quan trọng sau:

- Vai trò đối với kinh tế: Phát triển và quản lý có hiệu quả các hệ thống

cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống, đảm bảo

sức khoẻ, nâng cao thể chất cho ngƣời dân nơng thơn. Từ đó đảm bảo nguồn

lao động dồi dào cho phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy q trình cơng

nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn.

- Vai trò đối với xã hội: Tăng cƣờng sức khỏe cho dân cƣ nông thôn

bằng cách giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nƣớc nhờ cải thiện việc cấp

nƣớc sinh hoạt và nâng cao thực hành vệ sinh của dân chúng.

- Vai trò đối với mơi trƣờng: Chống cạn kiệt nguồn nƣớc, bảo vệ chất

lƣợng nguồn nƣớc và nƣớc mặt tại các hồ, đầm, sông suối, chống ô nhiễm

môi trƣờng.

* Một số đặc điểm của việc quản lý nƣớc sinh hoạt nông thôn.

Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để thực hiện tốt chiến

lƣợc Quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã đƣợc

Chính phủ xác định, đó là: “Xã hội hố lĩnh vực cấp nƣớc sạch và vệ sinh

nơng thôn là vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham

gia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội vào sự phát triển

cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn nhằm nâng cao điều kiện sống và tăng

cƣờng sức khoẻ cho dân cƣ nông thôn”.

Để triển khai thực hiện giải pháp trên cần áp dụng phƣơng thức quản lý

cộng đồng trong việc quản lýcác cơng trình nƣớc sinh hoạt nông thôn với

nguyên tắc là: cộng đồng phải tự vận hành và bảo dƣỡng cơng trình cấp nƣớc.

Theo phƣơng thức quản lý này, công tác quản lý nƣớc sinh hoạt nông

thôn sẽ bao gồm các đặc điểm sau:

- Do tập thể cộng đồng kiểm sốt cơng trình.



8



- Tập thể cộng đồng vận hành và bảo dƣỡng cơng trình.

- Tập thể cộng đồng làm chủ cơng trình.

- Tập thể cộng đồng đóng góp chi phí.

1.1.4. Các vấn đề liên quan đến quản lý nước sinh hoạt nông thôn

1.1.4.1. Các yêu cầu của quản lý nước sinh hoạt nông thôn

- Nâng cao nhận thức của ngƣời dân: Nâng cao nhận thức của chính

quyền các cấp và nhân dân sống ở nơng thơn về việc sử dụng nƣớc sinh hoạt

nông thôn. Đây là cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng

cuộc sống của nhân dân và xây dựng nông thơn mới theo hƣớng cơng nghiệp

hố - hiện đại hố. Hiện nay, phần lớn dân cƣ nơng thơn còn thiếu hiểu biết về

nƣớc sinh hoạt, bệnh tật và sức khoẻ; về mơi trƣờng sống xung quanh mình

cần phải đƣợc cải thiện và có thể cải thiện đƣợc. Kinh nghiệm trong nhiều

lĩnh vực cho thấy nếu ngƣời dân nông thôn nhận thức rõ đƣợc vấn đề thì với

sự trợ giúp của Chính phủ, họ có thể vƣợt lên khắc phục khó khăn, cải thiện

đƣợc mơi trƣờng sống của mình tốt hơn. Vì vậy, các hoạt động thơng tin giáo

dục và truyền thống có tầm quan trọng lớn đối với thành cơng của chiến lƣợc

phát triển.

- Cải tiến tổ chức, tăng cƣờng hiệu lực quản lý nhà nƣớc và phát triển

nguồn nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phân

công trách nhiệm của từng cấp quản lý từ trung ƣơng tới cấp thấp nhất thích

hợp gắn liền với các tổ chức cộng đồng. Tăng cƣờng hiệu lực quản lý nhà

nƣớc. Phát triển nguồn nhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lý

cán bộ nhân viên trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ;

bồi dƣỡng cho cán bộ trung ƣơng và địa phƣơng về chiến lƣợc Quốc gia về

cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn, các kiến thức và kỹ năng về lập chƣơng

trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu đối với



9



cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn; huấn luyện nhân viên chịu trách nhiệm thực thi

ở các cấp huyện, xã để thực hiện tốt vai trò mới của mình.

- Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp

nƣớc sinh hoạt nơng thơn. Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên

tắc ngƣời sử dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng cơng trình và

tồn bộ chi phí vận hành, duy tu bảo dƣỡng và quản lý. Cấp nƣớc sinh hoạt

nông thôn phục vụ cho việc nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do

thiếu nƣớc sạch và kém vệ sinh gây ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi

gia đình. Đó là sự nghiệp của tồn dân, vì vậy cần xã hội hố cơng tác này,

huy động mọi nguồn vốn trong nƣớc, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn

nƣớc ngồi cho cấp nƣớc sinh hoạt nơng thơn.

- Nghiên cứu phát triển và áp dụng cơng nghệ thích hợp. Đẩy mạnh

công tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn.

Giới thiệu các công nghệ khác nhau cho ngƣời sử dụng giúp cho họ có kiến

thức cần thiết để quyết định lựa chọn loại công nghệ phù hợp.

1.1.4.2. Đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn

Hiểu biết tƣờng tận về các nguồn nƣớc và tăng cƣờng công tác quản lý

nguồn nƣớc, coi nƣớc là loại tài ngun q hiếm. Hiện nay đã có nhiều thông

tin về các nguồng nƣớc ở các Bộ: Công nghiệp, Nông nghiệp & PTNT, Xây

dựng ban chỉ đạo Quốc gia về nƣớc sạch và VSMT và các tỉnh. Những thơng

tin này cần đƣợc hệ thống hóa, giúp cho việc quản lý nguồn nƣớc đƣợc thống

nhất và chặt chẽ ở Trung ƣơng cũng nhƣ cấp cơ sở. Luật tài nguyên nƣớc quy

định rõ nƣớc sử dụng cho sinh hoạt cần đƣợc ƣu tiên hơn nƣớc sử dụng cho

các mục đích khác và điều này phải đƣợc đƣa vào qui chế quản lý và sử dụng

các nguồn nƣớc.

Cấp nƣớc sinh hoạt cho nông thôn chỉ là một bộ phận sử dụng nƣớc với

khối lƣợng nhỏ nhƣng lại rất quan trọng vì đòi hỏi chất lƣợn cao. Bởi vậy chú



10



trọng chống ơ nhiễm nguồn nƣớc, cần thiết lập hệ thống hóa theo dõi nguồn

nƣớc, sử dụng các số liệu đƣợc thu nhập từ quá trình thực hiện Chƣơng trình

Nƣớc sạch- Vệ sinh mơi trƣờng. Nhƣ vậy phái có kế hoạch điều tra, quản lý

và bảo vệ nguồn nƣớc.

1.1.4.3. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước và các giải pháp khắc phục

Cùng với xu thế cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nƣớc cần đề ra một

số giải pháp chủ yếu để khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trƣờng và thực hiện

chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh nơng thơn bao gồm:

* Đẩy mạnh xã hội hoá, phát triển mạnh thị trƣờng nƣớc sinh hoạt nông

thôn, huy động sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội, các thành phần kinh tế

nhằm huy động các nguồn lực để đẩy nhanh tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc

hƣởng nƣớc nhằm cải thiện điều kiện sống góp phần thực hiện mục tiêu chiến

lƣợc tăng trƣởng và xố đói giảm nghèo. Để đẩy mạnh xã hội hoá, một số

nhiệm vụ cần triển khai bao gồm:

- Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi để khuyến khích sự tham

gia của các thành phần kinh tế đầu tƣ phát triển nƣớc sinh hoạt theo định

hƣớng của nhà nƣớc.

+ Chính sách về đất đai: giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá

nhân xây dựng cấp nƣớc sinh hoạt phục vụ cộng đồng.

+ Chính sách khuyến khích đầu tƣ: bình đẳng về cơ chế hỗ trợ, nguồn

vốn vay tín dụng để đầu tƣ cho cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt. Nhà nƣớc bảo

hộ quyền lợi hợp pháp đối với cộng đồng, tổ chức, cá nhân khi đầu tƣ.

+ Chính sách về thuế, phí, lệ phí: bảo đảm các tổ chức dịch vụ cấp

nƣớc sinh hoạt có khả năng chủ động và tự cân đối tài chính.

- Tăng cƣờng sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng và quản lý

khai thác cơng trình.



11



- Tăng cƣờng tính pháp lý và chế tài sử phạt đối với các vi phạm trong

hoạt động cấp nƣớc sinh hoạt.

* Giải pháp về thông tin – giáo dục – truyền thống và tham gia của

cộng đồng. Nâng cao hiểu biết của ngƣời dân về mối liên quan giữa nƣớc

sạch với sức khoẻ; vận động, khuyến khích ngƣời dân nơng thơn sử dụng

nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh; Cung cấp thông tin để ngƣời dân có thể tự lựa

chọn loại hình cấp nƣớc sinh hoạt phù hợp; khuyến khích ngƣời dân tự

nguyện đóng góp tài chính hoặc cơng sức để xây dựng cộng trình cấp nƣớc

sinh hoạt.

* Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch

Xây dựng, rà soát, đánh giá, bổ sung quy hoạch cấp nƣớc sinh hoạt là

nhiệm vụ thƣờng xuyên trong công tác quản lý nhà nƣớc.

Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch theo phƣơng pháp kế hoạch hoá.

Tăng cƣờng việc phân cấp quản lý để đảm bảo các tính chủ động trong việc

lập kế hoạch, triển khai và quản lý các cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt. Việc

xây dựng kế hoạch của chƣơng trình đƣợc tiến hành theo lịch trình 5 năm và

hàng năm phải xuất phát từ cơ sở.

* Giải pháp về tài chính

Cơ cấu huy động và phân bổ vón hợp lý đối với từng mục tiêu, từng vùng

khác nhau.

* Giải pháp về khoa học công nghệ

Phù hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của từng vùng, đảm

bảo nguyên tắc, bền vững, ƣu tiên tìm kiếm và tận dựng các nguồn nƣớc ổn

định đối với các vùng đặc biệt khó khăn (nhƣ vùng thƣờng xuyên hạn hán, lũ

lụt, vùng mnúi cao, hải đảo, …).

* Quản lý đầu tƣ – xây dựng, khai thác và quản lý cơng trình cấp nƣớc.



12



* Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: đào tạo phát triển nguồn nhân lực

phải đáp ứng đƣợc các cách tiếp cận dựa theo nhu cầu và phân cấp quản lý,

thực thi cho các cấp.

* Mở rộng hợp tác Quốc tế: tăng cƣờng hợp tác thơng qua nhiều hình

thức khác nhau nhƣ đa phƣơng, song phƣơng …

1.1.5. Chiến lược quản lý nước sinh hoạt nông thôn của Việt Nam

Chiến lƣợc quốc gia cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đƣợc soạn

thảo trong bối cảnh có một số chƣơng trình và dự án cấp nƣớc sạch và vệ sinh

nông thôn đã đƣợc thực hiện trong nhiều năm nay và Chƣơng trình mục tiêu

Quốc gia nƣớc sạch và Vệ sinh mơi trƣờng đã đƣợc chính phủ phê duyệt ngày

03/12/1998 đƣợc thực hiện giai đoạn I từ 1999-2005 và giai đoạn 2 từ 20062010 [3].

Trong giai đoạn 1999 – 2005 đã hình thành một chƣơng trình hành

động nhằm hỗ trợ xây dựng năng lực, cải cách tổ chức và các thể chế, trợ giúp

kỹ thuật để tạo các tiền đề quan trong cho việc thực hiện chƣơng trình mục

tiêu Quốc gia về nƣớc sạch và vệ sinh mơi trƣờng và các chƣơng trình dự án

khác, đồng thời xây dựng nền móng vững chắc cho việc thực hiện Chiến lƣợc

quốc gia Cấp nƣớc sạch và Vệ sinh nông thôn. Cụ thể là:

- Cần điều chỉnh các chƣơng trình cấp nƣớc sạch và vệ sinh nơng thơn

hiện có nhƣ chƣơng trình WATSAN, chƣơng trình phát triển kết cấu hạ tầng

nông thôn do Ngân hàng Phát triển châu Á tài trợ và các dự án cấp nƣớc sạch

và vệ sinh nông thôn khác sao cho phù hợp với các nguyên tắc cơ bản và cách

tiếp cận chung của chiến lƣợc quốc gia. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc

sạch và vệ sinh môi trƣờng cũng cần đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc cơ

bản của Chiến lƣợc quốc gia

- Thực hiện tốt các chƣơng trình hiện có và các chƣơng trình thí điểm

về cấp nƣớc sinh hoạt và mở rộng việc thực hiện chƣơng trình cấp nƣớc sinh



13



hoạt nhằm nâng cao tỷ lệ dân cƣ nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch nhƣ mục

tiêu đã đề ra. Cần kết hợp các Chƣơng trình thí điểm để giải quyết u cầu

bức bách nhất về cấp nƣớc cho nhân dân ở những vùng bị hạn hán và các

vùng khác đang bị thiếu nƣớc nghiêm trọng. Đồng thời rút ra các bài học về

công tác thông tin – giáo dục – truyền thông, phát triển nguồn nhân lực, cải

cách hệ thống tổ chức, xây dựng các cơ chế tài chính để bổ sung và hoàn thiện

Chiến lƣợc quốc gia cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn.

Chiến lƣợc quốc gia cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn sẽ hƣớng dần

những nguyên tắc cơ bản: phát triển bền vững, cách tiếp cận dựa trên nhu cầu

và xã hội hố cơng tác Cấp nƣớc sạch và Vệ sinh nông thôn để chỉ đạo tồn

bộ lĩnh vực cũng nhƣ các chƣơng trình và dự án cấp nƣớc sạch và vệ sinh

nông thôn.

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Kinh nghiệm và bài học quốc tế về quản lý nước sinh hoạt

1.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý nước sạch sinh hoạt của Trung Quốc

Chìa khố thành cơng của Trung Quốc là quá trình lập kế hoạch, xác

định trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành của TW và địa

phƣơng. Theo kinh nghiệm của Trung Quốc sau khi lập kế hoạch việc đảm

bảo nguồn tài chính là rất quan trọng. Chiến lƣợc huy động vốn từ ba nguồn:

Từ vốn của chính phủ TW và địa phƣơng, huy động quyên góp vốn từ các tổ

chức, giới kinh doanh, đống góp của ngƣời hƣởng lợi từ chƣơng trình.

Về lĩnh vực cấp nƣớc: Trung Quốc chủ chƣơng khuyến khích hình thức

cấp nƣớc bằng đƣờng ống và tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ

thống cho phù hợp. Hỗ trợ kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu,

hƣớng dẫn kỹ thuật cho từng loại hình cấp nƣớc khác nhau, ban hành tiêu

chuẩn nƣớc ăn uống. Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc đã có bốn

giai đoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nƣớc cho 17



14



tỉnh điểm. Trung bình 4 – 5 tỷ nhân dân tệ/năm. Giai đoạn đầu tập trung vốn

cho các tỉnh có điều kiện kinh tế giầu có. Sau đó ngƣời dân trả lại vốn thông

qua trả tiền nƣớc; giai đoạn hai tập trung cho các tỉnh nghèo. Trong số ngƣời

thụ hƣởng có khoảng 30% ngƣời nghèo sẽ hỗ trợ 100% vốn góp, 70% số còn

lại trả vốn qua tiền nƣớc sử dụng [13].

Quản lý chất lƣợng nƣớc: năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nƣớc ăn uống

áp dụng cho toàn Trung Quốc. Tiêu chuẩn quốc gia là tiêu chuẩn nƣớc uống

duy nhất cho toàn Trung Quốc. Năm 1991 do nhiều vùng nơng thơn khó đạt

đƣợc tiêu chuẩn này quốc gia do vậy Trung Quốc đã ban hành hƣớng dẫn

giám sát chất lƣợng nƣớc cho vùng nông thôn. Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ

ban hành các tiêu chuẩn hay hƣớng dẫn thì chƣa đủ mà cần có các cơ quan

quản lý, giám sát và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra

chế tài xử lý sẽ góp phần đảm bảo chất lƣợng nƣớc.

Điều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nƣớc nông thôn:

Trung Quốc đã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu đẩy truyền

thơng đi trƣớc một bƣớc. Uỷ ban này có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Nông

nghiệp và 2 tổ chức lớn nhất Trung Quốc là thanh niên và phụ nữ. Trong đó

thanh niên là lực lƣợng trẻ, thích tiếp cận các vấn đề mới và thƣờng cập nhật

thông tin mới. Phụ nữ thƣờng hay quan tâm đến các vấn đề của phụ nữ và gia

đình đặc biệt là vấn đề vệ sinh nông thôn và nƣớc sạch. Các địa phƣơng cũng

có mơ hình tổ chức và hợp tác tƣơng tự nhƣ Trung ƣơng, hợp tác theo cấp với

2 tổ chức quần chúng ở cấp mình quản lý (Y tế - Nông nghiệp – Thanh niên Phụ nữ).

Nƣớc sạch - Vệ sinh trong nhà trƣờng: Trung Quốc khơng có một

chƣơng trình hay dự án riêng về dự án này. Nhƣng các can thiệp đầu tiên ở

địa phƣơng thuộc lĩnh vực NS – VSMT là ở trƣờng học. Các hoạt động trong

trƣờng học rất có lợi do học sinh vừa là đối tƣợng đƣợc truyền thông vừa là



15



các truyền thông viên về NS- VSMT cho cộng đồng. Trƣờng học là nơi có độ

tập trung đông ngƣời, nếu các điều kiện vệ sinh không đảm bảo sẽ xảy ra dịch

và lan nhanh do đó cần quan tâm và đầu tƣ các điều kiện vệ sinh cho nhà

trƣờng. Năm 2004, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục phối hợp nghiên cứu để đƣa ra

thiết kế NS-VSMT trong trƣờng học.

Bài học kinh nghiệm quản lý nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng ở Trung

Quốc cho thấy, việc thành cơng chỉ có thể có đƣợc khi chiến lƣợc, quy hoạch

phải phù hợp với điều kiện và tập quán của nhân dân, công tác truyền thông

thông qua các chiến dịch phải đƣợc duy trì thƣờng xuyên và rộng rãi kết hợp

giữa các bộ, các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội, đặc biệt là thanh niên

và phụ nữ.

1.2.1.2. Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Israel.

Hiện nay, tổng trữ lƣợng khai thác các nguồn nƣớc tự nhiên ở đất nƣớc

Israel khoảng 2 tỷ m3/năm, trong đó 63% là nguồn nƣớc ngầm chủ yếu khai

thác từ Địa Trung Hải; còn 33% trữ lƣợng nƣớc là nguồn nƣớc mặt lấy từ hồ

kinnerret (nằm ở phía Bắc của cao nguyên Goland). Ngoài ra, khoảng 4%

nƣớc đƣợc khai thác theo cách thu nƣớc chảy bề mặt.

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sinh hoạt, công nông nghiệp …

ngoài việc sử dụng nguồn nƣớc mặt ra, nhà nƣớc Israel ln chú trọng đến

việc tăng cƣờng tìm kiếm các nguồn nƣớc mới, sử dụng triệt để các giải pháp

bảo vệ nguồn nƣớc ngọt. Đó là lý do mà nƣớc này cho xây dựng hệ thống

chuyển quốc gia nhƣ một “động mạch chính”, đƣợc dẫn từ hồ Kinnerret tới

hàng ngàn trang trại, khu dân cƣ, thành phố, các nhà máy cơng nghiệp suốt từ

miền trung, đến miền nam đất nƣớc.

Bí quyết của sự thành công:

Đối với từng ngƣời dân Israel, một giọt nƣớc cũng rất quý và tuyệt đối

không đƣợc lãng phí. Nhận thấy sự khan hiếm nguồn nƣớc, nhằm thực hiện



16



việc kiểm soát, mở rộng khai thác nguồn nƣớc ngầm, Israel đã xây dựng hẳn

một bộ luật về đo lƣờng mức nƣớc tiêu thụ, Luật về kiểm soát khai thác nƣớc

ngầm và thành lập Uỷ ban nhà nƣớc, nhằm ngăn cấm khai thác nƣớc ngầm

“lậu” làm suy thoái và ô nhiễm các mạch nƣớc ngầm, ảnh hƣởng tới việc cung

cấp nƣớc cho hệ thống.

Để nâng cao chất lƣợng nguồn nƣớc cung cấp, hiện nay Israel chủ yếu

sử dụng phƣơng pháp sinh học để sử lý và bảo vệ, mục đích tránh ơ nhiễm do

tảo, các lồi sinh vật độc hại gây nên. Ngồi ra, nƣớc này còn áp dụng phƣơng

pháp ni các lồi cá làm sạch nƣớc nhƣ các loài cá chép bạc, chép đầu to, kết

hợp sử dụng các lồi cá tầng đáy nhƣ cá Talapia (rơ phi), cá đồi… ăn các loài

thực vật và tảo tầng đáy, một số loài cá ăn cá con, điều chỉnh lƣợng cá trong

hồ. Đối với đất nƣớc này, luật đã quy định rõ, nƣớc thải cũng là nguồn tài sản

quốc gia, mọi đối tƣợng phải hoàn trả lại sau khi sử dụng nƣớc tại các trạm xử

lý tập trung. Hiện cả nƣớc có trên 600 trạm sử lý nƣớc thải, đảm bảo sử lý

100% tổng lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của toàn quốc, vào khoảng trên 380

triệu m3, trong tổng số 685 triệu m3 nƣớc cung cấp. Trong đó, lƣợng nƣớc

thải sử dụng lại trong nông nghiệp chiếm 24,4% tổng lƣợng nƣớc cấp cho

nông nghiệp. Hiện nay, nhà nƣớc Israel vẫn đang kêu gọi toàn dân phải lƣu ý

đến lƣợng nƣớc thải và tận dụng để sử dụng rộng rãi hơn, tức là cần phải sử

dụng nƣớc quay vòng trong các xí nghiệp. Tƣới đúng mục địch nhu cầu của

cây; dung nƣớc quay vòng trong các xi nghiệp, các khu cơng nghiệp cũng

đang đƣợc đề cao. Nhƣ vậy, sẽ ngăn chặn đƣợc việc sử dụng nƣớc lãng phí và

tăng hiệu quả sử dụng nƣớc cao hơn [11].

1.2.1.3. Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Indonesia

Đến năm 1990, Indonesia đã phát hiện phƣơng pháp kế hoạch hố từ

trên xuống dƣới khơng hiệu quả và nhiều hệ thống cấp nƣớc không đƣợc sử

dụng hoặc bảo dƣỡng kém. Chính phủ đã quyết định chuyển giao trách nhiệm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×