Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các loại hình sử dụng đất được bố trí trên quan điểm phát triển bền vững của vùng. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp người dân có định hướng sử dụng phân bón cân đối và hợp lý, tránh ô nhiễm môi trường và thoái hoá đất, tạo thêm công ăn việc làm, ...

Các loại hình sử dụng đất được bố trí trên quan điểm phát triển bền vững của vùng. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp người dân có định hướng sử dụng phân bón cân đối và hợp lý, tránh ô nhiễm môi trường và thoái hoá đất, tạo thêm công ăn việc làm, ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

82

3.5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp.

3.5.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý đất đai.

- Xây dựng các chính sách trợ giá hợp lý để khuyến khích sản xuất, sử

dụng các giống cây, con mới phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

- Hướng dẫn, tạo điều kiện để mọi người dân thực hiện tốt các quyền sử

dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

- Xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, xã phù

hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đất cấp

tỉnh, gắn quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phân vùng cây trồng, vật nuôi

phù hợp với thế mạnh của từng vùng theo hướng sản xuất hàng hố.

- Sớm hồn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia hạn

quyền sử dụng đất 50 năm cho các hộ nông dân để yên tâm sản xuất hạn chế

sự manh mún của đất đai, giúp cho việc sử dụng đất có hiệu quả hơn.

- Thơng tin, tun truyền các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước,

của thành phố, của huyện cho phát triển nông nghiệp và nông thôn.

Bảng 3.12. Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp đến năm 2020

huyện Chƣơng Mỹ



Loại hình sử dụng



Diện tích



Diện tích



Tăng +)



đất



hiện trạng



đề xuất đến



Giảm (-)



năm 2016



năm 2020



LUT Chuyên lúa



9.568,90



9.000,00



-568,90



LUT 2 lúa- 1mầu



5.825,07



5.208,19



-616,88



LUT 2 mầu- 1lúa



2.45,34



2.88,85



43,51



LUT Chuyên mầu



872,97



1086,32



213,35



LUT Cây ăn quả



2.246,56



2.746,56



500



LUT Chuyên cá



599,30



1099,30



500



83

3.5.3.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng.

- Cải tạo các cơng trình tưới tiêu hiện có, đồng thời xây dựng mới các

cơng trình tưới, tiêu cục bộ đảm bảo tưới tiêu chủ động cho tồn bộ diện tích

canh tác lúa, màu của huyện.

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hố kênh

mương, phấn đấu đến năm 2020 toàn bộ các kênh tưới tiêu, kênh nội đồng

được kiên cố hố theo chương trình nơng thơn mới.

- Tiếp tục đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thơng đáp ứng

nhu cầu vận chuyển hàng hố là cầu nối giữa các thị trấn, thị tứ các khu

dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa các xã, các vùng sản

xuất với nhau trong huyện.

- Hồn chỉnh các tuyến giao thơng phục vụ vận chuyển vật tư sản xuất,

sản phẩm thu hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, phấn đấu tới.

3.5.3.3. Giải pháp về vốn đầu tư.

- Khuyến khích và tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế tham gia

vào các lĩnh vực: sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, công nghiệp chế biến,

phát triển ngành nghề truyền thống, thương mại và dịch vụ… thơng qua các

chính sách ưu đãi về bố trí mặt bằng đất đai, giá thuê và thời gian thuê đất, tín

dụng, ngân hàng…

- Xây dựng quỹ tín dụng nhân dân, mở rộng tín dụng Nhà nước

đồng thời có cơ chế quản lý thích hợp cho việc vay vốn phát triển sản

xuất kinh doanh, có chế độ ưu tiên các chương trình, dự án phát triển sản

xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động

nông thôn.

- Tạo điều kiện cho các hộ nông dân vay vốn mở rộng sản xuất với thời

hạn và mức vay thích hợp với đặc điểm, quy mơ từng loại hình sản xuất, cho

phép thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay. Khai thác có hiệu quả nguồn

vốn vay sản xuất của ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng nơng nghiệp



84

các tổ chức tín dụng với thời hạn vay tối thiểu 3 năm, mức lãi suất ưu đãi thấp

tạo điều kiện để bà con nông dân có vốn đầu tư, yên tâm sản xuất.

3.5.3.4. Giải pháp thị trường.

- Xúc tiến các biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp thông

tin giá cả là điều kiện cho các hộ sản xuất được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt,

phù hợp với đối tượng tiêu dùng, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất.

- Khuyến khích mở rộng thị trường trong huyện, trong thành phố, hỗ trợ

thâm nhập vào thị trường ngoài thành phố và xuất khẩu. Tiếp tục củng cố

và nâng cao vai trò chủ đạo của Hợp tác xã để có thể đảm nhiệm dịch vụ

đầu ra cho nơng sản hàng hố.

- Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản với quy mô phù hợp

nhằm tạo giá trị nông sản cao, dễ bảo quản, dễ tiêu thụ.

- Đầu tư phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ, các chợ bán bn đầu

mối, tạo điều kiện cho hàng hố lưu thông dễ dàng.

3.5.3.5. Giải pháp khoa học kỹ thuật.

- Tổ chức chỉ đạo đại hội chuyển đổi các Hợp tác xã chuyển đổi theo

luật hợp tác xã năm 2012. Từng bước củng cố và nâng cao chất lượng hoạt

động của các tổ chức dịch vụ nông nghiệp, nhất là các dịch vụ về vật tư,

giống, thuỷ lợi, bảo vệ thực vật, công tác thú y, mạng lưới khuyến nông,

khuyến lâm… đến cơ sở, nhằm đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và

đáp ứng tốt các điều kiện sản xuất của nông hộ trên địa bàn huyện.

- Trung tâm khuyến nơng huyện xây dựng nhiều chương trình khun

nơng, khuyến ngư đẩy mạnh việc chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

thuật về giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và phù hợp

với điều kiện cụ thể của từng vùng, tổ chức nhân giống cây trồng, vật ni và

kiểm sốt chặt chẽ việc sản xuất và cung cấp các nguồn giống đó.

- Tăng cường liên kết với các cơ quan nghiên cứu, các trường đại

học trong nước, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ về công nghệ và kỹ



85

thuật đối với các ngành chủ đạo, ưu tiên các lĩnh vực chế biến nông sản,

nghiên cứu các mơ hình trang trại sản xuất có hiệu quả, phù hợp với điều

kiện sản xuất của từng vùng.

3.5.3.6. Giải pháp về giống.

a) Giống cây trồng

- Trung tâm khuyến nông của huyện cần phối hợp với cá viện nghiên

cứu của các trường học viện nông nghiệp, đại học nông lâm…đưa khoa học

kỹ thuật cây giống tốt cung cấp cho hộ nông dân.

- Đưa các giống ngô, khoai tây Đức có năng suất cao, chất lượng tốt,

chịu được nhiệt độ thấp trong vụ đông để nâng cao năng suất, hiệu quả cây

trồng trong huyện.

- Chọn giống rau có chất lượng cao, kết hợp đầu tư sản xuất mơ hình

rau giống, chuyển giao công nghệ gieo trồng cho nông dân. Mở rộng diện tích

rau trái vụ, rau an tồn đủ tiêu chuẩn cung cấp cho thị trường trong huyện và

thành phố Hà Nội, hướng tới xuất khẩu.

b) Giống vật nuôi

Thực hiện chương trình cải tạo đầu tư đàn lợn nái sinh sản, cần tăng

công suất của các trạm truyền giốngnhằm đảm bảo trên 70% nái được thụ tinh

nhân tạo. Phát triển mơ hình chăn ni lợn hướng nạc phục vụ thị trường,

hướng tới xuất khẩu. Mở rộng nâng cao các trang trại gà thương phẩm và gà

đẻ trứng để cung ứng ra thị trường trong và ngoài địa bàn thành phố.

Tạo điều kiện để các hộ xây dựng, nâng cấp các cơ sở nhân giống đồng

thời chủ động liên kết các trại giống cho chương trình phát triển thuỷ sản

của huyện.

3.5.3.7. Giải pháp về nguồn nhân lực.

Thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt chu ý đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ

chun mơn thuộc lĩnh vực nông nghiệp, tăng cường đội ngũ cán bộ khuyến nơng

tại cơ sở. Lồng ghép các chương trình, dự án, tổ chức các buổi hội thảo, các lớp

tập huấn chuyển giao KHKT, dạy nghề hoặc tham quan mô hình sản xuất điển

hình nhằm giúp người dân nâng cao trình độ sản xuất.



86

KẾT LUẬN

Chương Mỹ là huyện nằm ở phía Tây Nam thủ đơ Hà Nội, có diện tích

tự nhiên là 232,26 km2, đất nông nghiệp là 147,4666 km2 chiếm 63,45% tổng

diện tích đất tự nhiên. Đất phi nơng nghiệp là 73,5905 km2 chiếm 31,66%

tổng diện tich đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 11,3521km2 chiếm 4,98% tổng

diện tích đất tự nhiên của huyện. Diện tích đất nơng nghiệp toàn huyện năm

2016 136,9522 km2 chiếm 92,87% tổng diện tích đất nơng nghiệp, đất lâm

nghiệp có diện tích là 3,0384 km2 chiếm 2,06% tổng diện tích đất nơng

nghiệp; đất nuôi trồng thuỷ sản 6,0385 km2 chiếm 4,09% tổng diện tích đất

nơng nghiệp; đất nơng nghiệp khác 1,4375 km2 chiếm 0,98% tổng diện tích

đất nơng nghiệp.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, huyện Chương Mỹ có địa hình tương

đối phức tạp và được chia thành 3 vùng chính ( vùng bãi, vùng đồi gò, vùng

đồng bằng ). Đất thuộc vùng phù sa trẻ của vùng Đồng bằng Sông Hồng. Cây

lúa đóng vai trò chủ yếu trong hệ thống cây trồng của huyện. Hệ thống cây

trồng của huyện Chương Mỹ chủ yếu là cây hàng năm, cây trồng của 3 vùng

sản xuất là gần như nhau, vùng 1 và vùng 3 có thế mạnh là trồng cây ăn quả,

cây rau màu, vùng 2 chuyên lúa, lúa – cá, vùng 3 bán sơn địa đồi gò có thế

mạnh trồng cây ăn quả như bưởi Diễn, chăn thả gia cầm như gà ta, gà lấy

trứng, ni gia súc như trâu bò, …..Với hệ thống kênh mương hồn chỉnh, đất

đai có địa hình bằng phẳng, chất tương đối giống nhau, vì vây năng suất cây

trồng khá đồng đều.

Về hiệu quả kinh tế: Trên 3 vùng thì LUT Bưởi Diễn – gà ta ở vùng 3 mang

mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất GTGT 1907.14 nghìn đồng/ha, sau đến

LUT lúa – cá – vịt GTGT 492.017 nghìn đồng/ha, thứ 3 là LUT Cam canh –

Hành tỏi GTGT 451.500 nghìn đồng/ha, thứ 4 là LUT rau – màu (lúa màu –

bí đỏ - bắp cải GTGT 304 nghìn đồng/ha), thấp nhất là LUT chuyên lúa

GTGT 54.770 nghìn đơng/ha. Để nâng cao hiệu quả kinh tế cần phát huy lợi



87

thế của từng vùng đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao năng suất

cây trồng vật nuôi của từng vùng cho giá trị kinh tế cao:

Vùng 1: Cần phát huy thế mạnh vùng bãi, tập trung trồng chủ yếu cây ăn quả

cam canh, rau màu, lúa – cá – vịt, đưa mơ hình trơng lúa hữu cơ ở Xã Đồng

Phú vào để nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.

Vùng 2: Là vùng chuyên lúa, cân nhân rộng mơ hình sản xuất lúa hữu cơ

trong tòa khu vưc, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu lúa Xuân – cá – Vịt mang lại

hiệu quả kinh tế cao, tiếp tục trồng các loại rau – màu ngắn ngày nâng cao

hiệu quả kinh tế nông hộ.

Vùng 3: Vùng đồi gò, về diện tích lúa, nên học tập kinh nghiệm sản xuất lúa

hữu cơ của Xã Đồng Phú để nâng cao giá trị sản phẩm lúa gạo trong vùng,

đẩy mạnh chuyển đổi các xứ đồng trũng dễ bị ngập nươc do lũ tiểu mãn sang

mơ hình lúa – cá – vịt, đồng thời phát huy thế mạnh của LUT trồng cây ăn

quả, chăn nuôi Gà ta – Bưởi Diễn cho thu nhập cao.

Về hiệu quả xã hội: LUT Bưởi Diễn – gà ta ở vùng 3 thu hút nhiều cơng lao

động nhất, lao động trung bình trên 3 vùng là 1630 cơng/ha, sau đó đến, LUT

lúa xn – cá – vịt ở vùng 2 là 797 công/ha, thứ 3 là LUT lúa xuân – lúa mùa

– xu hào ở vùng 1 là 733 công/ha. Xu hướng mở rộng diện tích quy hoạch

vùng lãnh thổ chuyên trồng cây Bưởi Diễn kết hợp chăn nuôi, trồng rau màu,

phát triển theo hướng tập trung, xây dựng các vùng chuyên canh cây trồng

cho năng xuất giá trị kinh tế cao.

Về hiệu quả môi trường: các LUT Bưởi Diễn – gà ta, lúa – cá – vịt, lúa - rau

– màu, chuyên cá hoặc mơ hình chun lúa hữu cơ tại Xã Đồng phú có ảnh

hưởng tốt đến mơi trường. Việc sử dụng phân bón của nơng dân chưa cân đối

với tiêu chuẩn cho phép, các LUT rau – màu còn lạm dụng nhiều đạm ít dùng

kali dẫn đến chua đất, cần bổ sung kali, tăng cường bón lót vơi bột hoặc phần

chuồng hoại mục trước khi gieo trồng; tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực

vật còn cao, chưa có biện pháp kiểm soát chặt chẽ đây là yếu tố ảnh hưởng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các loại hình sử dụng đất được bố trí trên quan điểm phát triển bền vững của vùng. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp người dân có định hướng sử dụng phân bón cân đối và hợp lý, tránh ô nhiễm môi trường và thoái hoá đất, tạo thêm công ăn việc làm, ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×