Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian sử dụng lao động ở nông thôn chưa cao, việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh khá phổ biến. Tình trạng này đang thúc đẩy nông dân chuyển ra thành thị, các khu công nghiệp kiếm việc làm (đặc biệt là nông dân trẻ không thiết tha với sản x...

Thời gian sử dụng lao động ở nông thôn chưa cao, việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh khá phổ biến. Tình trạng này đang thúc đẩy nông dân chuyển ra thành thị, các khu công nghiệp kiếm việc làm (đặc biệt là nông dân trẻ không thiết tha với sản x...

Tải bản đầy đủ - 0trang

79

thức về sản xuất hàng hóa, nên gặp khó khăn lớn trong phát triển nông nghiệp

hiện đại.

3.5. Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp.

3.5.1. Những quan điểm để nâng cao sử dụng đất nông nghiệp.

Trong giai đoạn sắp tới, tốc độ đơ thị hố và cơng nghiệp hố sẽ diễn ra

nhanh và mạnh, diện tích đất nơng nghiệp của huyện sẽ tiếp tục bị thu hẹp.

Do đó việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong giai đoạn này cần

xác định rõ các quan điểm phát triển như sau:

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội, tập

trung chỉ đạo khai thác thế mạnh của huyện trong phát triển kinh tế là quy

hoạch các trung tâm kinh tế, xác định các tiềm năng về đất đai, nguồn khoáng

sản…tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ

nghĩa. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố,

hiện đại hố gắn liền với phát triển xã hội. Vì vậy, quan điểm khai thác, sử

dụng đất nông nghiệp luôn gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội

nói chung, sản xuất nơng lâm nghiệp nói riêng trong từng vùng cụ thể.

- Sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, đây

là biện pháp quan trọng để thực hiện Luật đất đai 2013 và các chính sách

quản lý Nhà nước về đất đai nhằm hạn chế tình trạng sử dụng đất khơng đúng

mục đích, lãng phí đất, quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý quan

trọng trong việc tổ chức sử dụng đất của từng ngành, từng địa phương.

- Sử dụng đất phải đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, sử

dụng tối đa diện tích đất đai hiện có, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện

tích, tạo cơng ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động, xoá đói giảm

nghèo, bảo vệ, cải tạo đất, tăng tỷ lệ che phủ đất.

- Sử dụng đất nông nghiệp, gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp nông thôn theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố, phát triển

theo hướng tập trung đầu tư thâm canh, tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa

học kỹ thuật mới vào sản xuất, đồng thời chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật



80

nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng

cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và cung cấp cho thị trường.

- Phương hướng sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế nông hộ và

nông trại là con đường cơ bản và lâu dài, nhằm khuyến khích các nơng hộ

khai thác tối đa tiềm năng đất đai, lao động và vốn của chính họ.

3.5.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

Theo phương án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của

huyện Chương Mỹ và những năm tiếp theo vẫn là một huyện sản xuất nông

nghiệp với cơ cấu kinh tế: nông - lâm - thuỷ sản chiếm 37,0%; công nghiệp xây dựng chiếm 23,0%, và dịch vụ - thương mại chiếm 40,0%. Tổng sản lượng

lương thực duy trì 63 nghìn tấn. Giá trị bình quân trên 1 ha canh tác 200 triệu

đồng/năm.

Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phát huy lợi thế khai thác tiềm năng vốn có

để phát triển tồn diện và bền vững kinh tế xã hội, đảm bảo lương thực trên địa

bàn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng về rau quả, các loại thực phẩm sạch và chất

lượng cao cho nhân dân trong huyện, phục vụ cho thị trường thành phố Hà Nội

và các vùng phụ cận.

Đến năm 2020, diện tích đất sản xuất nơng nghiệp khoảng 30.558,92 ha,

trong đó chun lúa là 5.835,12 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 533,64 ha,

Đất chuyên cây ăn quả là 24.190,16 ha.

Vùng 1: Tập trung khai thác có hiệu quả các loại cây cho ăn quả, hoa màu

cho giá trị kinh tế cao cam canh, hành, tỏi, kết hợp trồng lúa với mô hình lúa – cá

– vịt. Mở rộng các mơ hình nông nghiệp hữu cơ, trồng các loại hoa cho giá trị

kinh tế cao.

Vùng 2: Tiếp tục mở rộng mơ hình trồng lúa hữu cơ cho giá trị kinh tế

cao, nâng cao năng suất lao động và bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực.

Tại các vùng trũng mở rộng mơ hình trơng lúa xn – thả cá – chăn nuôi thủy

cầm ( vịt), mở rộng luân canh trồng các loại cây hoa màu như khoai lang, khoai

tây, cà chua, bí đỏ, hành tỏi…



81

Vùng 3: Nên áp dụng mơ hình trồng lúa hữu cơ giống như vùng 2, cac

diện tích trũng hay bị úng cục bộ do lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 8 nên chuyển

đổi trồng lúa xuân – thả cá – chăn nuôi thủy cẩm như vùng 1, vùng 2 cho giá trị

kinh tế cao. Các diện tích đồi gò mở rộng mơ hình trồng cây ăn quả như Bưởi

diễn, kết hợp chăn nuôi gia cầm gà ta thả vườn đem lại hiệu quả kinh tế cao và

đảm bảo môi trường, tao thu nhập ổn định cho người lao động ( Bưởi tạo ra

bóng mát cho gà, gà tìm kiếm sâu bọ, giun, dễ sẽ đào đất cải tạo rễ cho bưởi,

phân gà thải ra được cây hấp thụ phát triển nhanh). Nên trồng luân canh, sen

canh các loại cây hoa, màu mang lại giá trị kinh tế cao. Cả 3 vùng không nên

trồng đỗ tương, lạc vì các loại cây trồng này cho giá trị kinh tế thấp, tốn công lao

động, hiệu quả không cao.

Đối với gia cầm, tích cực phòng chống bệnh dịch để đưa đàn gia cầm

tăng từ 1,6 triệu con lên 2,0 triệu con năm 2020, chuyển dịch dần phương

thức chăn nuôi gia cầm theo hướng bán công nghiệp ( sử dụng thức ăn ủ men

vi sinh, tiết kiệm chi phí, tạo ra nhiều sản phẩm thơm ngon, bảo vệ môi

trưởng, chất lượng sản phâm cao được khách hàng ưa chuộng) khuyến khích

đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuật để sản xuất gia cầm sạch.

Đối với ngành thuỷ sản, diện tích ni trồng thuỷ sản được mở rộng từ 78,95

ha năm 2013, lên 326 ha năm 2020.

Các loại hình sử dụng đất được bố trí trên quan điểm phát triển bền vững

của vùng. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp người dân có định hướng sử

dụng phân bón cân đối và hợp lý, tránh ơ nhiễm mơi trường và thối hố đất,

tạo thêm cơng ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, từ đó nâng cao đời

sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, nâng cao năng suất lao động

xã hội, tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác, góp phần làm tăng tổng giá

trị sản lượng ngành nông nghiệp trong huyện, từ đó thúc đẩy nền kinh tế - xã

hội của huyện phát triển.



82

3.5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

3.5.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý đất đai.

- Xây dựng các chính sách trợ giá hợp lý để khuyến khích sản xuất, sử

dụng các giống cây, con mới phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

- Hướng dẫn, tạo điều kiện để mọi người dân thực hiện tốt các quyền sử

dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

- Xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, xã phù

hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đất cấp

tỉnh, gắn quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phân vùng cây trồng, vật nuôi

phù hợp với thế mạnh của từng vùng theo hướng sản xuất hàng hoá.

- Sớm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia hạn

quyền sử dụng đất 50 năm cho các hộ nông dân để yên tâm sản xuất hạn chế

sự manh mún của đất đai, giúp cho việc sử dụng đất có hiệu quả hơn.

- Thơng tin, tun truyền các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước,

của thành phố, của huyện cho phát triển nông nghiệp và nông thơn.

Bảng 3.12. Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp đến năm 2020

huyện Chƣơng Mỹ



Loại hình sử dụng



Diện tích



Diện tích



Tăng +)



đất



hiện trạng



đề xuất đến



Giảm (-)



năm 2016



năm 2020



LUT Chuyên lúa



9.568,90



9.000,00



-568,90



LUT 2 lúa- 1mầu



5.825,07



5.208,19



-616,88



LUT 2 mầu- 1lúa



2.45,34



2.88,85



43,51



LUT Chuyên mầu



872,97



1086,32



213,35



LUT Cây ăn quả



2.246,56



2.746,56



500



LUT Chuyên cá



599,30



1099,30



500



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian sử dụng lao động ở nông thôn chưa cao, việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh khá phổ biến. Tình trạng này đang thúc đẩy nông dân chuyển ra thành thị, các khu công nghiệp kiếm việc làm (đặc biệt là nông dân trẻ không thiết tha với sản x...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×