Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.3 .Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng Vùng 3

Biểu đồ 3.3 .Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng Vùng 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

58

Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 1

ĐVT: 1.000 đồng

Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 1



STT



Cây trồng



Năng suất

(tạ, quả,..

121.7



GTSX

(1000đ)

66,935



CPTG

(1000đ)





(Công)



CPLĐ

(1000đ)



16,836



248



37,200



GTGT

(1000đ)

50,099



TNHH

(1000đ)

19,816



1



Lúa Xuân - Lúa

Mùa



2



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Ngô



66,601.7



166,655



36,517



373



55,950



154,720



81,105



3



Lúa Xuân - Lúa

Mùa -Đậu tương



138.7



114,535



35,436



414



99,300



187,662



33,216



4



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Lạc



138.9



109,935



26,636



430



64,500



107,881



25,716



5



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Su hào



342.7



265,835



43,236



733



91,200



247,181



138,316



6



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Bắp cải



471.7



259,435



38,136



608



55,200



245,881



173,016



7



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Dưa chuột



421.7



261,935



52,836



653



97,950



233,681



118,066



8



Lúa Mùa - Bí đỏ Cải Bắp



780.0



410,500



65,718



704



69,600



344,782



275,182



9



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Hành tỏi



226.7



297,935



38,336



560



52,800



284,181



213,716



10



Đỗ Tương - Lạc –

Ngô



96.2



190,320



38,781



473



70,950



151,539



11



Cam

tỏi



250



750



38



362



54,300



712,00



657,00



12



Lúa Xuân - Cá Vịt



261.7



549,935



57,918



798



119,700



492,017



372,317



13



Lúa Xuân - Cá



156.7



318,935



36,418



486



72,900



282,517



209,617



canh-Hành



80,58

9



Nguồn tổng hợp số liệu điều tra



59



Hình 3.1. Lúa xuân tại TT XM



Hình 3.2. Lúa mùa tại xã Thuỷ Xuân

Tiên



Hình 3.3. Lạc tại xã Trần Phú



Hình 3.4. Ngơ tại xã Thủy Xn Tiên



Hình 3.5. Chăm sóc hoa ly tại HTX hoa cây



Hình 3.6. Mơ hình trồng bƣởi Diễn tại



cảnh Thụy Hƣơng



thị trấn Xuân Mai



60



Biểu đồ 3.4. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 1



Kiểu sử dụng đất chuyên lúa có GTGT là 50.099 nghìn đồng/ha, chi phí

trồng lúa là 37.200 nghìn đồng/ha. Yêu cầu lao động đối với kiểu sử dụng đất

chuyên lúa là 248 công/ha do cải tiến kỹ thuật giảm chi phí cơng làm đất,

cơng gieo cấy, công thu hoạch bằng máy. Thu nhập hỗn hợp của kiểu sử dụng

đất chuyên lúa là 19.816 nghìn đồng/ha (hiệu quả kinh tế chuyên trồng lúa

của vùng 1 không cao).

Kiểu sử dụng đất Lúa - màu có GTGT tương đối cao, cao nhất là kiểu sử dụng

lúa mùa – bí đỏ - bắp cải có GTGT là 344.782 nghìn đồng/ha, với chi phí lao

động là 69.600 nghìn đồng/ha. u cầu lao động đối với kiểu sử dụng đất lúa

mùa – bí đỏ - bắp cải là 704 cơng/ha, thu nhập hỗn hợp đạt 275.182 nghìn

đồng/ha. Thấp nhất kiểu sử dụng lúa –màu là: kiểu sử dụng lúa xuân – lúa

mùa – lạc, GTGT của kiểu sử dụng đất này là 107.881 nghìn đồng/ha, với số

cơng lao động là 560 cơng, chi phí lao động là 64.500 nghìn đồng/ha, thu

nhập hỗn hợp là 25.716 nghìn đồng/ha. Kiểu sử dụng lúa màu có giá trị gia

tăng gấp 3 đến 6 lần kiểu sử dụng đất chuyên lúa.



61

- Kiểu sử dụng đất kết hợp trồng lúa xuân – thả cá; lúa xuân – thả cá –

chăn vịt thương phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao: lúa xuân – thả cá cho

GTGT là 282.517 nghìn đồng/ha, chi phí cơng lao động 72.900 nghìn đồng/ha

hiệu quả cao gấp 5 lần kiểu sử dụng đất chuyên lúa; lúa xuân – thả cá – chăn

vịt cho GTGT là 492,017 nghìn đồng/ha chi phí cơng lao động là 119.700

nghìn đồng/ha hiệu quả cao gấp 9 lần kiểu sử dụng chuyên lúa.

- Kiểu sử dụng Cam canh (cây ăn quả) – Hành, tỏi (rau màu) mang lại

hiệu quả kinh tế cao nhất có GTGT 712.000 nghìn đồng/ha, chi phí lao động

là 54.300 nghìn đồng/ha giá trị kinh tế gấp 12 lần chuyên lúa. Đây là loại cây

trồng phát huy được thế mạnh của vùng bãi ven sông đáy có nhiều phù sa

màu mỡ.

** Vùng 2:

- Vùng 2 có 11 kiểu sử dụng đất. Trong đó chuyên lúa có 1 kiểu sử

dụng đất. Là vùng chiêm trũng nên thuận lợi cho việc trồng lúa hơn các vùng

1 và vùng 3, cho giá trị kinh tế cao hơn. Vùng 2 có 1 kiểu sử dụng đất chuyên

lúa GTGT của là 54.779 nghìn đồng/ha, ch phí trung gian là . Trong vùng tại

Xã Đồng Phú đang trồng thí điểm Mơ hình trồng lúa hữu cơ với giống Bắc

thơm số 7 có năng suất ổn định bình qn từ 143 - 145 kg/sào, giá bán 17.000

đồng/kg thóc, cao gấp 3 lần so với nhiều giống lúa khác cho thu nhập bình

quân 155.000 nghìn đồng/ha. Năm 2017 mơ hình đã được nhân rộng trong Xã

với diện tích 22ha.

- Kiểu sử dụng đất Lúa màu có 8 kiểu sử dụng đất. Trong đó kiểu sử

dụng lúa Xuân – lúa Mùa – Khoai lang cho GTGT cao nhất 304.297 nghìn

đồng/ha cao gấp 5 lần chun lúa, lao động 436 cơng, chi phí lao động là

65.400 nghìn đồng/ha. Thấp nhất là kiểu sử dụng đất lúa Xuân –lúa Mùa – Đỗ

tương GTGT là 91.189 nghìn đồng/ha, cơng lao động 416 cơng, chi phí lao

động là 62.400 nghìn đồng/ha. Giá trị kinh tế của kiểum sử dụng đất này này

gấp 1,5 lần kiểu sử dụng đất chuyên lúa.

- Kiểu sử dụng đất 1 lúa – 1 cá có GTGT 161.779 nghìn đồng/ha cao

gấp 3 lần kiểu sử dụng đất chuyên lúa, số công lao động là 336 cơng, chi phí

lao động của kiểu sử dụng này là 18.000 nghìn đồng/ha.



62

- Kiểu sử dụng đất 1 lúa – 1 cá – Vịt cho GTGT cao 176.479 nghìn

đồng/ha cao gấp hơn 3 lần kiểu sử dụng đất chuyên lúa, số cơng lao động là

464 cơng, chi phí lao động là 32.700 nghìn đồng.

Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 2

ĐVT: 1.000 đồng

Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 2



STT Cây trồng



Năng

suất (tạ,

bắp..)



GTSX

(1000đ)



CPTG

(1000đ)



132.1



72,655



17,876



246





CPLĐ

(Công) (1000đ)



GTGT

(1000đ)



TNHH

(1000đ)



36,900



54,779



17,879



1



Lúa XuânLúa Mùa



2



Lúa XuânLúa Mùa-Ngô



30,602.10



164,065



32,406



373



55,950



131,659



75,709



3



Lúa Xuân-Lúa

Mùa -Đỗ

tương



148.8



119,415



193



416



62,400



91,189



28,789



4



Lúa XuânLúa Mùa-Lạc



154.1



127,655



27,676



421



63,150



99,979



36,829



482.1



335,153



30,876



436



65,400



646,179



238,879



392.1



332,655



59,426



506



75,900



273,229



197,329



266.1



273,655



48,376



670



100,500 225,279



124,779



330.1



273,655



48,376



670



100,500 225,279



124,779



5



6



7



8



Lúa Xuân-lúa

Mùa -Khoai

lang

Lúa Xuân-Lúa

Mùa

- Khoai tây

Lúa Xuân-Lúa

Mùa

- Cà chua

Lúa Xuân-Lúa

MùaSu hào



9



Lúa Xuân- Cá



182.1



247,655



201



366



18,000



161,779



106,879



10



Lúa Xuân –

Cá – Vịt



260.1



510,155



180,201



464



32,700



176,479



174,679



11



Lúa Xuân Lúa Mùa Bắp cải



346.1



254,555



39,176



581



87,150



215,379



128,229



Nguồn tổng hợp số liệu điều tra



63



Biểu 3.5. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 2



*Vùng 3: Là vùng bán sơn địa, có địa hình thoải từ Tây sang Đơng,

có 9 loại hình sử dụng đất. Trong đó chun lúa có 1 loại hình sử dụng đất

GTGT 54.827 nghìn đồng/ha, cơng lao động 241 cơng, chi phí lao động là

36.300 nghìn đồng/ha. Có 6 loại hình sử dụng lúa – màu. Loại hình cho

GTGT lớn nhất là lúa Xuân – lúa Mùa – khoai Lang có GTGT là 304.279

nghìn đồng/ha, chi phí lao động là 65.400 nghìn đồng/ha; loại hình cho GTGT

thấp nhất là lúa Xuân – lúa mùa – đỗ tương, lúa Xuân – lúa mùa – Lạc cho

GTGT là 87.317 nghìn đồng/ha, chi phí lao động là 61.800 nghìn đồng/ha.

- Loại hình Bưởi Diễn – Gà ta cho GTGT cao nhất 1907.147 nghìn đồng/ha,

cơng lao động là 1630 ngày cơng, chi phí lao động là 244.500 nghìn đồng/ha.

Loại hình này cho hiệu quả kinh tế cao nhưng chi phí trung gian khá lớn

850.053 nghìn đồng/ha.



64

Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 3

ĐVT: 1.000 đồng

Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng 3



Năng



STT



suất



GTSX



CPTG







(tạ,



(1000đ)



(1000đ)



(Công)



(1000đ) (1000đ)



(1000đ)



5,876



242



36,300



54,827



18,527



30,406



359



53,850



123,397



69,547



113,543



26,226



412



61,800



87,317



25,517



150.6



113,543



26,226



412



61,800



87,317



25,517



Lúa Mùa - 482.1



335,155



30,876



436



65,400



304,279



238,879



292,303



57,426



502



37,350



234,877



197,527



248,903



42,276



627



94,050



206,627



112,577



Cây trồng



CPLĐ



GTGT



TNHH



bắp,

quả..)

Lúa Xuân1



2



Lúa mùa



Lúa



Lúa mùa-Ngô

Lúa



3



Xuân-



128.6



70,703



27,828.60 153,803



Xuân-



lúa Mùa- Đỗ 143.9

tương



4



Lúa Xuân Lúa Mùa Lạc

Lúa Xuân –



5



Khoai lang

Lúa Xuân 6



Lúa Mùa - 350.2

Khoai Tây

Lúa Xuân -



7



Lúa Mùa-



326.6



Su hào

8



Bưởi Diễn Gà ta



71,860.00 2,757,200



850,053 1,630



244,500 1,907,147 1,662,647



Nguồn tổng hợp điều tra



65



Biểu 3.6. Hiệu quả kinh của kiểu sử dụng đất Vùng 3

c.Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của huyện

Từ kết quả nghiên cứu, tiến hành so sánh hiệu quả kinh tế của các loại

hình sử dụng đất của 3 vùng, tiến hành tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình

sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất và các loại cây trồng các vùng, kết quả

nghiên cứu cho thấy:

LUT chuyên lúa: LUT vùng 2 là cao nhất đây là vùng chiêm trũng

thuận lợi làm đất, gieo trồng, tưới tiêu, thu hoạch sản xuất lúa ở vùng 2 thuận

lợi hơn cả. Nên vùng 2 được chọn làm vùng chuyên lúa, đang thử nghiệm sản

xuất lúa hữu cơ tại Xã Đồng Phú cho giá trị kinh tế cao gấp 3 lần lúa thong

thường.

LUT lúa – màu: Cả 3 vùng đều cho GTGT cao hơn trồng lúa, cao nhất

là ở Vùng 1 vùng đất bãi do có độ phù sa của Sơng Đáy. Loại hình lúa Mùa –



66

Bí đỏ - Bắp cải chi GTGT cao nhất 344.782 nghìn đồng/ha gấp 6 lần kiểu sử

dụng đất chuyên lúa. Vùng 2, Vùng 3 loại hình lúa Xuân – lúa Mùa – Khoai

lang cho giá trị cao hơn cả các lạo hình sử dụng đất GTGT 304.279 nghìn

đồng/ha cao gấp 5 lần chuyên lúa. Cả 3 vùng loại hình sử dụng đất Lúa Xuân

– Lúa mùa – Đỗ tương cho GTGT thấp hơn các loại hình lúa màu khác,

nhưng gấp trên 1,5 lần chuyên lúa. Riêng loại hình Lúa Xuân – Lúa Mùa –

Ngô nếp thương phẩm được cả 3 vùng trồng bán bắp và bao tử cho GTGT

tương đối cao, cao hơn trồng ngô hạt và cao gấp 3 lần loại hình chun lúa.

Đây là mơ hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng của huyện đang cho hiệu quả tích

cực và nhân rộng tồn huyện.

LUT rau – màu: Vùng 1 là vùng đất bãi phù sa thuận lợi cho canh tác

hoa màu ví dụ loại hình sử dụng đất đỗ tương – lạc – ngơ có GTGT 151.539

nghìn đồng/ha cho gấp hơn 3 lần LUT chuyên lúa 50.099 nghìn đồng/ha, loại

hình sử dụng đất này mang lại hiệu quả cao gấp 3 lần LUT chuyên lúa. Việc

canh tác rau màu phổ biến chủ yếu ở vùng 1 cho hiệu quả kinh tế cao nhất và

gần thị trường tiêu thụ Trung tâm thành phố Hà Nội.

Hiện nay mới chỉ có vùng 1 sử dụng LUT này phổ biến. Nhìn chung

trên 3 vùng thì Rau – Màu mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các loại cây trồng

chủ đạo, có giá trị kinh tế cao trên các vùng là khoai lang, khoai tây, cà chua,

bí đỏ, dưa chuột, ngơ thương phẩm…

LUT lúa Xuân – cá – vịt chỉ có ở vùng 1 và vùng 2 là phổ biến do

thuận lợi về địa lý. Ở vùng 1 cho GTGT 492.017 nghìn đơng/ha cao hơn

GTGT vùng 2 là 176.497 nghìn đồng/ha gấp 5 đến 7 lần chuyên lúa.

LUT lúa Xuân – Cá cũng tương tự GTGT vùng 1 là 282.517 nghìn

đồng/ha cao hơn vùng 2 là 166.779 nghìn đồng/ha gấp 3 đến 5 lần trồng lúa.

Sau khi thu hoạch cá thì có thể gieo cấy vụ Xn năm sau mà khơng phải mất

cơng làm đất, tiết kiệm được chi phí đầu tư.



67

LUT Bưởi Diễn – Gà ta chỉ phổ biến ở Vùng 3 do địa hình bán sơn địa

nhiều đồi gó, vùng 3 trồng rất nhiều cây ăn quả, trong đó Bưởi Diễn được

trồng phổ biến, kết hợp với chăn thả gà ta cho giá trị kinh tế rất cao. GTGT

của vùng này là 1907.147 nghìn đồng/ha cao gấp 20 lần trồng lúa. Chi phí đầu

tư tương đối cao đặc biệt là chăn gà. Chăn 1000 gà ta thả vườn không kể chi

phí chuồng trại khoảng 85.000 nghìn đồng/ lứa 4 tháng. Hiệu quả kinh tế thu

về khoảng từ 25.000 – 50.000 nghìn đồng/1000 gà thương phẩm, thời gian

chăn 4 – 4, 5 tháng.

LUT cam canh – hành tỏi chỉ có ở Vùng 1, lại hình này cho GTGT cao

451,500 nghìn đồng/ha gấp 9 – 10 lần trồng lúa.

3.2.2.Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp.

Đánh giá hiệu quả xã hội trong quá trình sử dụng đất hết sức quan trọng,

nghiên cứu này chỉ đề cập đến vấn đề sau:

- Mức độ thu hút lao động, giải quyết việc làm cho nông dân của các kiểu sử dụng đất.

- Giá trị ngày cơng lao động phổ thơng 150 nghìn đồng/công lao động

của các kiểu sử dụng đất.

- Vấn đề đảm bảo an ninh lương thực đồng thời phát triển hàng hóa chất lượng cao.

- Mức độ phù hợp với năng lực sản xuất của nơng hộ, việc nâng cao

trình độ và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.

Để nghiên cứu hiệu quả về mặt xã hội của q trình sử dụng đất nơng

nghiệp thơng qua các kiểu sử dụng đất, nghiên cứu đã tiến hành só sánh mức

độ đầu tư lao động và hiệu quả kinh tế bình qn trên một cơng lao động của

mỗi kiểu sử dụng đất trên mỗi vùng. Kết quả cho thấy:

LUT chuyên lúa: sử dung khá nhiều công lao động nhưng GTGT trung

bình trên một cơng lao động thấp. Tính giá tri cơng lao động phổ thơng 150

nghìn/ cơng thì thu nhập hỗn hợp của trồng lúa không cao từ 5.982 nghìn

đồng đến 10.518 nghìn đồng/ha.



68

LUT lúa – màu: thu hút khá nhiều cơng lao động. Tính giá trị bình qn

lao động phổ thong 150 nghìn đồng/ cơng thì mơ hình lúa xuân – lúa mùa – su

hào ở Vùng 1 sử dụng nhiều công lao động nhất là 733 công/ha.

LUT rau – màu: là LUT thu hút nhiều công lao động, lao động cao nhất

rau màu là đỗ tương – lạc - ngô 473 công/ha. GTGT/công lao động là 284.181

nghìn đồng/cơng.

LUT Cam canh – hành, tỏi ở vùng 1 sử dụng khá công lao động phổ

thông với giá công 150 nghìn thì loại hình này sử dụng 732 cơng/ha tạo công

ăn việc làm cho khá nhiều lao động phổ thông, đảm bảo an sinh xã hội.

LUT Lúa xuân – cá – vịt với công lao động phổ thông loại hình này

cũng sử dụng rất nhiều cơng lao động 798 công/ha.

LUT Gà ta – Bưởi Diễn ở vùng 3 với cơng lao động phổ thơng 150

nghìn thì loại hình này sử dụng 1.630 công/ha giải quyết được khá nhiều công

lao động trong cộng đồng dân cư.

Giải quyết lao động nhàn và dư thừa trong nông thôn là vấn đề lớn cần

được quan tâm. Trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa đủ phát triển để thu

hút toàn bộ lao động nơng nhàn và dư thừa thì việc phát triển nơng nghiệp theo

hướng đa dạng hóa sản phẩm nơng nghiệp là một giải pháp quan trọng để tạo việc

làm, tăng thu nhập cho nông dân và tăn thêm của cải vật chất cho xã hội.Cho nên

lãnh đạo huyện Chương Mỹ cần quan tâm xây dựng các mơ hình sản xuất tiên tiến,

mở rộng thị trường bao tiêu sản phẩm cho người nông dân theo truỗi giá trị” nhà

nước, nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp” để giải quyết vấn đề lao động, xây

dựng thương hiệu, tăng thu nhập cho người nông dân của địa phương.

3.2.3.Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp.

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng đất và hệ thống cây

trồng hiện tại tới mơi trường là một vấn đề lớn, đòi hỏi phải có số liệu phân

tích các mẫu, nước và nông sản phẩm trong một thời gian dài. Trong phạm vi

nghiêm cứu của đề tài, tôi đề cập đến một số chỉ tiêu ảnh hưởng về mặt môi

trường của các kiểu sử dụng đất hiện tại như sau:

- Mức đầu tư phân bón và ảnh hưởng của nó đến mơi trường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.3 .Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng Vùng 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×