Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để đánh giá hiệu quả kinh tế kết quả sản xuất và chi phí đầu tư được tính toán dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định. Trong đề tài nghiên cứu này, tôi dựa trên giá cả thị trường tại địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và c...

Để đánh giá hiệu quả kinh tế kết quả sản xuất và chi phí đầu tư được tính toán dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định. Trong đề tài nghiên cứu này, tôi dựa trên giá cả thị trường tại địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và c...

Tải bản đầy đủ - 0trang

50

tử và ngô bắp mang lại hiệu quả kinh tế GTGT là 80.039 nghìn đồng/ha gấp 3

lần trồng lúa, chi phí lao động tương đương trồng lúa 18.750 nghìn đồng/ha.

- Nhóm cây rau, mang lại hiệu quả kinh tế khá cao như: Cây hành tỏi

cho GTGT là 257.000 nghìn đồng/ha, cây cà su hào là 172.500 nghìn

đơng/ha, cây dưa chuột là159.000 nghìn đồng/ha, cây bắp cải là 171.200

nghìn đồng/ha; Chi phí lao động trồng cây hành tỏi là 46.800 nghìn đồng/ha,

cây su hào là 54.000 nghìn đồng/ha, cây cải bắp 54.000 nghìn đồng/ha, cây

dưa chuột 48.750 nghìn đồng/ha, cây bí đỏ 33.000 nghìn đồng/ha.

Mặc dù chi phí trung gian lớn (CPTG), nhưng loại cây này mang lại hiệu quả

kinh tế cao do năng suất tốt, giá thành cao và thị trường tiêu thụ ổn định

GTGT của loại cây này cây cà chua gấp từ 6 – 10 lần so với cây lúa.

- Nhóm cây lâu năm cây cam canh mang lại hiệu quả kinh tế rất cao

GTGT 712.000 nghìn đồng/ha, loại cây này chi phí đầu tư ban đầu lớn

125.000 nghìn đồng/ha, nhưng từ năm thứ 2 trở đi chi phí giảm, chi phí loao

động là 54.300 nghìn đồng/ha. Về giá trị kinh tế gấp 28 lần trồng lúa.

b.Chăn nuôi: Vật ni chính của vùng kết hợp VAC chủ yếu là cá, vịt

thương phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao theo mơ hình lúa – cá; lúa – cá –

vịt. Trong đó GTGT của Vịt là 72.500 nghìn đồng/ha, GTGT của cá 156.000

nghìn đồng/ha, chi phí lao động của chăn vịt là 15.750 nghìn đồng/ha, chi phí

lao động của chăn cá là 37.500 nghìn đồng/ha.

Bảng 3.3. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính Vùng 1

Đơn vị tính 1000đ



STT



Cây trồng,

vật ni



Năng

suất

(tạ,

bắp../ha)



GTSX

(1000đ)



CPTG

(1000đ)





(Cơng)



CPLĐ

(1000đ)



GTGT

(1000đ)



TNHH

(1000đ)



18,600



25,517



6,917



11



Lúa Xn



61.7



33,935



8,418



124



22



Lúa Mùa



60.0



33,000



8,418



124



18,600



24,582



5,982



33



Ngơ



3,240.0



99,720



19,681



125



18,750



80,039



61,289



51



24



Đỗ Tương



55

96

17



17.0



47,600



9,300



166



24,900



Lạc

Su hào

Bắp Cải



17.2

221.0

350.0



43,000

198,900

192,500



9,800

26,400

21,300



182

360

360



27,300

54,000

54,000



33,200

5,900

172,500 118,500

171,200 117,200



18



Dưa chuột



300.0



195,000



36,000



325



48,750



159,000



110,250



19



Bí đỏ



370.0



185,000



36,000



220



33,000



149,000



116,000



110



Hành tỏi



105.0



231,000



21,500



312



46,800



209,500 162,700



111



Cam canh



250.0



750,000



38,000



362



54,300



712,000



657,700



112







70.0



10,000



54,000



250



37,500



156,000



118,500



113



Vịt



75.0



190,000



105



15,750



72,500



56,750



262,500



38,300



13,400



Nguồn tổng hợp điều tra



Biểu đồ 3.1.Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng Vùng 1

*Vùng 2:

a. Trồng trọt:

- Vùng 2 có diện tích chủ yếu là đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng

lúa, vụ xuân do thời tiết mua nhiều các khu vực trũng nước thường tổ chức



52

chăn nuôi thả cá. Cây trồng cũng gần giống như Vùng 1, chỉ khác ở Vùng 2

chưa trồng dưa chuột, bí đỏ, hành tỏi. Do thuận lợi về địa lý, thổ nhưỡng nên

việc trồng lúa ở vùng 2 (GTGT cả năm 54.779 nghìn đồng/ha cho năng suất,

hiệu quả cao hơn vùng 1 (GTGT cả năm 50.099 nghìn đồng/ha). Thực hiện

chương trình “Nâng cao năng lực sản xuất cho hộ nông dân” do tổ chức JICA

của Nhật Bản phối hợp với Học viện Nông nghiệp Việt Nam triển khai vào vụ

Mùa năm 2012 trồng lúa hữu cơ xã Đồng Phú Ban đầu, dự án có 9 hộ nơng

dân thơn Thượng Phúc tham gia với diện tích 2 mẫu thực hiện trồng thí điểm

với giống Bắc thơm số 7 có năng suất ổn định bình qn từ 143 - 145 kg/sào,

giá bán 17.000 đồng/kg thóc, cao gấp 3 lần so với nhiều giống lúa khác mà

còn tạo được môi trường sống sinh thái trong lành và giúp nông dân đồn kết

sản xuất theo nhóm hộ. Khi xát thành gạo và đóng gói, sản phẩm được tiêu

thụ với giá từ 28.000 - 30.000 đồng/kg. Điều đáng mừng là sản phẩm gạo hữu

cơ của Đồng Phú gồm gạo trắng, gạo lứt đã có đầu ra ổn định và được phân

phối ở cả 3 miền Bắc, Trung , Nam . Mô hình trồng lúa hữu cơ cho thu nhập

bình quân 155.000 nghìn đồng/ha. Năm 2017 mơ hình đã được nhân rộng

trong Xã với diện tích 22ha. Đây là điểm mới trong việc nâng cao hiệu quả sử

dụng đất nông nghiệp của vùng trong huyện.

- Các loại cây màu như lạc, đỗ tương cho năng suất rất thấp, thấp hơn

vùng 1. Các loại rau màu mang lại hiệu quả kinh tế cao như: khoai lang đơng

GTGT 249.500 nghìn đồng/ha, chi phí lao động 28.500 nghìn đồng/ha, khoai

tây Xuân GTGT 218.400 nghì đồng/ha, chi phí lao động 39.000 nghìn

đồng/ha, cà chua đơng GTGT 170.500 nghìn đơng/ha, chi phí lao động là

63.000 đồng/ha, bắp cải GTGT là 160.600 đồng/ha, chi phí lao động là

50.250 nghìn đồng/ha, su hào GTGT là 151.800 đồng/ha, chi phí lao động là

57.750 nghìn đồng/ha. Nhìn chung mơ hình rau mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Trong vùng 2 cũng giống vùng 1 không trồng ngô hạt làm thức ăn gia

súc do hiệu quả kinh tế thấp, chuyển sang trồng ngô nếp thương phẩm bán



53

bao tử, bắp theo hướng dẫn của trung tâm khuyến nông huyện cho giá trị kinh

tế cao: GTGT là 76.880 nghìn đơng/ha, chi phí lao động là 19.050 nghìn

đồng/ha gấp 2,5 lần trồng lúa.

b. Chăn ni: Do địa hình vùng trũng nên trong vụ mùa các diện tích

và thấp hay bị ngập khó khăn cho việc canh tác nên trong vùng 2 chuyển một

phần trồng lúa sang thả, chăn vịt cá mang hiệu quả kinh tế hơn trồng lúa

GTGT thả cá là 212.000 nghìn đồng/ha, chi phí lao động 18.000đ/ha; chăn vịt

thương phẩm GTGT là 82.500 nghìn đồng/ha, chi phí lao động 14.700 nghìn

đồng/ha. Phân của vịt thải ra ni cá, hết vụ diện tích thả cá không phải cày

bừa làm đất mà chuyển sang trồng lúa vụ Xuân ( giảm được chi phi làm đất,

đảm bảo môi trường mang lại hiệu quả kinh tế cao).

Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính Vùng 2

ĐVT: 1.000 đồng

Hiệu quả kinh tế một số cây trồng, vật nuôi vùng 2



STT



Cây trồng



Năng

GTSX

suất (tạ,

(1000đ)

bắp..)



1



Lúa Xuân



68.4



2



Lúa mùa



63.7



3



Ngơ



4



37,620



35,035



CPTG

(1000đ)





(Cơng)



CPLĐ

(1000đ)



GTGT

(1000đ)



TNHH

(1000đ)



8,896



125



18,75



28,724



9,974



8,980



121



18,150



26,055



7,905



30,470.0



91,410



14,530



127



19,050



76,880



57,830



Đỗ Tương



16.7



46,760



10,350



170



25,500



36,410



10,910



5



Lạc



22.0



55,000



9,800



175



26,250



45,200



18,950



6



Khoai lang



350.0



262,500



13,000



190



28,500



249,500



221,000



7



Khoai tây



260.0



260,000



41,550



260



39,000



218,450



179,450



8



Cà Chua



134.0



201,000



30,500



424



63,600



170,500



106,900



9



Su hào



198.0



178,200



26,400



385



57,750



151,800



94,050



54



10



Bắp Cải



11



214.0



181,900



21,300



335



50,250



160,600



110,350







80.0



280,000



68,000



120



18,000



212,000



194,000



12



Vịt



78.0



262,500



180,000



98



14,700



82,500



67,800



*



Lúa Hữu cơ

thí điểm vụ

xuân



40.2



68,281



7,500



130



19,500



60,781



41,281



**



Lúa hữu cơ

thí điểm vụ

mùa



39.6



67,339



7,500



130



19,500



59,839



40,339



Nguồn tổng hợp điều tra



Biểu đồ 3.2.Hiệu quả kinh tế một sốloại cây trồng Vùng 2

*Vùng 3:

a. Trồng trọt

- Ở vùng 3 địa hình bán sơn địa cây trồng hàng năm như lúa GTGT là

28.668 nghìn đồng, chi phí lao động là 18.150 nghìn đồng; Cây lạc GTGT là

32.490 nghìn đồng, chi phi lao động là 26.250 nghìn đồng, đỗ tương cho

GTGT là 32.490 nghìn đồng, chi phí lao động là 25.500 nghìn đồng kinh tế



55

thấp hơn vùng 1 và vùng 2. Các cây hoa màu như khoai lang, khoai tây, su

hào cho giá trị kinh tế tương đối cao GTGT của khoai lang là 268.900 ngìn

đồng/ha, chi phí lao động là 46.500 nghìn đơng/ha; cây su hào GTGT là

151.800 nghìn đồng, chi phí cơng lao động là 57.750 nghìn đồng; cây khoai

tây GTGT là 180.050 nghìn đồng, chi phí trung gian là 39.000 nghìn đồng.

Ở vùng 3 cũng trồng ngô nếp thương phẩm bán bắp vào bao tử giống như của

vùng 1, vùng 2 do thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng dẫn của

phòng kinh tế và trung tâm khuyến nơng huyện đem lại hiệu quả kinh tế cao

GTGT là 68.750 nghìn đồng gấp 2,5 lần trồng lúa, chi phí lao động là 17.750

nghìn đồng. 2.(Bảng 3.9).

- Cây ăn quả, cây rau màu mang lại hiệu quả kinh tế cao.

+ Ở vùng 3 không trồng các cây hành, tỏi, bắp cải, dưa chuột như vùng

1 và vùng 2. Cây khoai lang GTGT là 268.900 nghìn đơng gấp 9 lần trồng

lúa, chi phí lao động là 46.500 nghìn đồng; cây khoai tây GTGT là 150.050

nghìn đơng gấp 5 lần trồng lúa, chi phí lao động là 39.000 nghìn đồng; cây su

hào GTGT là 151.800 nghìn đơng gấp 5 lần trồng lúa, chi phí lao động là

57.000 nghìn đồng.

+ Trồng bười diễn thời gian 3 năm đầu cho thu hoạch chưa cao, mất

nhiều công chăm sóc và bón phân, từ năm thứ 4 trở đi cho hiệu quả kinh tế

cao, đây cũng là lợi thế của vùng. Bười diễn năm thư 3 cho thu hoạch GTGT

là 935.200 nghìn đồng, chi phí lao động là 27.000 nghìn đồng.

b. Chăn ni Điển hình là mơ hình chăn gà ta thả vườn kết hợp với

trồng cây lâu năm Bưởi diễn mang lại hiệu quả kinh tế cao GTGT của chăn gà

ta là 910.000 nghìn đồng, chi phí lao động là 21.750 nghìn đồng, chi phí trung

gian là 850.000 nghìn đồng; Riêng chăn gà tac chi phí trung gian lớn vì phải

mất cơng đầu tư con giống, thức ăn tương đối cao.



56



Bảng 3.5. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính Vùng 3

ĐVT: 1.000 đồng

Hiệu quả kinh tế một số cây tròng, vật ni chính vùng 3

Năng

STT Cây trồng



suất (tạ,



GTSX



CPTG



bắp,



(1000đ)



(1000đ)



36,564



7,896







CPLĐ



GTGT



TNHH



(Công) (1000đ)



(1000đ)



(1000đ)



quả..)/ha

1



Lúa Xuân



2



Lúa mùa



3



Ngô



4



Đỗ Tương



5



Lạc



6



Khoai lang



7



Khoai tây



221.6



221,600



41,550



8



Su hào



198.0



178,200



9



Bưởi Diễn

Gà ta



10



66.5



121



18,150



28,668



10,518



62.1



34,139



7,980



121



18,150



26,159



8,009



27,700.0



83,100



14,530



117



17,550



68,570



51,020



25,500



32,490



6,990



15.3



42,840



10,350



170



18,950



22.0



55,000



9,800



175



26,250



45,200



370.0



277,500



8,600



310



46,500



268,900



260



39,000



180,050 141,050



26,400



385



57,750



151,800 94,050



49,860.0



997,200.0 62,000



180



27,000



935,200 908,200



22,000



1,760,000 850,000



145



21,750



910,000



222,400



888,250



Nguồn tổng hợp điều tra



57



Biểu đồ 3.3 .Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng Vùng 3

3.2.3.2.Hiệu quả của các kiểu sử dụng đất.

Từ kết quả điều tra, qua nghiên cứu các kiểu sử dụng đất theo vùng cho thấy:

*Vùng 1: Có 13 kiểu sử dụng đất (1 kiểu sử dụng đất chuyên lúa, 8 kiểu

sử dụng đất lúa – màu, 1 kiểu sử dụng đất 1 lúa - 1 cá, 1 kiểu sử dụng đất 1

lúa – 1 cá – 1 vịt, 1 kiểu sử dụng đất rau – màu, 01 kiểu sử dụng đất cây ăn

quả - màu) (Bảng 3.10).



58

Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 1

ĐVT: 1.000 đồng

Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất Vùng 1



STT



Cây trồng



Năng suất

(tạ, quả,..

121.7



GTSX

(1000đ)

66,935



CPTG

(1000đ)





(Công)



CPLĐ

(1000đ)



16,836



248



37,200



GTGT

(1000đ)

50,099



TNHH

(1000đ)

19,816



1



Lúa Xuân - Lúa

Mùa



2



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Ngô



66,601.7



166,655



36,517



373



55,950



154,720



81,105



3



Lúa Xuân - Lúa

Mùa -Đậu tương



138.7



114,535



35,436



414



99,300



187,662



33,216



4



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Lạc



138.9



109,935



26,636



430



64,500



107,881



25,716



5



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Su hào



342.7



265,835



43,236



733



91,200



247,181



138,316



6



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Bắp cải



471.7



259,435



38,136



608



55,200



245,881



173,016



7



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Dưa chuột



421.7



261,935



52,836



653



97,950



233,681



118,066



8



Lúa Mùa - Bí đỏ Cải Bắp



780.0



410,500



65,718



704



69,600



344,782



275,182



9



Lúa Xuân - Lúa

Mùa - Hành tỏi



226.7



297,935



38,336



560



52,800



284,181



213,716



10



Đỗ Tương - Lạc –

Ngô



96.2



190,320



38,781



473



70,950



151,539



11



Cam

tỏi



250



750



38



362



54,300



712,00



657,00



12



Lúa Xuân - Cá Vịt



261.7



549,935



57,918



798



119,700



492,017



372,317



13



Lúa Xuân - Cá



156.7



318,935



36,418



486



72,900



282,517



209,617



canh-Hành



80,58

9



Nguồn tổng hợp số liệu điều tra



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để đánh giá hiệu quả kinh tế kết quả sản xuất và chi phí đầu tư được tính toán dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định. Trong đề tài nghiên cứu này, tôi dựa trên giá cả thị trường tại địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và c...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×