Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Thu thập số liệu: Điều tra quá trình sản xuất nông nghiệp của các hộ trực tiếp trên địa bàn huyện. Nội dung điều tra hộ bao gồm: Điều tra chi phí sản xuất, lao động, năng xuất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và nhữn...

- Thu thập số liệu: Điều tra quá trình sản xuất nông nghiệp của các hộ trực tiếp trên địa bàn huyện. Nội dung điều tra hộ bao gồm: Điều tra chi phí sản xuất, lao động, năng xuất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và nhữn...

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

+GTGT(Giá trị gia tăng)=GTSX-CPTG(Chi phí trung gian);

+TNHH(Thu nhập hỗn hợp)=GTGT-CPLĐ

2.5.4.2.Đánh giá hiệu quả xã hội.

-Mức độ thu hút lao động, giải quyết việc làm cho nông dân của các

kiểu sử dụng đất.

-Giá trị ngày công của các kiểu sử dụng đất.

-Vấn đề đảm baor an ninh lương thực đồng thời phát triển hàng hóa.

-Mức độ phù hợp với năng lực sản xuất của nông hộ, việc áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.

2.5.4.3.Đánh giá hiệu quả môi trường.

-Mức đầu tư phân bón và ảnh hưởng của nó đến môi trường.

-Ý kiến chung của nông dân về mức độ ảnh hưởng của các loại cây

trồng đối với đất.



45

Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện.

Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, có đóng góp lớn vào tổng giá trị sản

xuất của tồn huyện. Năm 2016, nơng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng là 20,24% trong cơ

cấu kinh tế của huyện .

Trong 3 năm (2014-2016) giá trị sản suất ngành nông nghiệp tăng bình

qn 4,1%/ năm. Tuy nhiên. cơ cấu ngành nơng nghiệp trong hệ thống ngành

Nông – Lâm – Ngư nghiệp có xu hướng giảm bình qn 6,4%/năm. Trong cơ

cấu ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi vẫn chiếm tỷ lệ cao 61,1% (năm).

Năm 2014, cơ cấu ngành trồng trọt có xu hướng giảm do q trình đơ thị hóa,

cũng như chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã làm cho diện

tích, giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm đi, đặc biệt là diện tích trồng lúa.

Đến năm 2016, việc đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào ngành trồng

trọt, chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ưu tiên phát triển cây ăn quả có

giá trị cao của huyện Chương Mỹ đã góp phần làm cho giátrị sản xuất ngành

trồng trọt tăng lên.

Trong ngành trồng trọt: cây ăn quả đã từng bước phát triển. Vùng ven

sông, đồi gò là khu vực để chuyển đổi cơ cấu cây trồng hướng vào loại cây này.

Tuy diện tích khơng nhiều nhưng giá trị sản lượng, năng suất cây ăn quả đạt

cao. Cây ăn quả như bưởi, nhãn, cam… chiếm tỷ trọng lớn chỉ sau cây lúa. Đã

có những mơ hình trồng cây ăn quả có doanh thu đạt 100 - 200 triệu đồng một

ha, thậm chí có nhiều vườn bưởi Diễn cho thu nhập 200 – 300 triệu đồng một

ha được trồng tại các vườn gia đình và hướng tới tập trung theo mơ hình hộ gia

đình, trang trại cây ăn quả.

Cơ cấu giá trị của ngành cũng thay đổi đáng kể như sau:



46



Bảng 3.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện qua các năm



2014

Chỉ tiêu/Năm



2015



2016



Giá trị



Cơ cấu



Giá trị



Cơ cấu



Giá trị



Cơ cấu



(tỷ đồng)



(%)



(tỷ đồng)



(%)



(tỷ đồng)



(%)



2.475,3



94,3



2.636,7



93,6



2.681,9



92,8



987,6



39,9



921,3



34,6



938,7



35,0



1.415,9



57,2



1.576,7



59,8



1.638.6



61,1



1.3. Dịch vụ NN



71,8



2,9



138,7



5,6



104,6



3,9



2. Lâm nghiệp



131,3



171.8



6,1



199,4



6,9



1.Nông nghiệp

1.1.Trồng trọt

1.2. Chăn nuôi



3. Thủy sản

Tổng



5,0



18,4



0,7



8,5



0,4



8,7



0,4



2.625,0



100



2.817,0



100



2.890,0



100



Nguồn: Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ, 2016



47

3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

3.2.1. Phân vùng nông nghiệp của huyện Chương Mỹ.

Chương Mỹ là huyện nông nghiệp, đất đai thích hợp với các loại cây trồng

và nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau. Để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả sử

dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện và dự trên quy hoạch chuyển đổi cơ cấu

cây trồng vật nuôi đến năm 2020 và định hướng đế năm 2030 huyện Chương Mỹ

- Thành phố Hà Nội, phân vùng kinh tế chung của huyện, tiềm năng đất đai, lao

động, kinh tế, tập quán canh tác, hiện trạng sử dụng đất nơng nghiệp, loại đất, địa

hình, thành phần cơ giới, chế độ tưới, chế độ tiêu, hiện trạng kiểu sử dụng đất

nơng nghiệp huyện, huyện Chương Mỹ có thể chia thành 3 vùng chính ( theo quy

hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi đến năm 2020 và định hướng đến

năm 2030 huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội).

Vùng 1 ( vùng bãi): Gồm 7 xã: Phụng Châu, Thị trấn Chúc Sơn, Thụy

Hương, Lam Điển, Hoàng Diệu, Thượng Vực, Văn Võ, diện tích đất nơng nghiệp

là 3.219,18 ha, chiếm 21,83% tổng diện tích đất nơng nghiệp của huyện.

Vùng 2 ( Vùng đồng bằng ): Gồm 13 xã:Tiên Phương, Hòa Chính, Trường n,

Ngọc Hòa, Trung Hòa, Tốt Động, Đại Yên, Hợp Đồng, Quảng Bị, Hồng Phong,

Đổng Phú và Phú Nghĩa Phú Nam An. Diện tích đất nơng nghiệp là 4.824,06 ha

chiếm 32,71% tổng diện tích đất nơng nghiệp của huyện.

Vùng 3 (Vùng bán sơn địa): gồm 12 xã vùng đồi gò của huyện nằm dọc

theo quốc lộ 6 và vùng Hữu Bùi: Thanh Bình, Thủy Xuân Tiên, Trung Hòa,Tân

Tiến, Nam Phương Tiến, Đơng Sơn, Đơng Phương n, Trường Yên, Mỹ Lương,

Hữu Văn, Trần Phú, TT Xuân Mai.Diện tích đất nơng nghiệp là 6.703,42 ha,

chiếm 45,46% tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện. Đây là vùng bán sơn địa

có địa hình phức tạp nhất huyện.

3.2.2.Loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất vùng nghiên cứu

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một

vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế, kỹ

thuật nhất định.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, huyện có 9 loại hình sử dụng đất chính

(LUT): chun lúa; lúa – màu; lúa – cá; lúa – vịt; lúa - cá – vịt; rau màu; cây ăn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Thu thập số liệu: Điều tra quá trình sản xuất nông nghiệp của các hộ trực tiếp trên địa bàn huyện. Nội dung điều tra hộ bao gồm: Điều tra chi phí sản xuất, lao động, năng xuất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và nhữn...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×