Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện 3 năm 2014 – 2016

Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện 3 năm 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

39

2.1.2.6. Cơ sở hạ tầng

Với quan điểm phát triển bền vững, tăng trưởng kinh tế phải gắn liền

với phát triển văn hóa xã hội. Trong những năm qua, huyện đã tập trung huy

động các nguồn lực đầu tư các công trình phục vụ dân sinh như: Trường học,

bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hóa, đường giao thơng, dự án di tích lịch sử, dự

án mơi trường… với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Đến

nay 100% số xã, thị trấn có hệ thống Đài Truyền thanh và điểm Bưu điện văn

hóa xã. Tồn huyện có 31,5% số làng được cơng nhận danh hiệu làng văn

hóa; 35,5% cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hóa và 80,6% số hộ được cơng

nhận gia đình văn hóa.

Hầu hết hệ thống y tế được đầu tư, nâng cấp và xây dựng từ huyện đến

cơ sở. Hiện nay có 32/32 xã, thị trấn có bác sỹ, nhiều trạm y tế được xây dựng

nhà 2 tầng, 100% các trạm y tế đạt chuẩn tiêu chi quốc gia về y tế xã; trong đó

có 10 trạm y tế đạt chuẩn tiêu chí quốc gia giai đoạn II. Các chương trình y tế

quốc gia được thực hiện tốt. Sự nghiệp giáo dục được coi trọng, 100% số xã,

thị trấn có trường học kiên cố, có 41 trường đạt chuẩn Quốc gia, huyện tiếp

tục chương trình phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, xóa mù chữ và phổ cập

THCS. Hàng năm có hàng trăm học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh (thành

phố) và thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng.

Ngành Bưu chính, Viễn thông đã làm tốt công tác thông tin liên lạc

phục vụ nhiệm vụ chính trị và phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc của nhân

dân. Thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá, tiếp tục triển khai dự

án lắp đặt điểm chuyển mạch tại xã Lam Điền, Thượng Vực, Hồng Phong,

Phú Nam An, Thuỷ Xuân Tiên. Lắp 10 trạm phát sóng di động Vinaphone tại

xã: Hợp Đồng, Đại n, Đơng Phương n…

Ngành điện lực đã tích cực chủ động đầu tư thiết bị đảm bảo cung cấp

điện ổn định phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh; chỉ tiêu điện thương phẩm đạt

268 triệu KWh, tăng 22% so với năm 2011; doanh thu đạt 343 tỷ đồng; tiếp bán

điện đến hộ cho 07 khu tập thể và cụm dân cư với 500 hộ dân, triển khai thi công

dự án IVO và đường dây 35KV từ nhà máy xi măng Nam Sơn đến Trạm trung

gian Miếu Môn. Đã thực hiện hoàn trả vốn lưới điện trung, hạ áp theo Thông tư

liên tịch số 06/2010/TTLT-BTC-BCT và phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội.



40

2.2. Tình hình phát triển kinh tế chung của huyện Chƣơng Mỹ.

2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế chung của huyện Chương Mỹ

Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước và

của thành phố, với chính sách mở cửa trong công cuộc cải cách kinh tế, đặc

biệt là thực hiện Nghị quyết 15 của Quốc hội khoá XII về mở rộng địa giới

hành chính Thủ Đơ nền kinh tế của huyện từng bước ổn định và phát triển ở

hầu hết các ngành, các lĩnh vực từ nông nghiệp, thủy sản đến công nghiệp xây dựng và thương mại - dịch vụ. Đây là bước tạo đà cho q trình hòa

chung cơng cuộc cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa của cả nước. Đồng thời, phát

triển và chuyển dịch kinh tế trên địa bàn huyện cũng tạo cơ sở cho sự phát

triển các lĩnh vực xã hội như giáo dục, y tế, văn hóa… cải thiện đáng kể đời

sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

Năm 2016 tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) đạt: 11.795 tỷ đồng,

đạt: 98,9% so với kế hoạch và bằng 111,5% so cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng

11,5%. Trong đó:

2.2.2. Về sản xuất Cơng nghiệp - TTCN - XDCB

Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN-XDCB (theo giá cố định 2010)

đạt: 6.730 tỷ đồng đạt: 98,5% KH và bằng 113,1% so với cùng kỳ; tốc độ

tăng trưởng đạt: 13,1%. Trên địa bàn hiện có trên 356 doanh nghiệp và trên

12.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động sản xuất

kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế. Đã tổ chức 71 lớp dạy nghề với 2.800

học viên bằng chương trình khuyến cơng của huyện với kinh phí 2,9 tỷ đồng.

Tồn huyện có 175/215 làng có nghề. Trong đó: Có 34 làng được thành phố

công nhận làng nghề.

2.2.3. Về Thương mại - dịch vụ - du lịch

Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ (giá cố định 2010) đạt:

2.175 tỷ đồng đạt 100,6% kế hoạch và bằng 119,7% so với cùng kỳ. Tốc độ

tăng trưởng đạt 19,7%.



41

2.2.4.Về Sản xuất Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản

Giá trị sản xuất ngành Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản (giá cố định 2010)

đạt 2.890 tỷ đồng đạt 98,5% so kế hoạch và bằng 102,6 % so với cùng kỳ. Tốc độ

tăng trưởng đạt 2,6%.

2.2.5.Về trồng trọt

Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, đạt 112,4% KH; riêng thóc

đạt 115.190 tấn đạt 113 % KH.

2.2.6.Về chăn nuôi

Tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch và bằng 113% so

với cùng kỳ.

2.3. Về chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới

Các xã đã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án và

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đã có 18 xã tổ chức Lễ cơng bố

quy hoạch và phát động phong trào toàn dân chung sức xây dựng nông thôn

mới. Kết quả đạt được theo bộ tiêu chí quốc gia trên tồn huyện: Số xã đạt

19/19 tiêu chí: 01 xã (Thuỵ Hương);số xã đạt và cơ bản đạt 16-17 tiêu chí: 03

xã;số xã đạt và cơ bản đạt 13-15 tiêu chí: 05 xã;số xã đạt và cơ bản đạt 10-12

tiêu chí: 19 xã;số xã đạt và cơ bản đạt 9 tiêu chí: 02 xã.Phấn đấu đến năm

2015 có 17 xã hồn thành xây dựng nơng thơn mới; số còn lại đến năm 2020.

2.4. Về cơng tác dồn điền đổi thửa

Tổng diện tích đã dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện: Trong tổng số

29 xã, thị trấn thực hiện dồn điền đổi thửa, kết quả thực hiện được diện tích là

7.947,09 ha, đạt 198,6% so với kế hoạch thành phố giao. Trên địa bàn huyện

có 27 xã, thị trấn làm giao thông thủy lợi nội đồng đã hoàn thành cơ bản khối

lượng đào đắp. Tổng khối lượng đào đắp thực hiện là 4.151.504,7m3.Tiếp tục

chỉ đạo các xã còn lại thực hiện xong diện tích cần phải thực hiện dồn điền

đổi thửa; phấn đấu thực hiện đến hết năm 2013 tổng diện tích dồn điền đổi

thửa trên địa bàn huyệnlà: 10.500 ha đạt 100% diện tích phải DĐĐT.



42

2.5. Phương pháp nghiên cứu.

2.5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.

Tồn huyện được chia thành 3 vùng chính, mỗi vùng được nghiên cứu lựa

chọn các xã đại diện. Các điểm nghiên cứu đại diện được các vùng sinh thái và

vùng kinh tế, trình độ sử dụng đất của huyện.

Tiểu vùng 1: Đại diện là xã Thuỵ Hương

Tiểu vùng 2: Đại diện là xã Phú Nam An, Xã Đồng Phú (Trồng lúa hữu cơ).

Tiểu vùng 3: Đại diện là Thị trấn Xuân Mai

2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu.

Các thông tin điều tra gồm các văn bản, các tài liệu về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất nơng nghiệp, các loại hình sử

dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất. Để phục vụ cho công tác

đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nhiệp, các số liệu thu thập khảo sát thực

địa, đối chiếu và xử lý để nâng cao độ chính xác của dữ liệu.

- Thu thập số liệu thứ cấp.

Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước: Các phòng

thuộc UBND huyện Chương Mỹ như: phòng Kinh tế, phòng Tài nguyên và

Mơi trường, chi cục Thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch, Cơng ty Khai

thác cơng trình Thuỷ lợi huyện, các hợp tac xã Thụy Hương, Xuân Mai, Phú

Nam An…

- Thu thập số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm

đánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp điều tra

nông hộ thơng qua bộ câu hỏi có sẵn. Phương pháp này cung cấp số liệu chi

tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặc điểm cơ bản của nông hộ. Về mức độ

thích hợp cây trồng đối với đất đai và ảnh hưởng đến môi trường.

Tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu hệ thống, thứ

tự lấy ngẫu nhiên với tổng số hộ điều tra 30 hộ/vùng, trực tiếp tham gia phỏng

vấn từng hộ bằng phiếu điều tra.



43

Ở mỗi xã, thị trấn tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp mẫu có hệ

thống, thứ tự mẫu lấy ngẫu nhiên với tổng số hộ điều tra 90. Nội dung điều tra hộ

bao gồm: điều tra về chi phí sản xuất, lao động, năng suất cây trồng, vật ni điển

hình, loại cây trồng vật ni, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai, những ảnh

hưởng xấu tới mơi trường,...

2.5.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Thu thập số liệu: Điều tra quá trình sản xuất nông nghiệp của các hộ

trực tiếp trên địa bàn huyện. Nội dung điều tra hộ bao gồm: Điều tra chi phí sản

xuất, lao động, năng xuất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng

với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường…

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, tôi tiến hành tổng hợp, phân tổ

thành nhiều loại khác nhau: Loại cây trồng, các khoản chi phí, tình hình tiêu

thụ... Dựa trên cơ sở các chỉ tiêu: Số tuyệt đối, số tương đối, số bình qn, phân

tích so sánh để biết được sự biến động qua các năm để rút ra kết luận.

- Thống kê mơ tả: Sử dụng các chỉ số, số bình quân đê phân tích các

chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

- Sơ đồ, biểu đồ

- Chuyên gia

Các đề xuất được dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài và những dự

báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp

- Xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phần Mềm Excell.

2.5.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu.

2.5.4.1.Đánh giá hiệu quả kinh tế.



- Đánh giá hiệu quả kinh tế kết quả sản xuất và chi phí đầu tư được tính

tốn dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định.

Trong đó:

+ GTSX (Giá trị sản suất) = năng suất*Giá;

+CPLĐ (Chi phí lao động) = LĐ (lao động)*giá trị 1 ngày công;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện 3 năm 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×