Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá hiệu quả xã hội trong quá trình sử dụng đất hết sức quan trọng, nghiên cứu này chỉ đề cập đến vấn đề sau:

Đánh giá hiệu quả xã hội trong quá trình sử dụng đất hết sức quan trọng, nghiên cứu này chỉ đề cập đến vấn đề sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

68

LUT lúa – màu: thu hút khá nhiều công lao động. Tính giá trị bình qn

lao động phổ thong 150 nghìn đồng/ cơng thì mơ hình lúa xn – lúa mùa – su

hào ở Vùng 1 sử dụng nhiều công lao động nhất là 733 công/ha.

LUT rau – màu: là LUT thu hút nhiều công lao động, lao động cao nhất

rau màu là đỗ tương – lạc - ngô 473 cơng/ha. GTGT/cơng lao động là 284.181

nghìn đồng/cơng.

LUT Cam canh – hành, tỏi ở vùng 1 sử dụng khá công lao động phổ

thơng với giá cơng 150 nghìn thì loại hình này sử dụng 732 công/ha tạo công

ăn việc làm cho khá nhiều lao động phổ thông, đảm bảo an sinh xã hội.

LUT Lúa xuân – cá – vịt với công lao động phổ thơng loại hình này

cũng sử dụng rất nhiều công lao động 798 công/ha.

LUT Gà ta – Bưởi Diễn ở vùng 3 với công lao động phổ thông 150

nghìn thì loại hình này sử dụng 1.630 cơng/ha giải quyết được khá nhiều công

lao động trong cộng đồng dân cư.

Giải quyết lao động nhàn và dư thừa trong nông thôn là vấn đề lớn cần

được quan tâm. Trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa đủ phát triển để thu

hút tồn bộ lao động nơng nhàn và dư thừa thì việc phát triển nơng nghiệp theo

hướng đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp là một giải pháp quan trọng để tạo việc

làm, tăng thu nhập cho nông dân và tăn thêm của cải vật chất cho xã hội.Cho nên

lãnh đạo huyện Chương Mỹ cần quan tâm xây dựng các mơ hình sản xuất tiên tiến,

mở rộng thị trường bao tiêu sản phẩm cho người nông dân theo truỗi giá trị” nhà

nước, nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp” để giải quyết vấn đề lao động, xây

dựng thương hiệu, tăng thu nhập cho người nông dân của địa phương.

3.2.3.Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp.

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng đất và hệ thống cây

trồng hiện tại tới môi trường là một vấn đề lớn, đòi hỏi phải có số liệu phân

tích các mẫu, nước và nơng sản phẩm trong một thời gian dài. Trong phạm vi

nghiêm cứu của đề tài, tôi đề cập đến một số chỉ tiêu ảnh hưởng về mặt môi

trường của các kiểu sử dụng đất hiện tại như sau:

- Mức đầu tư phân bón và ảnh hưởng của nó đến mơi trường.



69

- Ý kiến chung của nông dân về mức độ ảnh hưởng của các cây trồng

hiện tại đối với đất.

Trong thực tế, sử dụng đất tác động môi trường diễn ra rất phức tạp và

theo nhiều chiều hướng khác nhau, cây trồng phát triển tốt trên đất có đặc

tính, chất lượng phù hợp.Nhưng trong q trình sản xuất, dưới sự hoạt động,

quản lý của con người sử dụng hệ thống cây trồng sẽ tạo ra những ảnh hưởng

rất khác nhau đến mơi trường.

Q trình thâm canh tăng vụ, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật

vào sản xuất nhằm tăng năng xuất cây trồng, thay thế các loại phân hữu cơ

bằng phân bón hóa học, thay công làm cỏ, diệt trừ sâu bệnh bằng thuốc diệt

cỏ, thuốc diệt trừ sâu đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất, nước.

Trong việc sử dụng phân bón hóa học thì người nơng dân lại quan tâm nhiều

đến sử dụng phân đạm mà ít quan tâm đến việc sử dụng cân đối giữa các loại

phân đạm, lân, kali và các nguyên tố vi lượng.

- Mức độ đầu tư phân bón cho các loại cây lương thực là mức bình

thường, nhưng các loại rau màu là cao hơn. Nguồn đạm chủ yếu là phân urê,

lân chủ yếu từ supe lân, kali chủ yếu từ kali clorua.

Theo trung tâm khuyến nông huyện. Ơ huyện mức đầu tư phân bón

N:P:K của rau màu tỷ lệ phù hợp với mức đầu tư phân bón của cả nước

1:0,3:0,1 đã sử dụng nhiều phân lân để bón cho loại cây trồng. Các loại cây

rau như su hào, cải bắp, bí đỏ, ngơ… vẫn sử dụng nhiều đạm, gây ảnh hưởng

đến độ chua của đất, đất dễ cứng và bạc màu, tuy nhiên các cây hoa màu vùng

này thường xuyên được cung cấp bổ sung bằng phân hữu cơ hoại mục để bồi

dưỡng, cải tạo cho đất tơi xốp. lượng phân cho mỗi ha canh tác từ 10.000kg

đến 25,000kg.

- Việc cân đối giữa N:P:K cho mỗi loại cây trồng là khác nhau. Một số cây

trồng được bón phân với lượng mất cân đối nghiêm trọng giữa N:P:K. Người nơng



70

dân bón rất ít lân và kali cho cây trồng vì thế gây ra ảnh hưởng không tốt đến việc

hấp thụ dinh dưỡng của cây, đến năng suất cây trồng và đến môi trường.

Các vùng 1, vùng 2 sử dụng mơ hình 1 lúa – 1 cá – vịt vừa mang lai

hiệu quả kinh tế cao vừa đảm bảo vệ sinh môi trường. Vụ Xuân cấy lúa xong

chấp nước thả cá, nuôi vịt, phân vịt thải xuống các loại cá chim trắng, cá trôi

sử dụng sau thải xuống đất. Sau khi thu hoạch cá, vịt lại tiếp tục sử dụng

trồng lúa, tồn bộ diện tích đất ở vùng này không phải mất công làm đất, hiệu

quả môi trường cao. Vùng 2 tại Xã Đồng Phú trồng lúa bằng phương pháp

hữu cơ, tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế sử dụng phân bón và thuốc hóa học,

diệt cỏ, thuốc trừ sâu mang lại hiệu quả môi trường bền vững tạo ra các sản

phẩm thơm ngon, chất lượng được nhiều người tiêu dùng sử dụng.

- Đạm là loại phân hóa học được dùng nhiều nhất. Để năng đạt năng

suất cao và rút ngắn thời gian thu hoạch, người nơng dân thường bón nhiều

đạm cho các loại rau màu. Việc bón nhiều đạm là một trong những nguyên

nhân gây ô nhiễm đất do thừa đạm.

- Cả 3 vùng các loại cây trồng Đỗ tương, lạc, khoai lang, khoai tây sử

dụng lượng kali nhiều hơn đạm vì các lạo cây trồng này dung để lấy củ, các

loại rau lấy lá sử dụng nhiều đạm hơn do đạm kích thích tăng trưởng tốt lá.

Nhưng lượng kai bón mới chưa đạt so với mức tiêu chuẩn. Một số cây trồng

gần như khơng được bổ sung hoặc bổ sung rất ít lượng kali từ phân hóa học

mà chỉ có một ít phân hữu cơ như : lúa, ngơ, hành, tỏi..Việc bón khơng đủ

lượng kali cần thiết sẽ dẫn đến suy kiệt hàm lượng kali trong đất và gây ảnh

hưởng đến năng suất, chất lượng nơng sản.

Nhóm cây ăn quả như cam canh, bưởi diễn bổ sung lượng kali, đam,

lân phân hữu cơ rất phù hợp nên cây trồng phát triển cho năng suất, sản lượng

cao. Q trình chăm sóc phòng trừ sâu bệnh chủ yếu dung biện pháp hứu cơ

như: làm túi nilon che chắn ong, duồi vàng bảo vệ hoa, quả nên không sử

dụng thuốc bảo vệ thực vật, tao ra các sản phẩm mẫu mã đẹp, chất lượng cao,



71

hợp vệ sinh mơi trường, đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm được người dân

tiêu thụ tích cực, sản phẩm khi thu hoạch được thương lái thu mua tại vườn.

Tóm lại, xét về tổng lượng phân bón trên địa bàn nghiên cứu thì tỷ lệ N:P:K

đạt u cầu đối với nhóm cây củ quả, nhóm cây lúa, cây rau vẫn thiếu lượng

Kali và sử dụng lượng đạm, thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn nhiều điển hình

như lúa phùn thuốc bảo vệ thực vật ít nhất 1 lần/ vụ, các loại cây rau màu luân

canh 5 – 6 vụ/ năm thì sử dụng 5 - 6 lần thuốc bảo vệ thực vật/vụ, gây ảnh

hưởng đến độ phì của đất và mơi trường.

Xét về mức độ thích hợp của các kiểu sử dụng đất hiện tại để đánh giá

mức độ thích hợp của các kiểu sử dụng đất ảnh hưởng đến môi trường, việc

điều tra khảo sát, lấy ý kiến các chuyên gia trong ngành nông nghiệp và

phỏng vấn hộ nông dân đã được thực hiện.Tổng hợp phiếu điều tra phỏng vấn

nông dân và khả năng thích hợp của cây trồng hiện tại với đất thì thích hợp

được hiểu là khả năng cho năng suất cao và ổn định của cây trồng.Vì vậy để

đảm bảo về sản xuất nông nghiệp bền vững ngồi vấn đề đáp ứng về giá trị

kính tế, xã hội thì vấn đề mơi trường cần phải quan tâm. Trú trọng sản xuất

các sản phẩm nông nghiệp theo hướng an tồn, hạn chế dung thuốc bảo vệ

thực vận, khơng nên lạm dụng đạm trong bón cho các loại cây trồng làm chua

đất, cần cung cấp các phân vi lượng N:P:K theo đúng tỷ lệ. Áp dụng các mơ

hình canh tác sản xuất như: sử dụng hệ thống nông nghiệp hữu cơ, thủy canh,

Việt Gap, Global gap….

Mức đầu tư phân bón của các loại cây tròng như sau;



72

Bảng 3.9. Mức đầu tƣ phân bón cho các cây trồng vùng 1

Tính trên 1 ha

Mức đầu tƣ phân bón vùng 1

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Cây trồng

Lúa Xn

Lúa Mùa

Ngơ

Đỗ Tương

Lạc

Su hào

Bắp Cải

Dưa chuột

Bí đỏ

Hành tỏi

Cam canh



Urê

(kg)

277

3047

415.5

110

155

200

180

150

360

232

648



Supe lân

(Kg)

415.5

443.2

277

400

217

120

80

300

563

896

932



Kali

(Kg)

166.2

138.5

249.3

130

300

50

150

200

426

175

578



Biểu đồ 3.7 mức đầu tƣ phân bón Vùng 1



Phân hữu



(Kg)

5540

6925

4155

10000

10000

15000

20000

15000

30000

10000

25000



73

Bảng 3.10: Mức đầu tƣ phân bón cho các cây trồng vùng 2

Mức đầu tƣ phân bón vùng 2

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Cây trồng

Lúa Xuân

Lúa mùa

Ngơ

Đỗ Tương

Lạc

Khoai lang

Khoai tây

Cà Chua

Su hào

Bắp Cải





Urê

(kg)

252

304.7

403.5

114

188

347

458

578.2

478.9

240



Supe lân

(Kg)

407.8

403.6

288

408

265

542

892

1055.9

896.3

135



Kali

(Kg)

174.3

145.8

259.4

135

278

654.3

687.6

982.7

786.4

168



Phân hữu



(Kg)

6320

6925

5155

9432

8760

15600

18000

7800

8632

15000

20000

Tính trên 1 ha



Biểu đồ 3.8 mức đầu tƣ phân bón cho chây trồng Vùng 2



74

Bảng 3.11. Mức đầu tƣ phân bón cho các cây trồng vùng 3

Tính trên 1 ha

Mức đầu tƣ phân bón vùng 3

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Cây trồng

Lúa Xn

Lúa mùa

Ngơ

Đỗ Tương

Lạc

Khoai lang

Khoai tây

Su hào

Bưởi Diễn



Urê

(kg)



Supe lân

(Kg)



Kali

(Kg)



252

304.7

403.5

114

188

347

458

200



407.8

403.6

288

408

265

542

892

120

2792.2



174.3

145.8

259.4

135

278

654.3

687.6

50

1356.2



2193.8



Biểu đò 3.9 Mức đầu tƣ phân bón cho cây trồng Vùng 3



Phân

hữu cơ

(Kg)

6320

6925

5155

9432

8760

15600

18000

15000



69804



75

Nhìn vào bảng 4.13, 4.14, 4.15 ta thấy, mức độ đầu tư phân bón cho các

loại cây lương thực ở mức bình thường, nhưng các loại rau màu là cao hơn ví

dụ Su hào, bắp cải, dưa chuột, bí đỏ, ngơ sử dụng nhiều đạm nhất. Các loại cây

trồng có múi như Cam canh, Bưởi Diễn mức đầu tư phân bó N:P:K tương đối

cao. Nguồn đạm chủ yếu là từ phân urê, lân chủ yếu từ supe lân, kali chủ yếu từ

Kali clorua.

Việc cân đối giữa N : P : K cho mỗi loại cây trồng là khác nhau. Một số

cây trồng được bón phân với lượng mất cân đối nghiêm trọng giữa N, P và K.

Người nơng dân bón rất ít lân và kali cho cây trồng vì thế đã gây ra ảnh hưởng

không tốt đến việc hấp thụ dinh dưỡng của cây, đến năng suất cây trồng và đến

môi trường.

Lân là loại phân hoá học được dùng nhiều nhất. Để đạt năng suất cao và

rút ngắn thời gian thu hoạch, người nông dân thường bón nhiều lân cho các loại

rau màu. Việc bón nhiều đạm là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm đất

do thừa đạm.Đạm và kali được đầu tư ít hơn và không đều, đa số cây trồng

không được bón đủ đạm và ít kali.

3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp.

Từ kết quả đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, lựa chọn các loại

hình sử dụng đất thích hợp và thơng dụng cho địa bàn nghiên cứu.Từ đó có

những giải pháp cho địa bàn nghiên cứu, giải pháp cho việc sử dụng đất hợp lý

và có hiệu quả cao. Phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng đất của các LUT, tức là

phải phù hợp với điều kiện về đất đai, khí hậu, địa hình của vùng, đảm bảo tính

thích nghi cao của các loại hình sử dụng đất được lựa chọn.

Các LUT được lựa chọn phải đảm bảo về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi

trường. Trong đánh giá hiệu quả, người ta thường lựa chọn các loại hình sử dụng

đất đạt các chỉ tiêu ở mức cao, tuy nhiên còn tuỳ thuộc vào mục tiêu đề ra, ít khi

người ta lựa chọn một LUT mới mà lợi nhuận thu được thấp hơn LUT trước đó.

Trừ khi để đảm bảo tính ổn định cho một loại sản phẩm nào đó mà phải giữ lại



76

một số LUT nhất định khi biết rằng hiệu quả kinh tế của LUT đó chưa phải là

cao nhất.

Các LUT được chọn phải phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, hệ

thống giao thông thuỷ lợi… các vùng, đồng thời giữ được bản sắc dân tộc,

phát huy được kinh nghiệm sản xuất của nơng dân. Ngồi ra, LUT đó còn

phải đảm bảo được hiệu quả về môi trường, bảo vệ và cải tạo đất đai, giữ

được tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước, đây là một trong những yêu

cầu quan trọng trong chiến lược sử dụng đất nông nghiệp bền vững.

Từ các kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá các loại hình sử dụng

đất của huyện Chương Mỹ, tôi lựa chọn các LUT có hiệu quả bền vững về

cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường, làm cơ sở tham khảo cho định hướng

sử dụng đất. Cách lựa chọn dựa theo tiêu chí sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: loại hình sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế

cao, sản phẩm được thị trường chấp nhận.

- Bền vững về mặt xã hội: tạo ra việc làm được người dân quan tâm

nhiều nhất, nâng cao trình độ canh tác, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

trong sản xuất.

- Bền vững về mặt môi trường: bảo vệ đất tốt, nâng cao độ che phủ

đối với đất, bảo vệ nguồn nước…

Qua nghiên cứu cho thấy:

LUT chuyên lúa là LUT chiếm diện tích khá lớn trong diện tích nơng

nghiệp, ở những vùng đất thấp, trũng thì LUT này vẫn được người dân chấp

nhận do đảm bảo được an ninh lương thực, yêu cầu lao động không cao, bảo

vệ được đất trồng. Đối với vùng 2 nên khuyến khích nhân rộng mơ hình

trồng lúa hữu cơ tại Xã Đồng Phú cho giá trị kinh tế cao gấp 3 lần trồng lúa

thông thường.

LUT 2 màu – 1 lúa cho GTGT trên mỗi công lao động lớn nhất, LUT

nầy có ảnh hưởng tốt đến đất đai nên cũng được người dân lựa chọn. LUT



77

này phù hợp cho cả 3 vùng, nhưng giá trị kinh tế cao nhất là vùng 1. Các

loại cây màu cho giá trị kinh tế cao như Hành tỏi, bắp cải, su hào, cà chua,

khoai tây, khoai lang.

LUT chuyên màu cũng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người

nông dân, giải quyết được nhiều lao động, nhưng đất đai được sử dụng

triệt để trong suốt cả năm nên cần có biện pháp bồi bổ, cải tạo đất trong

q trình sử dụng. Khơng nên trồng các loại cây đỗ tương, lạc cho hiệu quả

kinh tế thấp .

LUT chuyên cây ăn quả đặc biệt là cây cam canh được áp dụng nhiều ở

các xã vùng 1 đặc biệt là Thụy Hương cho giá trị kinh tế cao kết hợp với cây

màu ngắn ngày như hành tỏi. Vùng 3 khu vực đất dốc bán sơn địa trồng nhiều

bưởi diễn, áp dụng hầu hết trên các xã Trần Phú, đặc biệt ở các xã Thủy Xuân

Tiên, thị trấn Xuân Mai... cây Bưởi Diễn đã được trông lâu đời cho sản lượng và

giá trị kinh tế tương đối cao, thu hút được nhiều lao đông, tuy nhiên chủ yếu là

lao động theo mùa vụ.

LUT lúa – cá – vịt áp dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ mơi

trường sinh thái loại hình này phù hợp với vùng 1, vùng 2.

LUT – Bưởi Diễn – Gà ta cho hiệu quả kinh tế rất cao, giải quyết được nhiều

công lao động, môi trường chăn nuôi ổn định, mơ hình này khá phổ biến ở vùng 3.

3.4.Những khó khăn, hạn chế của q trình sử dụng đất nông nghiệp của

huyện Chƣơng Mỹ.

3.4.1.Nguồn lực sản xuất, đặc biệt là hạn điền còn ngắn

Bình qn chung diện tích đất canh tác trên mỗi hộ sản xuất nông

nghiệp trong huyện dưới 0,5ha. Chính sách phát triển cơng nghiệp và đẩy

mạnh đơ thị hóa đã chuyển một phần diện tích đât nơng nghiệp sang sử dụng

vào mục đích phi nơng nghiệp.Hạn điền còn hạn chế nên việc các doanh

nghiệp có nhu cầu đầu tư vào sản xuất lâu dài không nhiều. Một bộ phận

không nhỏ lực lượng thanh niên nông thôn ra thành phố và các khu công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá hiệu quả xã hội trong quá trình sử dụng đất hết sức quan trọng, nghiên cứu này chỉ đề cập đến vấn đề sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×