Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định.

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định.

Tải bản đầy đủ - 0trang

48

quả; chăn nuôi; cây lâm nghiệp với 26 kiểu sử dụng đất khác nhau. Trong đó

chuyên lúa có 01 kiểu sử dụng đất, lúa màu có 10 kiểu sử dụng đất, rau màu có 5

kiểu sử dụng đất, lúa cá có 1 kiểu sử dụng đất, lúa – cá – vịt có 1 kiểu sử dụng đất,

lúa – vịt có 1 kiểu sử dụng đất, cây ăn quả có 4 kiểu sử dụng đất, chăn ni có 2

kiểu sử dụng đất, cây lâm nghiệp có 1 kiểu sử dụng đất.

Bảng 3.2. Các loại hình sử dụng đất của huyện

Loại hình sử dụng đất

STT

Loại hình

1



Chuyên lúa



2

Lúa – màu



3

4

5



Lúa - cá

Lúa - cá – vịt

Lúa – vịt

Rau – màu



6



7



Cây ăn quả



8



Chăn nuôi



9



Cây lâm nghiệp



Mục loại

hình sử

dụng

1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

2

1

1

2

3

4

5

1

2

3

4

1

2

1



Kiểu sử dụng đất



Lúa Xuân – lúa mùa

Lúa xuân - lúa mùa – ngô

Lúa xuân - lúa mùa - đậu tương

Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang

Lúa xuân – lúa mùa - cải bắp

Lúa xuân- lúa mùa – cà chua

Lúa xuân- lúa mùa – khoai tây

Lúa mùa sớm – cải bắp - Bí đỏ

Lúa xuân – lúa mùa - Dưa chuột

Lúa xuân – lúa mùa – rau đông - Dưa chuột

Lúa xuân – lúa mùa – Ngô đông

Lúa xuân - cá

Lúa xuân – cá – vịt

Lúa – vịt

Cà chua – bí đỏ - dưa chuột

Cải bắp – xu hào – hành – rau thơm

Cải bắp – hoa – hành – rau thơm

Lạc – rau - đậu tương – rau

Rau xuân – rau hè thu – rau đông

Cam canh

Bưởi diễn

Cam canh – Hành tỏi

Bưởi diễn – gà ta

Gà ta

Vịt

Bạch đàn, keo



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra

3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế sử

dụng đất nông nghiệp là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá quá trình



49

khai thác tiềm năng của đất. Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra có được

thị trường chấp nhận hay khơng đòi hỏi phải có chất lượng tốt, số lượng

đáp ứng được nhu cầu của thị trường theo từng mùa vụ và đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm khi sử dụng.

Để đánh giá hiệu quả kinh tế kết quả sản xuất và chi phí đầu tư được tính

tốn dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định. Trong đề tài

nghiên cứu này, tôi dựa trên giá cả thị trường tại địa bàn huyện Chương Mỹ,

thành phố Hà Nội và các vùng lân cận năm 2016, mức chi phí lao động phổ

thơng là 150 nghìn đồng/cơng lao động.

3.2.3.1. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng, vật nuôi chính vùng nghiên cứu

Tác động rõ nét nhất đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất đó là loại cây và

giống cây trồng trên đất, vì vậy chúng tơi tính toán hiệu quả kinh tế của một

số cây trồng và kiểu sử dụng đất chính tại vùng nghiên cứu đã được tính tốn.

Kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng tại các vùng nghiên cứu như sau:

*Vùng 1:

a.Trồng trọt: Cây trồng chính hàng năm của vùng này chủ yếu là lúa,

ngô, đậu tương, lạc và rau màu các loại như cà chua, su hào, cải bắp, dưa

chuột, cây ăn quả ( Cam canh).

- Nhóm cây trồng truyền thống như lúa, đậu tương, lạc cho hiệu quả

kinh tế rất thấp, điển hình như cây lúa xn có giá trị gia tăng (GTGT) 25.517

nghìn đồng/1ha, cây đậu tương là 24.900 nghìn đồng/ha cây lạc 33.200 nghìn

đồng/ha. Trong đó chi phí lao động cho cây lúa xuân đã giảm nhờ vùng 1 làm

đất, gieo cấy, găt bằng máy đã giảm phí trồng lúa xn là 16.800 nghìn

đơng/ha; chi phí trồng đậu tương và cây lạc lại rất lớn là 24.900 nghìn

đơng/ha, chi phí lao động trồng lạc là 27.300 nghìn đồng/ha.

Đối với cây Ngô hiện nay vùng 1 không trồng ngô tẻ lấy hạt do hiệu

quả kinh tế rất thấp, đã chuyển sang trồng ngô nếp thương phẩm bán ngô bao



50

tử và ngô bắp mang lại hiệu quả kinh tế GTGT là 80.039 nghìn đồng/ha gấp 3

lần trồng lúa, chi phí lao động tương đương trồng lúa 18.750 nghìn đồng/ha.

- Nhóm cây rau, mang lại hiệu quả kinh tế khá cao như: Cây hành tỏi

cho GTGT là 257.000 nghìn đồng/ha, cây cà su hào là 172.500 nghìn

đơng/ha, cây dưa chuột là159.000 nghìn đồng/ha, cây bắp cải là 171.200

nghìn đồng/ha; Chi phí lao động trồng cây hành tỏi là 46.800 nghìn đồng/ha,

cây su hào là 54.000 nghìn đồng/ha, cây cải bắp 54.000 nghìn đồng/ha, cây

dưa chuột 48.750 nghìn đồng/ha, cây bí đỏ 33.000 nghìn đồng/ha.

Mặc dù chi phí trung gian lớn (CPTG), nhưng loại cây này mang lại hiệu quả

kinh tế cao do năng suất tốt, giá thành cao và thị trường tiêu thụ ổn định

GTGT của loại cây này cây cà chua gấp từ 6 – 10 lần so với cây lúa.

- Nhóm cây lâu năm cây cam canh mang lại hiệu quả kinh tế rất cao

GTGT 712.000 nghìn đồng/ha, loại cây này chi phí đầu tư ban đầu lớn

125.000 nghìn đồng/ha, nhưng từ năm thứ 2 trở đi chi phí giảm, chi phí loao

động là 54.300 nghìn đồng/ha. Về giá trị kinh tế gấp 28 lần trồng lúa.

b.Chăn ni: Vật ni chính của vùng kết hợp VAC chủ yếu là cá, vịt

thương phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao theo mô hình lúa – cá; lúa – cá –

vịt. Trong đó GTGT của Vịt là 72.500 nghìn đồng/ha, GTGT của cá 156.000

nghìn đồng/ha, chi phí lao động của chăn vịt là 15.750 nghìn đồng/ha, chi phí

lao động của chăn cá là 37.500 nghìn đồng/ha.

Bảng 3.3. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính Vùng 1

Đơn vị tính 1000đ



STT



Cây trồng,

vật ni



Năng

suất

(tạ,

bắp../ha)



GTSX

(1000đ)



CPTG

(1000đ)





(Cơng)



CPLĐ

(1000đ)



GTGT

(1000đ)



TNHH

(1000đ)



18,600



25,517



6,917



11



Lúa Xn



61.7



33,935



8,418



124



22



Lúa Mùa



60.0



33,000



8,418



124



18,600



24,582



5,982



33



Ngơ



3,240.0



99,720



19,681



125



18,750



80,039



61,289



51



24



Đỗ Tương



55

96

17



17.0



47,600



9,300



166



24,900



Lạc

Su hào

Bắp Cải



17.2

221.0

350.0



43,000

198,900

192,500



9,800

26,400

21,300



182

360

360



27,300

54,000

54,000



33,200

5,900

172,500 118,500

171,200 117,200



18



Dưa chuột



300.0



195,000



36,000



325



48,750



159,000



110,250



19



Bí đỏ



370.0



185,000



36,000



220



33,000



149,000



116,000



110



Hành tỏi



105.0



231,000



21,500



312



46,800



209,500 162,700



111



Cam canh



250.0



750,000



38,000



362



54,300



712,000



657,700



112







70.0



10,000



54,000



250



37,500



156,000



118,500



113



Vịt



75.0



190,000



105



15,750



72,500



56,750



262,500



38,300



13,400



Nguồn tổng hợp điều tra



Biểu đồ 3.1.Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng Vùng 1

*Vùng 2:

a. Trồng trọt:

- Vùng 2 có diện tích chủ yếu là đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng

lúa, vụ xuân do thời tiết mua nhiều các khu vực trũng nước thường tổ chức



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×