Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 . Đặc điểm cơ bản của trạm khuyến nông Huyện Hòa An

2 . Đặc điểm cơ bản của trạm khuyến nông Huyện Hòa An

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



- Tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao TBKT mới vào sản xuất trên

địa bàn huyện từ các chƣơng trình, dự án hợp tác Khuyến nơng.

- Xây dựng các mơ hình trình diễn, tổ chức tham quan học tập các điển

hình sản xuất, kinh doanh giỏi cho cán bộ Khuyến nông cơ sở và cho nông dân.

- Quản lý, bồi dƣỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, sản xuất, kinh tế thị

trƣờng cho cán bộ Khuyến nông viên cơ sở và các cộng tác viên Khuyến nông.

- Cung cấp các dịch vụ Khuyến nông trên địa bàn huyện

- Xây dựng CLB Khuyến nông, CLB nông dân sản xuất giỏi hoặc nhóm

nơng dân cùng sở thích.

- Cung ứng giống, vật tƣ nơng nghiệp trên địa bàn huyện Hòa An

- Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo sự phân công của UBND huyện

Về quản lý chuyên môn, Trạm Khuyến nông đƣợc UBND huyện giao

cho nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo và quản lý chuyên môn hệ thống Khuyến

nông. Trạm Khuyến nông chủ trì việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chun

mơn của các Khuyến nông viên cơ sở thông qua giao ban định kỳ hàng tháng

và báo cáo định kỳ của từng Khuyến nông viên.

UBND các xã, thị trấn chỉ đạo nhiệm vụ và các công việc trực tiếp của

Khuyến nông viên, giao nhiệm vụ công việc, địa bàn hoạt động, kiểm tra kết

quả, mức độ hoàn thành.

Đồng thời trạm Khuyến nông cùng UBND các xã, thị trấn phối hợp với

nhau hàng tháng, hàng quý đánh giá hoạt động Khuyến nông viên cơ sở, xây

dựng kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho Khuyến nơng viên cả về

trình độ chun môn cũng nhƣ kinh nghiệm và thực tế công tác nên những

năm qua cán bộ Khuyến nông viên các xã cũng đã đạt những thành t ch đáng

khích lệ.

* Hệ thống tổ chức của trạm Khuyến nơng huyện Hòa An:

1. Cấp huyện. Văn phòng của trạm đặt tại Khu phố 1- thị trấn Nƣớc

Hai – huyện Hòa An – Cao Bằng.



41



Trạm khuyến nơng huyện Hòa An triển khai các hoạt động nông-lâm

ngƣ nghiệp dƣới sự chỉ đạo của trung tâm khuyến nông tỉnh Cao Bằng và

hƣớng dẫn chỉ đạo sản xuất, thực hiện chƣơng trình khuyến nơng với sự kết

hợp cùng các cơ quan trong và ngoài ngành. Tổng số cán bộ - nhân viên của

trạm gồm 8 ngƣời: 1 trƣởng trạm, 1 phó trạm, 1 kế tốn và 5 cán bộ chun

mơn. Trong đó có 1 Th.S Kinh tế, 2 Kỹ sƣ trồng trọt, 2 Kỹ sƣ lâm nghiệp, 2

Kỹ sƣ chuyên ngành nông lâm kết hợp và 1 Kế tốn trình độ trung cấp. Trạm

KN huyện khơng phân bộ phận cụ thể mà giao nhiệm vụ cho cán bộ phụ trách

theo xã.

2. Cấp xã: Khuyến nông xã tổ chức triển khai các hoạt động khuyến

nông dƣới sự chỉ đạo của trung tâm khuyến nơng huyện Hòa An, hiện nay ban

khuyến nơng mỗi xã có 1 khuyến nơng viên, trình độ trung cấp chun ngành

khuyến nơng, thời gian cơng tác trên 3 năm. Nhƣ vậy, với chỉ 1 CBKN phải

phụ trách trải rộng trên toàn địa bàn xã, yêu cầu họ phải có kiến thức chun

mơn đa ngành.

3. Cộng tác viên Khuyến nông thôn, bản:

Hệ thống Khuyến nông huyện Hòa An có cấp thứ 5 đó là cấp thơn, năm

2010 huyện đã xây dựng hệ thống cộng tác viên Khuyến nông thôn với 26

cộng tác viên Khuyến nông thôn bản tuy nhiên lực lƣợng này không đƣợc trả

lƣơng theo quy định của Nhà nƣớc mà do UBND xã lồng ghép hỗ trợ 1 phần

kinh phí và họ đƣợc nhận lƣơng từ những ngƣời sử dụng dịch vụ của mình

cung cấp.

Nhiệm vụ chính của các cộng tác viên Khuyến nơng viên cấp thôn, bản

không chỉ giới hạn trong các hoạt động Khuyến nơng đơn thuần mà họ còn

tham gia vào các chƣơng trình kinh tế xã hội khác liên quan đến vấn đề phát

triển nơng nghiệp nơng thơn và xóa đói giảm nghèo, xây dựng nơng thơn mới,

chƣơng trình 135 và chƣơng trình trồng rừng, chƣơng trình nƣớc sạch… Tuy



42



nhiên huyện Hòa An chỉ mới có 5 xã có khuyến nông thôn bản với 26 cộng

tác viên Khuyến nông.

Khuyến nông với vai trò là cầu nối giữa nơng dân với nhà nƣớc, các

ngành đồn thể, danh nghiệp có liên quan trong mơi trƣờng hội nhập quốc tế.

Vì vậy đòi hỏi lực lƣợng phục vụ trong công tác Khuyến nông phải là những

ngƣời có trình độ khoa học kỹ thuật, hiểu biết chính sách của Nhà nƣớc về

nơng nghiệp, nơng thơn, nông dân.



Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của trạm Khuyến nơng huyện Hòa An

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Tiêu chí chọn xã: trên địa bàn huyện có 20 xã, 01 thị trấn. Tơi chọn 3

xã và đại diện cho 3 vùng sản xuất khác nhau của huyện:



43



Xã Nam Tuấn: Là xã nằm ở cuối của huyện nên kinh tế nơi đây chƣa

đƣợc phát triển phần lớn ngƣời dân khơng có viêc làm và trồng trọt chăn nuôi

cũng chƣa đƣợc phát triển, việc tiếp cận và giao lƣu với các địa bàn xóm khác

cũng chƣa đƣợc chú trọng nên cuộc sống ngƣời dân xã Nam Tuấn còn gặp

nhiều khó khăn

Xã Đức Long: Là xã nằm ở giữa huyện là trung tâm thực hiện mua bán

của ngƣời dân, phần lớn các hộ làm nông nghiệp và có thêm bn bán nhỏ

nên kinh tế ngƣời dân nơi đây khá phát triển

Xã Bế Triều: Là xã nằm ở đầu huyện có điều kiện thuận lợi trong phát

triển kinh tế nhƣng xã chƣa phát triển vì phần lớn hộ nơng dân nằm ở phía

trong đa số ngƣời dân phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Buôn bán

chƣa thực sự phát triển

- Tiêu chí chọn hộ: Từ 3 vùng sản xuất chọn 3 thôn. Những thôn đƣợc

chọn là những thơn có các hộ nơng dân có sản xuất nơng nghiệp. Từ mỗi thơn

chọn 15 hộ có tham gia công tác khuyến nông của huyện. Kết quả chọn hộ, xã

đƣợc tổng hợp qua bảng sau:

Bảng 2.4. Số hộ đại diện đƣợc chọn từ các xã của huyện Hòa An

Chỉ tiêu



Tổng



Nam Tuấn



Đức Long



Bế Triều



Tổng



75



25



25



25



2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1. Tài liệu thứ cấp

- Đƣợc dùng trong việc thu thập các thông tin về kinh tế xã hội, điều

kiện tự nhiên, dân số lao động, kết quả sản xuất nơng nghiệp, các mơ hình

trình diễn… ở các báo cáo tổng kết của UBND Huyện, Phòng thống

kê, Phòng địa chính, Phòng Nơng nghiệp và Trạm khuyến nơng huyện Hòa

An giúp đề tài khái quát tình hình chung của huyện và nêu đƣợc thực trạng



44



công tác khuyến nông của Trạm. Và thu thập số liệu thứ cấp ở các sách báo

thông tin đại chúng.

- Kế thừa các tài liệu đã công bố về lĩnh vực nghiên cứu:

- Báo cáo tình hình đất đai và sử dụng đất đai trong Huyện;

- Tình hình dân số, lao động của Huyện;

- Tài liệu liên quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Huyện;

- Tài liệu liên quan đến tình hình triển khai các hoạt động khuyến nông

trên địa bàn huyện Hòa An từ năm 2010-2015;

2.3.2.2. Tài liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi

về các nội dung sau:

+ Điều tra tình hình tổ chức và quản lý các hoạt động khuyến nông đã

đƣợc triển khai trên địa bàn huyện;

+ Điều tra tình hình tham gia các hoạt động khuyến nơng, của ngƣời

dân trên địa bàn nghiên cứu;

+ Tìm hiểu, đánh giá kết quả các hoạt động khuyến nông đã đƣợc triển

khai trên địa bàn Huyện.

- Phương pháp chuyên gia

+ Tham khảo ý kiến các cán bộ quản lý khuyến nông ở Huyện và các

cấp quản lý cấp trên;

- Phương pháp thảo luận nhóm

Đƣợc sử dụng để đánh giá các nhu cầu, chất lƣợng và mức độ ảnh

hƣởng của các hoạt động khuyến nông trồng trọt; mong muốn và ý kiến của

ngƣời dân về tổ chức thực hiện và cải tiến hoạt động.

Các thông tin sơ cấp đƣợc thu thập thông qua bản câu hỏi chuẩn bị

trƣớc phỏng vấn trực tiếp các hộ đại diện, cũng nhƣ các chuyên gia.

- Phương pháp PR



45



+ Làm việc theo nhóm:

- Lựa chọn những ngƣời dân tham gia( có tinh thần giúp đỡ ủng hộ, có

khả năng cung cấp thông tin sâu rộng)

+ Phỏng vấn linh hoạt:

- Chuẩn bị danh mục, chủ đề phỏng vấn

- Xây dựng các câu hỏi mở, câu hỏi bán định hƣớng.

2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

+ Phƣơng pháp xử lý số liệu:

Phƣơng pháp xử lý số liệu chủ yếu là các phƣơng pháp của thống kê.

Số liệu sau khi thu thập đƣợc tổng hợp, xử lý trên máy tính bằng phần

mềm Excel. Kết quả xử lý đƣợc thể hiện dƣới dạng các con số và các bảng.

+ Phƣơng pháp phân t ch thống kê: Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống

kê kinh tế để phân tích số liệu nhƣ phƣơng pháp thống kê mô tả, thống kê so

sánh, phân tổ thống kê ... với các chỉ tiêu nhƣ số lớn nhất, số nhỏ nhất, số

trung bình, số bình quân, tổng số tỷ trọng... để mô tả, phân t ch đối tƣợng

nghiên cứu theo mục tiêu đã xác định.

2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu đề tài

* Chỉ tiêu kết quả hoạt động khuyến nông

- Kết quả tập huấn đào tạo

+ Chi phí cho các hoạt động khuyến nơng của Huyện

+ Số buổi tập huấn đào tạo, tham quan đã đƣợc tổ chức trên địa bàn

huyện qua các năm nghiên cứu

+ Số lƣợt ngƣời tham dự các lớp tập huấn khuyến nông, chuyển giao kỹ

thuật....

- Kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nơng

+ Số mơ hình trình diễn đƣợc triển khai trên địa bàn huyện

+ Quy mơ các mơ hình, loại hình mơ hình trình diễn



46



+ Năng suất, sản lƣợng của mơ hình so với sản xuất đại trà.

- Chỉ tiêu, tiêu ch đánh giá chất lƣợng hoạt động khuyến nơng

+ Số lƣợng mơ hình đƣợc nhân rộng/ diện tích nhân rộng mơ hình;

+ Kết qủa sản xuất nơng nghiệp đƣợc tăng lên sau khi áp dụng các

TBKT trong khuyến nông;

+ Thu nhập của ngƣời dân tăng lên nhờ kết qủa của khuyến nông...



47



CHƢƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao

Bằng

3.1.1. Tình hình sản xuất trong trồng trọt

Hồ An là một huyện có tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Cao

Bằng, với đất đai phong phú và khá màu mỡ, trên địa bàn Huyện có các lồi

cây trồng chủ yếu là lúa, ngơ, táo và thuốc lá.

Cùng với những nỗ lực trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của

ngƣời dân, với sự hỗ trợ của các hoạt động khuyến nông mà năng suất và sản

lƣợng các loại cây trồng chủ yếu trên địa bàn Huyện có nhiều chuyển biến

tích cực. (bảng 3.1)

Bảng 3.1. Diện t ch, năng suất, sản lƣợng các loại cây trồng ch nh trên địa

bàn huyện Hòa An (năm 2010 và 2015)

TT

1



2



3



4



Cây trồng

Diện t ch

Lúa

Năng suất

Sản lƣợng

Diện t ch

Ngô

Năng suất

Sản lƣợng

Diện t ch

Táo

Năng suất

Sản lƣợng

Diện t ch

Thuốc

Năng suất



Sản lƣợng



ĐVT

Ha

Tạ/ha

Tấn

Ha

Tạ/ha

Tấn

Ha

Tạ/ha

Tấn

Ha

Tạ/ha

Tấn



2015/2010

± số lƣợng ± (%)

1.858,70

1.664,30

-194,40 -10,46

52,67

57,58

4,91

9,32

9.789,80

9.583

-206,80 -2,11

1.304,30

1.256,50

-47,80 -3,66

38,67

43,9

5,23 13,52

5.043,70

5.516

472,30

9,36

320,4

836

515,60 160,92

60,2

65,6

5,40

8,97

1.928,80

5.484,20

3.555,40 184,33

1.476,30

1.674

197,70 13,39

16

20

4,00 25,00

2.362

3.348

986,00 41,74

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Hòa An)

2010



2015



48



Qua số liệu bảng trên cho ta thấy, do ảnh hƣởng của chất lƣợng kinh tế

mà diện tích các loại cây trồng cũng thay đổi theo hƣớng phù hợp: cây lúa

vẫn là cây trồng chính của tồn huyện, năm 2010 diện tích gieo trồng cây lúa

là 1.858,7 ha nhƣng do tập quán canh tác của ngƣời dân còn lạc hậu nghèo

nàn nên năng suất thấp với 52,67 tạ/ha, tới năm 2015 diện tích gieo trồng lúa

có bị giảm nhẹ nhƣng do ngƣời dân đƣợc đào tạo hỗ trợ về kĩ thuật canh tác

cũng nhƣ các phƣơng tiện lao động nên năng suất cây trồng tăng lên 57,58

tạ/ha tăng 4,91 tạ so với năm 2010, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt

hơn nhờ có cơng tác khuyến nơng cho tồn huyện nơi đây.

Cây ngơ táo là 2 loại cây trồng đƣợc ngƣời dân tập chung đẩy mạnh

trong những năm gần đây nhƣng cũng t hộ gia đình trồng vì k phải là cây

trồng chủ lực đem lại thu nhập cho gia đình nhƣng cũng đem lại hiệu qua kinh

tế khá cao cho ngƣời dân.

Cây thuốc lá là một trong những cây trồng chủ lực đem lại hiệu quả

kinh tế cho ngƣời dân nơi đây. Năm 2010 diện tích trồng cây thuốc lá cũng

khá cao nhƣng do ngƣời dân chƣa nắm bắt đƣợc những kỹ thuật canh tác nên

năng suất đạt đƣợc chƣa cao, năm 2010 năng suất đạt đƣợc là 16 tạ/ ha, đến

năm 2015 có sự chỉ đạo của khuyến nơng huyện tập chung mở lớp tập huấn

và phổ biến cho bà con kỹ thuật cũng nhƣ cách chăm sóc và bảo vệ nên năng

suất cây thuốc lá đạt đƣợc tăng lên khá cao diện tích thuốc lá ngun liệu của

huyện có 1.674 ha, năng suất 20 tạ/ha, sản lƣợng 3.348 tấn, đạt 104,6% kế

hoạch (KH). Xã Nam Tuấn là một trong những địa bàn trọng điểm của huyện

tập trung phát triển cây thuốc lá, trồng hơn 440 ha. Vụ thuốc lá năm 2012 2015, cả xã thu hoạch gần 900 tấn lá thuốc lá sấy khơ, trị giá trên 38 tỷ đồng.

Bình qn mỗi ha thuốc lá trừ chi phí phân bón, chất đốt có lãi khoảng 60 - 70

triệu đồng, trên 10% số hộ nông dân trong xã thu nhập từ cây thuốc lá trên

100 triệu đồng/vụ. Đa số các hộ đều sử dụng giống của Viện Kinh tế kỹ thuật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 . Đặc điểm cơ bản của trạm khuyến nông Huyện Hòa An

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×