Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Qua số liệu bảng trên cho ta thấy, do ảnh hƣởng của chất lƣợng kinh tế

mà diện tích các loại cây trồng cũng thay đổi theo hƣớng phù hợp: cây lúa

vẫn là cây trồng chính của tồn huyện, năm 2010 diện tích gieo trồng cây lúa

là 1.858,7 ha nhƣng do tập quán canh tác của ngƣời dân còn lạc hậu nghèo

nàn nên năng suất thấp với 52,67 tạ/ha, tới năm 2015 diện tích gieo trồng lúa

có bị giảm nhẹ nhƣng do ngƣời dân đƣợc đào tạo hỗ trợ về kĩ thuật canh tác

cũng nhƣ các phƣơng tiện lao động nên năng suất cây trồng tăng lên 57,58

tạ/ha tăng 4,91 tạ so với năm 2010, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt

hơn nhờ có cơng tác khuyến nơng cho tồn huyện nơi đây.

Cây ngơ táo là 2 loại cây trồng đƣợc ngƣời dân tập chung đẩy mạnh

trong những năm gần đây nhƣng cũng t hộ gia đình trồng vì k phải là cây

trồng chủ lực đem lại thu nhập cho gia đình nhƣng cũng đem lại hiệu qua kinh

tế khá cao cho ngƣời dân.

Cây thuốc lá là một trong những cây trồng chủ lực đem lại hiệu quả

kinh tế cho ngƣời dân nơi đây. Năm 2010 diện tích trồng cây thuốc lá cũng

khá cao nhƣng do ngƣời dân chƣa nắm bắt đƣợc những kỹ thuật canh tác nên

năng suất đạt đƣợc chƣa cao, năm 2010 năng suất đạt đƣợc là 16 tạ/ ha, đến

năm 2015 có sự chỉ đạo của khuyến nông huyện tập chung mở lớp tập huấn

và phổ biến cho bà con kỹ thuật cũng nhƣ cách chăm sóc và bảo vệ nên năng

suất cây thuốc lá đạt đƣợc tăng lên khá cao diện tích thuốc lá nguyên liệu của

huyện có 1.674 ha, năng suất 20 tạ/ha, sản lƣợng 3.348 tấn, đạt 104,6% kế

hoạch (KH). Xã Nam Tuấn là một trong những địa bàn trọng điểm của huyện

tập trung phát triển cây thuốc lá, trồng hơn 440 ha. Vụ thuốc lá năm 2012 2015, cả xã thu hoạch gần 900 tấn lá thuốc lá sấy khô, trị giá trên 38 tỷ đồng.

Bình quân mỗi ha thuốc lá trừ chi phí phân bón, chất đốt có lãi khoảng 60 - 70

triệu đồng, trên 10% số hộ nông dân trong xã thu nhập từ cây thuốc lá trên

100 triệu đồng/vụ. Đa số các hộ đều sử dụng giống của Viện Kinh tế kỹ thuật



49



thuốc lá và các nhà đầu tƣ cấp, đồng thời sử dụng phân bón đặc dụng cho sản

xuất thuốc lá. Sản phẩm sau khi thu hoạch đƣợc các nhà đầu tƣ thu mua, giá

cả ổn định. Không chỉ riêng Nam Tuấn, nhiều xã chuyển đổi diện tích, mở

rộng vùng trồng thuốc lá. Đặc biệt, tại một số xã vùng cao, khó khăn về điều

kiện tự nhiên, ngƣời dân tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật ni và

hình thành các vùng cây trồng chun canh.

Đối với xã Trƣơng Lƣơng, một xã vùng III, cây thuốc lá là cây trồng

đem lại thu nhập đáng kể cho ngƣời dân, giúp cho nhiều gia đình thốt nghèo

và vƣơn lên làm giàu. Trong năm 2013, xã vận động bà con trồng hơn 140 ha

cây thuốc lá trên những diện t ch đất khơng thuận lợi về nƣớc. Xã còn hình

thành vùng sản xuất chuyên canh cây lạc tại các xóm : Kéo Tằm, Giang Lâm;

quy hoạch và cải tạo đồng cỏ tự nhiên để chăn ni trâu, bò. Chị Vi Thị

Giong, ở xóm Nà Thúm, xã Trƣơng Lƣơng chia sẻ: Vùng này đất khô, chỉ chờ

vào nguồn nƣớc mƣa nên khó thâm canh lúa. Mấy năm nay, gia đình chuyển

một phần diện tích sang trồng cây thuốc lá, thấy hiệu quả, thu nhập gấp 3 - 4

lần so với trồng lúa. Ngồi ra, gia đình ni lợn nái và lợn thịt, mỗi năm trừ

chi ph cũng thu đƣợc khoảng 50 triệu đồng.

Phát huy thế mạnh của từng địa phƣơng, ngƣời dân biết chuyển dịch cơ

cấu cây trồng hợp lý. Tại xã Hồng Việt, đến nay đã hình thành 3 vùng sản

xuất, chăn nuôi chuyên canh: Vùng trồng lúa ngô, rau màu tại các xóm: Vò

Ấu, Nà Vài, Đoỏng Chia, Mã Quan; vùng trồng cây ăn quả kết hợp chăn nuôi

tại khu Lam Sơn; vùng trồng rau màu - ngô ở các xóm Nà Tẻng, Vò Nài, Nà

Ky. Nhiều hộ dân trong xã thu nhập trung bình từ 30 - 40 triệu đồng/năm, ổn

định đời sống.

3.1.2. Các hoạt động chăn ni

Chăn ni là một trong 2 ngành sản xuất chính trong nơng nghiệp, Hòa

An là huyện có ngành chăn ni tƣơng đối phát triển, đặc biệt ngành chăn



50



ni đang có hƣớng chuyển dịch theo hƣớng sản xuất hàng hoá các ngành

chăn ni bò, lợn, gà.

Trong những năm qua, hoạt động Khuyến nông lĩnh vực chăn nuôi

đƣợc triển khai tƣơng đối rộng rãi với các chƣơng trình: Chăn ni bò cái sinh

sản, chăn nuôi vịt siêu thịt và chăn nuôi gà an tồn sinh học, chăn ni lợn

móng cái sinh sản.

Tổng đàn trâu bò năm 2010 là 16.453 con đến năm 2015 tăng lên

21.796 con tăng 5.343 con, tồng đàn lợn năm 2010 là 28.474 con đến năm

2015 đạt 33.997 con tăng 5.523 con, tổng đàn gia cầm năm 2010 là 243.748

con đến năm 2015 tăng lên rõ rệt 293.985 con, tăng 50.237 con. Diện tích

ni trồng thủy sản đƣợc tồn huyện tập trung mở rộng và đầu tƣ nên tăng

mạnh năm 2010 là 84 ha đến năm 2015 tăng lên 92 ha, tăng 8 ha.

Bảng 3.2. Tình hình biến động đàn vật ni trên địa bàn huyện Hồ An

(2010-2015)

TT



Chỉ tiêu



ĐVT



2010



2015



2015/2010

± số lƣợng



± (%)



1



Tổng đàn trâu, bò



con



16.453



21.796



5.343



32,47



3



Tổng đàn lợn



con



28.474



33.997



5.523



19,40



4



Tổng đàn gia cầm



con



243.748 293.985



50.237



20,61



5



Ni trồng thủy sản



ha



8



9,52



84



92



(Nguồn: Trạm Khuyến nơng huyện Hòa An)

Cơng tác phòng, trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm đƣợc duy trì thƣờng

xun, tăng cƣờng cơng tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng vệ sinh chuồng trại,

kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật... Từ đầu năm đến nay, đã

tiêm phòng vắc xin cho trâu, bò đƣợc 173.325 liều tụ huyết trùng, 206.921

liều lở mồm long móng; Lợn 201.168 liều dịch tả; 32.283 liều tai xanh; chó

15.580 liều vắc xin dại; gia cầm 800.103 liều Niucatxon.



51



Để phòng, tránh thiệt hại cho đàn gia súc, các địa phƣơng trên địa bàn

tỉnh đã chủ động triển khai các giải pháp phòng, chống đói rét cho đàn

gia súc, nhằm giảm thiểu tối đa số gia súc bị chết do đói, rét, dịch bệnh.

Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chống

đói, rét cho vật ni, nhƣ: dự trữ thức ăn, ủ chua thức ăn, ủ rơm, cho trâu

bò, bổ sung thức ăn tinh, bổ sung nƣớc muối ấm, hạn chế tối đa việc

chăn thả khi nhiệt độ ngoài trời dƣới 130C và che chắn chuồng trại đảm

bảo khô ráo, sạch sẽ, ấm áp.

3.2. T nh h nh thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện

Hồ An ( 2010-2015)

3.2.1. Số lượng các chương trình khuyến nơng triển khai trên địa bàn

huyện Hồ An (2010-2015)

Các hoạt động khuyến nơng trên địa bàn huyện Hòa An- Cao Bằng phân

theo 2 nhóm hoạt động: Khuyến nơng trồng trọt và khuyến nông chăn nuôi.

+ Trong trồng trọt: qua bảng 3.3 cho ta thấy những năm trở về trƣớc

kinh tế khó khăn kèm theo khuyến nơng huyện chƣa chú trọng phát triển và

đầu tƣ vào các trƣơng trình khuyến nơng nên số lƣợng lớp khuyến nơng mở ra

rất ít, nhƣ năm 2010 và 2011 chỉ mở đƣợc 1 lớp. Những năm trở lại đây kinh

tế phát triển hơn, khuyến nông huyện đƣợc nhà nƣớc qan tâm chú trọng hơn

và ngƣời dân cũng bắt đầu tập trung vào phát triển trồng trọt nên để nâng cao

hiểu biết của ngƣời dân hơn nên khuyên nông huyện đã tổ chức đƣợc nhiều

lớp học hơn nhằm thúc đẩy phát triển trồng trọt của cả huyện, năm 2014 và

2015 huyện đã tổ chức đƣợc 5 lớp/năm.

+ Trong chăn nuôi: qua bảng 3.3 cho ta thấy những năm trở về trƣớc

chăn ni tồn huyện hầu nhƣ chƣa đƣợc chú trọng đầu tƣ nên vào những

năm 2010 tồn huyện mở đƣợc rất ít lớp khuyến nơng cho chăn ni vì hầu

nhƣ các hộ gia đình chƣa biết kỹ thuật chăn nuôi hoặc nhân giống sao cho phù

hợp, những năm trở lại đây nhờ có sự quan tâm của khuyến nơng huyện và



52



tỉnh Cao Bằng tồn huyện Hòa An đã tập chung phát triển và đẩy mạnh mở

lớp khuyến nông cho ngƣời dân và đem lại hiệu quả khá cao, năm 2014 và

2015 toàn huyện đã tổ chức đƣợc 5 lớp khuyến nông.

Bảng 3.3. Số lƣợng các chƣơng tr nh khuyến nơng trên địa bàn huyện

Hòa An (2010-2015)

chỉ tiêu



TT



2010



2011



2012



2013



2014



2015



1



Trồng trọt



1



2



4



5



5



5



2



Chăn ni



1



1



3



3



5



5



Nguồn: Trạm Khuyến nơng huyện Hòa An

Số lƣợng các chƣơng trình KN của huyện Hòa An phân theo nguồn vốn

đƣợc thể hiện qua bảng 3.4 nhƣ sau:

Bảng 3.4. Số lƣợng các chƣơng tr nh khuyến nông phân theo nguồn vốn

chỉ tiêu



TT



2010



2011



2012



2013



2014



2015



1



2



3



3



1



Khuyến nông quốc gia



2



Tỉnh



1



1



2



2



2



2



3



Huyện



1



2



3



3



4



4



4



Tổ chức khác



1



1



1



1



7



8



10



10



Tổng số



2



3



Nguồn : Trạm khuyến nơng huyện Hòa An

Qua bảng 3.4 ta thấy số lƣợng các chƣơng trình khuyến nơng của huyện

có từ 4 nguồn chính: Khuyến nơng Quốc gia,Tỉnh Cao Bằng, Huyện Hòa An

và các tổ chức khác. Trong đó các chƣơng trình khuyến nơng đƣợc thực hiện

chủ yếu do hỗ trợ của trung tâm khuyến nông quốc gia và huyện.

Qua 5 năm nghiên cứu cho thấy số lƣợng các chƣơng trình khuyến

nơng trên địa bàn huyện Hồ An đƣợc tổ chức ngày càng nhiều. Hiện số

lƣợng các chƣơng trình bình quân khoảng 10 chƣơng trình/năm. Nguồn hỗ trợ



53



vốn cho các chƣơng trình phân bố khá đều, trong đó nguồn vốn từ bản thân

Huyện đã tăng lên đáng kể. Điều đó cho thấy, huyện Hồ An đã chú trọng

nhiều đến cơng tác khuyến nông và đặc biệt là đã chủ động đƣợc nguồn vốn

cho các hoạt động khuyến nông của Huyện.

3.2.2. Kinh phí thực hiện các hoạt động Khuyến nơng trên địa bàn huyện

Hoà An (2010-2015)

Kinh ph đầu tƣ cho các hoạt động khuyến nơng của huyện Hòa An từ

năm 2010-2015 đƣợc thể hiện qua bảng 3.5 nhƣ sau:

ảng 3.5. Kinh ph cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện

Hoà An (2010-2015)

ĐVT: Triệu đồng



TT



Năm



Loại h nh hoạt



Tốc độ

PT bq



động



2010



2011



2012 2013 2014 2015



1



Mơ hình KN



180,3



185



192



195



185



180



99,96



2



Đào tạo tập huấn



72,6



71,4



69,4



68,5



80,5



90



105,52



3



Tham quan học tập



8,3



11,5



15



29,5



30



35



143,30



7,67



12,6



16,7



16,5



18



23



131,59



3



5



7



9



11



15



149,53



1,6



1,8



2,2



2,5



2



1,5



98,40



273,47



287,3



302,3



321



326,5



344,5



105,94



4



5

6



Mơ hình trình diễn

có sự tham gia

Truyền thơng về

KN

Tƣ vấn dịch vụ

Tổng số



năm



Nguồn: Trạm Khuyến nơng huyện Hòa An

Qua bảng số liệu trên cho thấy kinh phí thực hiện các hoạt động khuyến

nơng của huyện Hòa An từ năm 2010-2015 có sự tăng lên qua các năm với

tốc độ tăng bình quân tổng nguồn vốn xấp xỉ 6% /năm. Tuy nhiên, hiện nguồn



54



kinh phí cho hoạt động khuyến nơng của Huyện vẫn còn rất khiêm tốn với chỉ

hơn 344 triệu đồng/năm. Điều này cũng phần nào ảnh hƣởng đến việc tổ chức

các hoạt động và hiệu quả các hoạt động trên địa bàn Huyện.

+ Mơ hình Khuyến nơng: qua bảng số liệu cho ta thấy mơ hình khuyến

nơng qa các năm có sự tăng giảm khơng đồng đều , năm 2010-2013 kinh phí

giành cho các mơ hinh khuyến nơng đều tăng lên rõ rệt. năm 2010 là 180,3

triệu đồng đến năm 2013 là 195 triệu đồng tăng 14,7triệu đồng tuy nhiên hiệu

quả đem lại cho ngƣời dân k cao nên sau đó trạm khuyến nơng huyện đã đầu

tƣ sang các hoạt động khác và giảm kinh phí giành cho mơ hình khuyến nơng

năm 2015 kinh ph cho các mơ hình khuyến nơng còn 180tr giảm đi 15 triệu

thay vào đó là tập trung chú trọng nhiều hơn về chất lƣợng hoạt động, tuy có

giảm kinh ph nhƣng mơ hình khuyến nông vẫn đem lại hiệu quả cho ngƣời

dân nơi đây.

+ Đào tạo tập huấn: những năm vừa qua đào tạo tập huấn đƣợc huyện

Hòa An qan tâm nhƣng lại k tập trung chú trọng vào vấn đề đạo tạo tập huấn

cho cán bộ cũng nhƣ ngƣời dân nên chất lƣợng đạt đƣợc k cao, những năm trở

lại đây huyện hòa An đã tập trung chú trọng đẩy mạnh và đầu tƣ kinh ph cho

đào tạo tập huấn cho ngƣời dân cũng nhƣ cán bộ khuyến nông nên hiệu quả

kinh tế của các hộ dân đƣợc nâng lên khá cao. Năm 2015 huyện đã chi cho

việc đào tạo tập huấn của toàn huyện là 90 triệu đồng.

+ Tham quan học tập: đây cũng là 1 vấn đề góp phần quan trọng trong

việc phát triển kinh tế của ngƣời dân, nắm bắt đƣợc tính quan trọng của hoạt

động nên huyện Hòa An đã đầu tƣ kinh ph cho việc tạo điều kiện cho các cán

bộ cũng nhƣ ngƣời dân địa phƣơng tham quan học hỏi lẫn nhau trọng huyện

cũng nhƣ các huyện láng giềng trong tỉnh đem lại hiệu quả khá cao, ngƣời dân

cũng nhƣ các cán bộ khuyến nông họ hỏi đƣợc nhiều kinh nghiêm hơn để áp

dụng vào tiến bộ khao học kỹ thuật của hộ gai đình cũng nhƣ khuyến nông



55



của huyện. năm 2010 kinh ph cho việc tahm quan học tập là 8,3tr đến năm

2015 kinh ph là 35tr tăng lên 26,7 triệu.

+ Mơ hình trình diễn có sự tham gia: qua bảng số liệu cho ta thấy kinh

ph đầu tƣ cho hoạt động mơ hình trình diễn có sự tham gia qa các năm tăng

lên rõ rệt. tăng mạnh nhất là giai đoạn 2014-2015 tăng lên từ 18tr lên 23tr

tăng 5 triệu. hoạt động trình diễn mơ hình có sự tham gia đƣợc đầu tƣ chú

trọng đem lại hiệu quả của hoạt động khuyến nông đƣợc tăng lên.

+ Thông tin tuyên truyền và tư vấn dịch vụ: qua bảng số liệu cho ta

thấy kinh ph đầu tƣ cho 2 hoạt động này qa các năm đều tăng lên rõ rệt,

2 hoạt động này tuy đƣợc đầu tƣ kinh ph t nhƣng đem lại hiệu quả cũng

khá cao và tiếp cận đến ngƣời dân cũng khá nhiều, tuy nhiên các phƣơng

tiện tuyên truyền cũng chƣa đƣợc phổ biến nên huyện cần có sự đầu tƣ kĩ

lƣỡng hơn cho vấn đè tuyên truyền phổ biến rộng rãi đến ngƣời dân để

đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.

3.2.3. Kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nơng trên địa bàn huyện

Hồ An, tỉnh Cao Bằng

3.2.3.1. Kết quả đào tạo, tập huấn

Bảng 3.6. Kết qủa đào tạo, tập huấn Khuyến nông trên địa bàn huyện

Hòa An (2013-2015)

TT

1

2

3

4



iễn giải

Số lớp đào tạo tập huấn

Số lƣợt ngƣời tham gia

Số lƣợt ngƣời tham quan

học tập

Số hội thảo đầu bờ

Số lƣợt ngƣời tham gia

Số mơ hình trình diễn

Số ngƣời đƣợc hƣởng lợi



2014/2013

ĐVT 2013 2014 2015

±

± (%)

SL

Lớp

3

5

8

2

66,67

Ngƣời 200 250 350

50

25,00



2015/2014

±

±

SL

(%)

3

60,00

100 40,00



Lƣợt



50



80



130



30



60,00



50



62,50



lần

Ngƣời

Điểm

Ngƣời



2

100

3

100



4

150

5

150



4

200

7

150



2

50

2

50



100,00

50,00

66,67

50,00



0

50

2

0



0,00

33,33

40,00

0,00



Nguồn: Trạm Khuyến nơng huyện Hòa An



56



Đào tạo, tập huấn là một trong những hoạt động chủ đạo của hoạt động

khuyến nông. Các hoạt động đào tạo, tập huấn gồm các hoạt động tập huấn

trong nhà, các buổi hội thảo đầu bờ, tham quan mơ hình trình diễn.

Qua kết quả tổng hợp cho thấy các lớp đào tạo tập huấn có xu hƣớng

tăng qua các năm từ năm 2013 -2015 đã tổ chức đƣợc 16 lớp, thu hút đƣợc

nhiều lƣợt ngƣời tham gia, năm 2013 số lƣợt ngƣời tham gia là 200 ngƣời,

năm 2015 số lƣợt ngƣời tham gia đã tăng lên 350 ngƣời, các lớp đào tạo tập

huấn áp dụng phƣơng pháp có sự tham gia nên nội dung phù hợp nhu cầu

ngƣời học, học thông qua trải nghiệm, trao đổi thảo luận, chia xẻ nên các lớp tập

huấn đạt kết quả cao, kiến thức kỹ năng vận dụng vào sản xuất và công tác.

Hiệu quả các hoạt động đào tạo, tập huấn khuyến nông trên địa bàn

huyện Hoà An trƣớc hết thể hiện ở số lƣợng các lớp đƣợc tổ chức tăng lên

qua các năm, đồng thời số lƣợng ngƣời tham gia cũng tăng nhanh với mỗi

năm trên 200 lƣợt hộ tham gia. Điều đó khẳng định các chƣơng trình khuyến

nơng đã đáp ứng đƣợc nhu cầu học tập của ngƣời dân.

3.2.3.2. Kết quả thực hiện các mơ hình trình diễn

Xây dựng các mơ hình trình diễn là một trong những phƣơng pháp

khuyến nơng quan trọng, giúp ngƣời dân dễ hiểu, dễ tiếp nhận và đƣợc trực

tiếp tham gia, từ đó mà k ch th ch ngƣời dân tiếp thu, ứng dụng vào sản xuất.

+ Các mơ hình trình diễn về trồng trọt:

Trong những năm qua, Dƣới sự chỉ đạo của UBND huyên, Trạm

Khuyến nông có phối hợp với phòng Nơng nghiệp, Trung tâm KN quốc gia,

TTKN tỉnh, các công ty giống cây trồng trên địa bàn thực hiện các mơ hình

trồng trọt nhận đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân trong huyện và nhân ra sản

xuất đại trà và có nguồn đầu ra ổn định nhƣ: Mơ hình trồng táo, mơ hình trồng

cây thuốc lá, mơ hình giống ngơ ngắn ngày, chịu hạn đang từng bƣớc đƣợc

ngƣời dân tiếp nhận và nhân rộng. Các mơ hình trồng cây lúa mới năng suất



57



cao đang đƣợc toàn huyện phổ biến rộng khắp trên địa bàn nhằm thu đƣợc

năng suất cao, đƣợc ngƣời dân nhiệt tình hƣởng ứng.

Bảng 3.7. Các mơ hình trình diễn trồng trọt của trạm Khuyến nơng

huyện Hòa An (2013 – 2015)

STT



1



Mơ hình trình diễn trồng trọt



Điểm trình diễn (xã)



Trình diễn các giống lúa mới năng Tất cả các xã trên địa

suất chất lƣợng cao



bàn huyện



2



Mơ hình trồng cây ngơ ngắn ngày



3



Mơ hình trồng rau sạch an tồn



4



Mơ hình trồng táo



5



Mơ hình trồng cây thuốc lá



Tất cả các xã trên địa

bàn huyện

Tất cả các xã trên địa

bàn huyện

Đức Long, Nam tuấn,

Bình Long, Hồng việt

Nam Tuấn, Đức Long,

Hồng Việt, trƣơng lƣơng



Diện tích

(ha)

30



30



25



15



30



(Nguồn: Trạm Khuyến nơng huyện Hòa An)

Cao Bằng là một trong những tỉnh miền núi nghèo nhất của cả nƣớc,

thành phần dân tộc đa dạng, điều kiện đi lại và cơ sở hạ tầng khó khăn, nên

việc tiếp cận với tiến bộ kỹ thuật của ngƣời dân còn nhiều hạn chế. Do đó, sản

xuất nông lâm nghiệp của tỉnh chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, hệ số sử dụng

đất thấp, năng suất lúa trung bình tồn tỉnh hiện mới đạt 60 tạ/ha. Mục tiêu

của tỉnh là đƣa nhanh các tiến bộ kỹ thuật ra sản xuất, đặc biệt là xác định

đƣợc giống lúa tốt, thích ứng rộng, góp phần nâng cao năng suất lúa, đảm bảo

an ninh lƣơng thực cho tỉnh. Vụ xuân năm 2013, Viện Khoa học kỹ thuật

Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã phối hợp với Trung tâm khuyến nơng

tỉnh Cao Bằng xây dựng mơ hình thâm canh một số giống lúa mới chất lƣợng:



58



BT13, SH2, HT6 tại huyện Hòa An. Đây là những giống lúa TBKT có tiềm

năng năng suất cao, ngắn ngày, chất lƣợng gạo cao, có khả năng th ch ứng

rộng, khơng đòi hỏi đầu tƣ cao.

Giống lúa có thời gian sinh trƣởng ngắn ngày nhất là BT13 với 112

ngày (vụ xuân), giống HT6 có thời gian sinh trƣởng 120 ngày và SH2 là 125

ngày. Với thời gian sinh trƣởng trên, hoàn toàn phù hợp với khung thời vụ

gieo cấy tại địa phƣơng.

Mặc dù thời tiết vụ xuân qua các năm không thuận lợi, khô hạn đầu vụ

đã gây ảnh hƣởng không nhỏ tới sinh trƣởng và phát triển của cây trồng,

nhƣng qua theo dõi, các giống lúa mới đều phát triển tốt và cho năng suất cao

vƣợt trội so với các giống đang gieo cấy phổ biến tại địa phƣơng. Đặc biệt là

giống BT13 với 380 bơng/m2 và số hạt chắc trên bơng đạt trung bình 135 hạt

đã cho năng suất cao nhất đạt 70 tạ/ha, cao hơn giống Tam Nông (phổ biến ở

Cao Bằng hiện nay) tới 60%, tiếp đó là HT6 đạt 53,1 tạ/ha.

Các giống lúa mới đều chống chịu khá tốt với các loại sâu bệnh nhƣ sâu

cuốn lá nhỏ, rầy nâu, khô vằn trong vụ xuân. So với Tam Nông, các giống lúa

mới đều cứng cây, có khả năng chống đổ cao hơn.

Nhìn chung các MHTD của trạm Khuyến nơng đã bám sát chủ trƣơng

phát triển kinh tế nông, lâm, ngƣ nghiệp của nghị quyết hội đồng nhân dân

huyện, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng, đạt mục tiêu đề ra, thu hút

đƣợc sự quan tâm và tạo niềm tin của ngƣời dân cùng các cấp chính quyền và

đồn thể. Nhiều mơ hình đã áp dụng nhân ra diện rơng tuy nhiên việc đƣa ra

sản xuất diện rộng của một số MH còn gặp nhiều khó khăn do chi ph đầu tƣ

ban đầu cao, đầu ra cho sản phẩm chƣa ổn định… Ch nh vì thế xây dựng các

MHTD gắn với tìm đầu ra cho sản phẩm đang là mối quan tâm lớn mà cần sự

vào cuộc của cả hệ thống chính quyền huyện, có nhƣ vậy các MHTD mới

thực sự đi vào cuộc sống của ngƣời dân.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×