Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



nƣớc biển. Địa hình chia cắt phức tạp, đại bộ phận có đồi núi thấp xen kẽ địa

hình catstơ ( đá vơi) với các thung lũng sâu, kín và bồn địa giữa núi. Sự phân

hóa nền địa hình chia thành 3 dạng ch nh: địa hình đồi núi đất, địa hình thung

lũng, và địa hình núi đá.

- Dạng địa hình đòi núi thấp: Có độ cao trung bình từ 300-350m đƣợc

phân bố ở các xã phía Bắc, Đơng bắc và phía Nam của huyện. Tập trung trên

địa bàn 17 xã: Dân chủ, Nam Tuấn, Đại Tiến, Đức Long, Bế triều, Bình Long,

Trƣơng Lƣơng, Hồng Tung, Bình Dƣơng, Bạch Đằng, Lê Chung, Ngũ Lão,

Nguyễn Huệ, Trƣng Vƣơng, Hà Trì, Hồng Nam, Quang Trung.

Địa hình có độ dốc thoải ở ven rìa các khối núi, càng tiến sâu càng dốc,

dạng địa hình này hình thành chủ yếu trên các đá cát, phiến thạch sét và đá

macma ( secpentinit, gabrô, ryolit). Trên dạng địa hình này có thể bố trí cây

trồng khá đa dạng, trong đó chủ yếu là cây lâu năm và cây ăn quả ở độ dốc <

150, bố trí cây trồng theo phƣơng thức nông lâm kết hợp ở độ dốc 15-250, phát

triển cây lâm nghiệp ( khoanh nuôi và tái sinh, trồng mới) ở độ dốc > 250,

dạng địa hình này chiếm khoảng 63% diện tích tồn huyện.

- Địa hình thung lũng dạng bồn địa: có độ cao trung bình 140-200m so

với mực nƣớc biển, phân bố chủ yếu trên địa bàn các xã: Bế Triều, Hồng Việt,

TT Nƣớc Hai, Bình Long, Đức Long.

Địa hình có dạng bằng thoải dọc theo 2 bờ sông Bằng. Đây là bồn địa

lớn của tỉnh đƣợc hình thành do sự bồi đắp phù sa của các sơng suối thuộc hệ

thống sơng Bằng. Vì vậy, đất đai rất thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp, chủ

yếu thâm canh lúa nƣớc, rau màu và cây ăn quả và là vùng tập trung đông dân

cƣ của huyện. Dạng địa hình này chiếm khoảng 17% diện tích tồn huyện.

- Dạng địa hình catstơ ( đá vơi): nằm ở độ cao trung bình từ 350-400m

phân bố chủ yếu ở các xã ph a Đơng, Đơng Bắc và phía Tây của huyện trên

địa bàn các xã Dân Chủ, Trƣng Vƣơng, Công Trừng, Trƣơng Lƣơng, Hồng



26



Nam, Nguyễn Huệ, Đại Tiến, Đức Xuân, Quang Trung, Hồng Việt, Bình

Long, Hà Trì.

Đây là dạng địa hình phổ biến ở tỉnh Cao Bằng, bao gồm các khối đá

vôi lớn sƣờn dốc đứng xen với các thung lũng k n có dạng bằng hẹp. khả năng

khai thác sử dụng vào nông nghiệp rất hạn chế, chỉ có thể trồng trọt ở các

thung lũng và hạn chế về nguồn nƣớc, thậm chí cả nƣớc sinh hoạt cũng rất

khó khăn, nhất là vào mùa khơ. Dạng địa hình này chiếm khoảng 20% diện

tích tồn huyện.

* Khí hậu

Huyện Hoà An chịu ảnh hƣởng của chế độ kh hậu lục địa nhiệt đới gió

mùa và phân hố thành 2 mùa:

 Mùa đông nhiệt độ thấp, khô lạnh t mƣa đơi khi có sƣơng muối.

 Mùa hè có nhiệt độ và độ ẩm cao mƣa nhiều đơi khi có mƣa đá.

Những đặc trƣng trong chế độ kh hậu thời tiết là:

Chế độ nhiệt nền nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 20-220C, nhiệt

độ trung bình tối cao là 32,3oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tối thấp là

10,4oC ( tháng 1). Nền nhiệt phân hoá rõ rệt theo 2 mùa rõ rệt trong năm. Mùa

nóng ấm từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm

sau. Nhiệt độ các tháng mùa nóng đạt 26,2oC. Nhiệt độ trung bình các tháng

mùa lạnh khoảng 18,9oC. Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm

khoảng 8,40C.

Tổng t ch ôn hàng năm đạt khoảng 78900 C, trong đó vụ đơng xn đạt

33180C, vụ mùa đạt 4.7520C. với nền nhiệt độ nhƣ trên có thể canh tác đƣợc

2-3 vụ cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

Chế độ mƣa: huyện Hoà An co chế độ mƣa bình qn khoảng 1.3001.500mm/năm tuy nhiên phân bố khơng đồng đều trong năm: mùa mƣa ( từ

tháng 3 đến tháng 8) chiếm tới 80% lƣợng mƣa cả năm



27



Lƣợng bốc hơi bình quân 900-1000mm/năm độ ẩm trung bình cả năm

đạt 81%.

Nhìn chung, chế độ mƣa, độ ẩm của huyện Hồ An tƣơng đối khá

nhƣng không đều, sự chênh lệch lƣợng mƣa giữa các mùa ảnh hƣởng đến độ

ẩm trong mùa khô làm hạn chế tới khả năng tăng vụ cây trồng trên những

diện t ch chƣa chủ động đƣợc nƣớc tƣới. Nền nhiệt của huyện Hồ An đảm

bảo có khả năng canh tác 2 đến 3 vụ cây ngắn trong năm. Với đặc điểm kh

hậu và thời tiết nhƣ trên, đòi hỏi khi quy hoạch sử dụng đất đai và bố tr cây

trồng cần trú trọng phát huy ƣu thế về nền nhiệt, độ ẩm để bố tr cây trồng

hợp lý, nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất. Đồng thời cần hạn chế những bất

lợi của thời tiết, kh hậu đến đất đai và cây trồng nhƣ rửa trôi, xói mòn đất,

khơ hạn, sƣơng muối, mƣa đá…

* Tài ngun thiên nhiên

-Thủy văn, nguồn nước

Về thuỷ văn:

Hồ An có mạng lƣới sơng, suối khá dày có các con sơng ch nh chảy

qua huyện.

-Sông Bằng Giang: chảy qua huyện với 2 chỉ lƣu lớn là sông Dẻ Rào từ

ph a tây ( huyện Thông Nông) và suối Lê Nin từ ph a đông ( huyện Hà

Quảng). 2 chỉ lƣu này hợp với nhau ở thị trấn Nƣớc Hai. Sông Bằng Giang

chảy qua địa phận huyện với chiều dài 40km theo hƣớng Tây Bắc- Đơng

Nam. Sơng có lƣu lƣợng Qmax: 1.879m3/s, Qmin: 7.43m3/s. Đây là con sông

ch nh cung cấp nƣớc tƣới cho cánh đồng lúa huyện Hồ An.

- Sơng Hiến: chảy theo hƣớng Tây Nam – Đơng Bắc có độ dài hơn 20

Km đi qa các xã nằm ở ph a Nam huyện. Sơng có lƣu lƣợng Qmax: 431m3/s,

Qmin: 3.38m3/s.



28



Về nguồn nƣ c:

+ Nguồn nƣớc mặt: ngồi 2 con sơng lớn chảy qua địa phận hu ên còn

có nhiều con suối nằm trong lƣu vực của 2 con sơng trên ngồi việc cung cấp

nƣớc tứơi và sinh hoạt, các sông suối trên địa bàn huyện còn cung cấp lƣợng

thuỷ năng khá dồi dào.

Hồ đập huyện Hồ An có 4 hồ lớn: hồ Phia Gào thuộc xã Đức Long, hồ

Nà Tấu thuộc xã Bế Triều, hồ Khuổi Áng thuộc xã Hoàng Tung, hồ Khuổi

Lái thuộc xã Bạch Đằng. Các hồ này là hồ thuỷ lợi nhân tạo cung cấp nguồn

nƣớc tƣới chủ yếu cho cánh đồng lúa của huyện Hoà An.

+ Nguồn nƣớc ngầm: huyện có nguồn nƣớc ngầm khá dồi dào, chất

lƣợng tốt nhiều nơi nhân dân đã khai thác sử dụng nguồn nƣớc ngầm để phục

vụ sinh hoạt nhƣ thị trấn Nƣớc Hai (giếng khoan) ở các xã vùng đồng chủ yếu

dùng nƣớc giếng đào, vùng núi đá vôi nguồn nƣớc khá hạn chế nhất là mùa

khô, tại đây thƣờng xuất hiện các mỏ nƣớc tuy lƣợng không lớn nhƣng có

nƣớc quanh năm nên đã và đang đƣợc khai thác phục vụ cho sinh hoạt.

+ Nguồn nƣớc mƣa: lƣợng mƣa tƣơng đối lớn, phân bổ không đều

trong các tháng. Lƣợng mƣa trung bình trong năm là 1.440mm. Vào mùa mƣa

đặc biệt các xã vùng cao luôn chủ động t ch trữ nƣớc để đảm bảo nƣớc sinh

hoạt trong các tháng mùa khơ trong năm.

Nhìn chung nguồn nƣớc trên địa bàn huyện Hoà An tƣơng đối phong

phú về cơ bản đáp ứng đƣợc cho nhƣ cầu sản xuất và đời sống. Tuy nhiên

lƣợng mƣa tập trung chủ yếu theo mùa nên thƣờng gây ngập úng, sụt lở ở ven

sông suối vào mùa mƣa và hạn hán vào mùa khô. Do vậy trong phƣơng án

quy hoạch sử dụng đất cần tránh bố tr cơng trình kiên cố và khu dân cƣ gần

các khu vực dễ bị sạt lở đất. Và có kế hoạch đầu tƣ xây dựng các cồng trình

đập, thuỷ lợi và các bể t ch trữ nƣớc để nhằm đáp ứng trong việc tƣới tiêu

cũng nhƣ sinh hoạt của nhân dân.



29



+ Thảm thực vật và cậy trồng: huyện Hoà An có điều kiện về kh hậu,

đất đai và địa hình phù hợp cho sự phát triển những cây có giá trị hàng hố cao

nhƣ rau sạch, rau an tồn, các loại cây ăn quả nhƣ cam, qu t, cây lƣơng thực

nhƣ lúa, ngô, khoai, săn, cây công nghiệp nhƣ cây thuốc lá, đỗ tƣơng, lạc.

 Cây lƣơng thực chủ yếu là cây lúa nƣớc phát triển ở những thung

lũng vùng đất phù xa bồi đắp tập trung ở các xã Bế Triều, Hồng Việt, Đức

Long, Bình Long, Nam Tuấn, Dân Chủ. Sau cây lúa là cây màu nhƣ ngô,

khoai lang phát triển ở những địa hình cao hoặc vằn cao trong vùng.

 Cây thực phẩm bao gồm rau các loại nhƣ xu hào, bắp cải, mƣớp

đắng, b ,… phát triển ở các xã Bế Triều, Hồng Việt, Bình Long.

 Cây ăn quả điều kiện huyện Hoà An th ch hợp với một số cây ăn quả

nhƣ cam, qu t ở các xã ph a Nam của huyên nhƣ Hà Trì, Trƣơng Vƣơng,

Hồng Nam, Ngũ Lão.

-Tài nguyên rừng

+ Thảm thực vật và cậy trồng: huyện Hồ An có điều kiện về kh

hậu, đất đai và địa hình phù hợp cho sự phát triển những cây có giá trị hàng

hố cao nhƣ rau sạch, rau an toàn, các loại cây ăn quả nhƣ cam, qu t, cây

lƣơng thực nhƣ lúa, ngô, khoai, săn, cây công nghiệp nhƣ cây thuốc lá, đỗ

tƣơng, lạc.

 Cây lƣơng thực chủ yếu là cây lúa nƣớc phát triển ở những thung

lũng vùng đất phù xa bồi đắp tập trung ở các xã Bế Triều, Hồng Việt, Đức

Long, Bình Long, Nam Tuấn, Dân Chủ. Sau cây lúa là cây màu nhƣ ngô,

khoai lang phát triển ở những địa hình cao hoặc vằn cao trong vùng.

 Cây thực phẩm bao gồm rau các loại nhƣ xu hào, bắp cải, mƣớp

đắng, b ,… phát triển ở các xã Bế Triều, Hồng Việt, Bình Long.

 Cây ăn quả điều kiện huyện Hoà An th ch hợp với một số cây ăn quả

nhƣ cam, qu t ở các xã ph a Nam của huyên nhƣ Hà Trì, Trƣơng Vƣơng,

Hồng Nam, Ngũ Lão.



30



2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hòa An.

2.1.2.1. Dân số và lao động

 Dân số, lao động

Theo số liệu thống kê của huyện đến tháng 12 năm 2015 có 53.726

ngƣời, mật độ dân số 89 ngƣời/ km2 , trong đó số đơ thị 3.537 ngƣời ( chiếm

6,5%) dân số nông thôn 50.189 ngƣời ( chiếm 93,5%). Tỷ suất sinh 0,03%.

Tồn huyện có 33.762 lao động chiếm 62,7% dân số, phần lớn làm

trong ngành nông- lâm nghiệp, chƣa qua đào tạo. Số lao động phi nơng

nghiệp có 2.200 ngƣời. Hiện nay sự phân bố lao động xã hội trên địa bàn

huyện nhƣ sau:

- Lao động nông nghiệp chiếm 94,61% dân số.

- Lao động công nghiệp – TTCN – chiếm 2,20% dân số

- Lao động dịch vụ, thƣơng mại chiếm 3,20% dân số

Tổng số lao động trong nông- lâm nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn. Đây cũng

là thế mạnh và là điều kiện tiền đề để phát triển nền nơng nghiệp sản xuất

hàng hố cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu về lao động cho ngành công nghiệp và

dịch vụ trên địa bàn huyện. Cơ cấu lao động của huyện Hồ An đƣợc thể hiện

trong biểu đồ hình 2.1 ( cơ cấu lao động huyện Hòa An năm 2015)

LĐ CN

2%



LĐ DV, TM

3%



LĐ NN



LĐ NN

94,61%

95%



LĐ CN

LĐ DV, TM



Hình 2.1. Cơ cấu lao động huyện Hòa An năm 2015



31



2.1.2.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa An

Trong những năm gần đây nền kinh tế của huyện phát triển theo hƣớng

t ch cực, tất cả các ngành sản xuất, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, đều có

bƣớc phát triển đáng kể, đời sống đƣợc cải thiện, đƣợc sự quan tâm của tỉnh,

dƣới sự lãnh đạo của huyện uỷ, UBND huyện về phát triển kinh tế- xã hội,

bƣớc đầu đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hƣớng t ch cực, sử

dụng ngày càng có hiệu quả tiềm năng s n có của địa phƣơng. Đã chuyển dần

từ nền kinh tế tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, xu hƣớng chuyển dịch

kinh tế theo xu hƣớng giảm dần tỷ trọng của ngành sản xuất nông nghiệp,

tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu chung của nền

kình tế.

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế trung bình năm 2015 là 13,5%. Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hƣớng giảm tỉ trọng nông lâm, ngƣ nghiệp và tăng tỷ

trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xây dựng và thƣởng mại dịch vụ phát

triển chủ yếu là quy mô nhỏ, tự phát đƣợc tổ chức hình thành các tổ hợp tác

theo luật HTX kiểu mới. Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2015 đạt 13,2

triệu đồng.

Cơ cấu kinh tế của huyện Hồ An.

-



Nơng lâm nghiệp: 47%



-



Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 30%



-



Dịch vụ thƣơng mại: 23%



32



Nông lâm nghiệp



Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp



Dịch vụ thương mại



23%

47%



30%



H nh 2.2. Cơ cấu kinh tế huyện Hoà An năm 2015

 Sản xuất nông- lâm nghiệp

Là một huyện của tỉnh miền núi Cao Bằng. Hoà An trong những năm gần

đây đã có sự tăng trƣởng khá nhƣng vẫn mang t nh tự cung, tự cấp là ch nh.

- Trồng trọt: trong giai đoạn 2012-2015 huyện đã chỉ đạo đẩy mạnh

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hố nơng nghiệp nơng

thơn. Diện t ch lúa gieo trồng năm 2015 đạt 4,814 ha, tổng sản lƣợng lƣơng thực

có hạt đạt 29,509 tấn. Bình quân lƣơng thực đầu ngƣời đạt 549,2 kg/ ngƣời.

Một số cây trồng nhƣ thuốc lá, lúa, ngô đỗ tƣơng… bƣớc đầu phát

triển hƣớng sản xuất hàng hố tập trung.

- Chăn ni: vị tr ngành chăn ni của huyện mặc dù còn phát triển

chậm nhƣng bƣớc đầu đã khẳng định đƣợc vai trò trong chuyển đổi cơ cấu

kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Tổng đàn gia súc, gia cầm

đều tăng qua các năm. Năm 2015 có 50731 con gia súc, 228.300 con gia cầm.

- Thuỷ sản: diện t ch nuôi trồng thuỷ sản ( chủ yếu là cá) hiện có 59,32

ha tập trung chủ yếu ở các xã nhƣ: Bế Triều, Hồng Việt, Dân chủ, Nam Tuấn,

Bạch Đằng, Đức Long.

- Lâm nghiệp: thực hiện chƣơng trình mục tiêu phủ xanh đất trống đồi

núi trọc, trong những năm qua huyện triển khai công tác giao đất, giao rừng,



33



khoanh nuôi bảo vệ và trồng rừng. Đẩy mạnh cơng tác phòng trống cháy rừng

vào mùa khô, tuyên truyền nhân dân thực hiện tốt luật bảo vệ và phát triển

rừng, độ che phủ rừng trên toàn huyện đạt 52%. Ngoài trồng rừng tâọ trung,

hàng năm vào các dịp đầu năm lễ, tết huyện đã t ch cực đẩy mạnh trồng cây

phân tán.

Giá trị các ngành sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012-2015 thể hiện

trong bảng 2.1 hình 2.3( trồng trọt + chăn ni).

ảng 2.1. Giá trị sản uất các ngành nông nghiệp năm 2012-2015

ĐVT: triệu đồng

Năm



Trồng trọt



Chăn nuôi



ịch vụ nông nghiệp



2012



232,863



60,471



3.200



2013



303,593



85,642



4.600



2014



356,143



97,778



14.436



2015



366,817



137,365



20.209



nguồn: niên giản thống kê huyện Hồ n

400.000



Trờng Trọt



350.000



Chăn ni



Dịch vụ nơng nghiệp

356.143



366.817



303.593



300.000

250.000



232.863



200.000

137.365



150.000

100.000



97.778



85.642

60.471



50.000



3,2



4,6



14,436



20,209



0

2012



2013



2014



2015



Hình 2.3. Giá trị các ngành sản uất nông nghiệp giai đoạn 2012-2015



34



- Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

- Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

Hàng năm giá trị sản xuất chủ yếu là khai thác vật liệu xây dựng ( đá,

cát sỏi) chế biến nông lâm sản nhƣ: một số mặt hàng từ tre trúc, dịch vụ say

xát, dịch vụ sửa chữa cơ kh , gia công, mộc dân dụng…

 Dịch vụ thƣơng mại:

Mạng lƣới các cơ sở dịch vụ, thƣơng mại, không ngừng đƣợc mở

rộng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và đời sống của nhân dân.

Huyện đã thực hiện ch nh sách khuyến kh ch kinh tế nhiều thành phần, trong

mấy năm gần đây thành phần kinh tế tƣ nhân phát triển khá nhanh, kinh tế hộ

gia đình đã đƣợc mở rộng góp phần thức đẩy kinh tế – xã hội huyện phát

triển. Kinh tế nhà nƣớc ln đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế, vừa

thực hiện tốt nhiệm vụ ch nh trị của địa phƣơng vừa tạo đà thúc đẩy cho mọi

hoạt động kinh tế phát triển. Kinh tế tập thể cũng duy trì đƣợc thế mạnh hiệu

quả sãn xuất của các hợp tác xã bƣớc đầu đã phát huy tốt vai trò tập thể, chủ

yếu làm chức năng dịch vụ, tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động có mức thu

nhập ổn định. Kinh tế tƣ nhân phát triển khá đa dạng, tập trung chủ yếu ở thị

trấn thị tứ, góp phần tăng tỉ trọng cơ cấu và tăng thu ngân sách trên địa bàn.

Kinh tế hộ gia đình là bộ phận chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế, song tốc

độ tăng trƣờng và chuyển dịch cơ cấu vẫn còn chậm và khơng đều giữa các

ngành, chủ yếu là sản phẩm nơng nghiệp thuần t chƣa có sức cạnh tranh cao.

2.1.2.3. Tình hình về cơ sở hạ t ng và cơng trình văn hố phúc lợi

Về Giao thông:

Đƣợc sự hỗ trợ của tỉnh Cao Bằng, trong những năm qua nguồn vốn

đầu tƣ cho giao thông hàng năm của huyện Hoà An đƣợc tăng lên, đến nay

100% các xã, thị trấn có đƣờng otơ đến trung tâm

Hiện trạng hệ thống đƣờng giao thông của huyện bao gồm .



35



Đƣờng quốc lộ 3 dài 20km đƣợc cải tạo, mở rộng nâng cấp đi qua các

xã Bạch Đằng, tp Cao Bằng, Ngũ Lão, Nguyễn Huệ, Trƣng Vƣơng.

Đƣờng quốc lộ 34 dài 3km chạy qua các xã hoàng tung

Đƣờng tỉnh lộ 203 dài 17km đi qua các xã Bế Triều, TT Nƣớc Hai, Đức

Long, Nam Tuấn, Dân chủ đến huyện Hà quảng

Đƣờng 209 dài 6km đi qua các xã Lê Chung, Bạch Đằng.

Về thuỷ lợi:

Hệ thống thuỷ lợi của huyện trong những năm qua đã góp phần t ch cực

trong việc đảm bảo tƣới tiêu cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho thâm

canh tăng vụ. Trong huyện có 4 hồ chứa nƣớc ( hồ Nà Tấu ( xã Bế Triều), hồ

phia Gào ( Đức Long), hồ khuổi áng (Hoàng Tung), hồ Khuổi Lái ( Bạch

Đằng). Có 75km kênh mƣơng, 53 đập dâng, tuy nhiên trên địa bàn huyện vẫn

còn một số diện t ch đất canh tác bị khô hạn trong năm với diện t ch trên

130ha.

Nhìn chung trong năm qua huyện hoà an đã chú ý tới việc đầu tƣ sửa

chữa nâng cấp các cơng trình thuỷ lợi phục vụ tƣới tiêu, hầu hết các cơng

trình đều phát huy tác dụng tốt đảm bảo diện t ch đƣợc tƣới tiêu chủ động ổn

định. Thực hiện chƣơng trình kiên cố hố kênh mƣơng, đƣợc đầu tƣ qa các dự

án nhƣ 135, Eum chƣơng trình tài trợ… đến nay các xã, thị trấn đã có các

cơng trình thuỷ lợi tƣới trắc cho số diẹn t ch gieo trồng chủ yếu của huyện.

2.1.2.4. Tình hình về sử dụng đất đai

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất là vấn đề cần thiết để đảm bảo cơ sở

cho việc đánh giá tiềm năng và từ đó đề xuất hƣớng bố tr lựa chọn loại hình

sử dụng đất th ch hợp.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoà An năm 2015 đƣợc thể hiện ở bảng

2.2 dƣới đây:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×